(Luận văn thạc sĩ) nâng cao hứng thú và kết quả học tập cho học sinh trung bình, yếu thông qua hệ thồng bài tập chương đại cương về hóa học hữu cơ - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐÀO THỊ LUÂN

NÂNG CAO HỨNG THÚ VÀ KẾT QUẢ HỌC TẬP CHO HỌC
SINH TRUNG BÌNH, YẾU THƠNG QUA HỆ THỐNG BÀI TẬP
CHƢƠNG ĐẠI CƢƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ

LUẬN VĂN THẠC SỸ SƢ PHẠM HÓA HỌC

HÀ NỘI – 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐÀO THỊ LUÂN

NÂNG CAO HỨNG THÚ VÀ KẾT QUẢ HỌC TẬP CHO HỌC
SINH TRUNG BÌNH, YẾU THƠNG QUA HỆ THỐNG BÀI TẬP
CHƢƠNG ĐẠI CƢƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ

LUẬN VĂN THẠC SỸ SƢ PHẠM HÓA HỌC
Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MƠN HĨA HỌC)
Mã số: 60.14.01.11

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS. TSKH. Nguyễn Đình Triệu

HÀ NỘI – 2015


ĐLBT

Định luật bảo toàn

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

HTBT

Hệ thống bài tập

NXB

Nhà xuất bản

PPDH

Phương pháp dạy học

PTPƯ

Phương trình phản ứng

SGK

Danh mục các bảng .............................................................................................. vi
Danh mục các hình .............................................................................................. vii
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ................. 6
1.1. Hứng thú học tập ............................................................................................ 6
1.1.1. Hứng thú và hứng thú học tập ..................................................................... 6
1.1.2. Tầm quan trọng và biện pháp nâng cao hứng thú đối với hoạt động học ......... 6
1.2. Kết quả học tập của học sinh.......................................................................... 8
1.2.1. Khái niệm .................................................................................................... 8
1.2.2. Mục đích đánh giá kết quả học tập ............................................................. 9
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh .......................... 10
1.2.4. Các biện pháp nâng cao kết quả học tập mơn Hóa học ............................ 12
1.3. Một vài vấn đề về học sinh trung bình, yếu mơn Hóa học .......................... 14
1.3.1. Nhận diện học sinh trung bình, yếu .......................................................... 14
1.3.2. Nguyên nhân học sinh học yếu ................................................................. 14
1.4. Bài tập hóa học ............................................................................................. 17
1.4.1 Khái niệm ................................................................................................... 17
1.4.2. Tác dụng của bài tập hóa học .................................................................... 19
1.4.3. Phân loại bài tập hóa học .......................................................................... 20
1.4.4. Vị trí của bài tập hóa học trong quá trình dạy học .................................... 22
1.4.5. Xu hướng phát triển bài tập hóa học ......................................................... 22
1.4.6. Yêu cầu của một bài tập hoá học .............................................................. 22
1.4.7. Điều kiện để học sinh giải bài tập hóa học tốt .......................................... 23
1.4.8. Những chú ý khi ra bài tập và những chú ý khi chữa bài tập cho HS ...... 23

iii


1.5 Thực trạng sử dụng hệ thống bài tập hóa học vào dạy học ở trường
THPT ................................................................................................................... 25


2.5.4. Một số bài tập vận dụng sáng tạo .............................................................. 53
2.6. Sử dụng hệ thống bài tập tao hứng thú, nhận thức, kiến thức, kĩ năng mới
cho học sinh trung bình yếu ................................................................................ 56
2.6.1 Hệ thống bài tập tạo hứng thú học tập, nhận thức hóa học cho học sinh .......... 56
2.6.2 Hệ thống bài tập củng cố kiến thức, xây dựng kiến thức và tạo kĩ năng mới
cho học sinh ......................................................................................................... 70
2.6.3. Sử dụng hệ thống bài tập tạo động cơ hứng thú và nâng cao kết quả học
tập trong việc kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng của học sinh .................... 78
Tiểu kết chương 2................................................................................................ 79
2. Vấn đề sử dụng hệ thống bài tập ..................................................................... 79
CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ................................................... 80
3.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm ............................................................ 80
3.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm............................................................ 80
3.3. Phương pháp thực nghiệm ........................................................................... 80
3.3.1. Chọn đối tượng và địa bàn thực nghiệm ................................................... 80
3.3.2. Chọn bài thực nghiệm ............................................................................... 81
3.3.3. Tiến hành thực nghiệm sư phạm ............................................................... 81
3.4. Đánh giá kết quả thực nghiệm ..................................................................... 81
3.4.1. Phương pháp xử lý kết quả thực nghiệm .................................................. 81
3.4.2. Kết quả thực nghiệm sư phạm................................................................... 82
3.4.3. Xử lý kết quả TNSP .................................................................................. 84
3.5. Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm ..................................................... 87
Tiểu kết chương 3................................................................................................ 90
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................... 91
1. Kết luận ........................................................................................................... 91
2. Khuyến nghị .................................................................................................... 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 93
PHỤ LỤC ........................................................................................................... 95


từng cộng đồng, vùng, lãnh thổ và q trình tồn cầu hố.
Các yếu tố tác động trên đã dẫn đến những biến đổi cơ bản của giáo dục.
Sự thay đổi của mục tiêu giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức và kỹ năng sang
hình thành năng lực, phẩm chất nhân cách của người học. Mục tiêu giáo dục của
chúng ta hiện nay là tạo ra những con người có năng lực, đầy tự tin, có tính độc
lập, sáng tạo, những người có khả năng tự học, tự đánh giá, có khả năng hồ
nhập và thích nghi với cuộc sống ln biến đổi. Khơng gian giáo dục và các
loại hình đào tạo được mở rộng. Sự giao thoa, tích hợp giữa các môn học và
ngành học ngày càng lớn. Xu hướng giáo dục toàn diện được đề cao. Sự thay đổi
các phương tiện và phương pháp dạy học. Phương pháp thuyết giảng dần mất đi
vai trò là phương pháp dạy học chủ yếu, mà thay vào đó là hệ thống các phương
pháp dạy học linh hoạt và đa dạng.
Trong nghị quyết Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ IV đã viết:
“Hơn bao giờ hết, bước vào giai đoạn này nhà trường phải đào tạo những con
người năng động, sáng tạo, tiếp thu những kiến thức hiện đại, tự tìm giải pháp
cho các vấn đề do cuộc sống công nghiệp đặt ra.”
Muốn thực hiện được điều đó khơng cịn cách nào khác chúng ta phải đổi
mới phương pháp dạy học. Phải chuyển từ dạy học lấy “thầy làm trung tâm” của
những năm cuối thế kỷ XX sang dạy học lấy “trò làm trung tâm” nhằm hướng
vào người học, phát huy tính tích cực của người học từ đó đào tạo ra những
người “ vừa hồng vừa chuyên” như Bác đã từng nói.
Xã hội đòi hỏi mỡi con người năng lực tự chủ và xét đoán cao hơn , không
thể coi nhe ̣ bấ t kỳ tiề m năng nào của từng cá nhân trí nhớ, lâ ̣p luâ ̣n, mỹ cảm, thể
lực, kỹ năng giao lưu… Khuyế n khić h sự phát triể n đầ y đủ nhấ t tiề m năng sáng

1


tạo của mỗi học sinh với toàn bô ̣ sự phong phú và phức ta ̣p của con người . Mục
đić h da ̣y ho ̣c ph ải sớm thić h nghi với đời số ng xã hô ̣ i, hồ nhập với cơ ̣ng đờ ng.

để làm thế nào giờ hóa học đối với các em là một giờ giải trí và giúp các em
2


phấn đấu học tập để khơng cịn là học sinh trung bình, yếu với mơn hóa học mà
các em có thể đạt được mức khá, giỏi và vươn tới các trường đại học hay cao
đẳng. Chính những suy nghĩ như vậy mà tôi đã chọn đề tài “ Nâng cao hứng
thú và kết quả học tập cho học sinh trung bình, yếu thơng qua hệ thống bài
tập chương Đại cương về hóa học hữu cơ”.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý thuyết nhằm nâng cao hứng thú và kết quả học tập
của học sinh. Xây dựng và tuyển chọn hệ thống bài tập chương Đại cương hữu
cơ hóa học lớp 11 ban cơ bản sử dụng vào dạy học để nâng cao hứng thú và kết
quả học tập cho học sinh trung bình, yếu.
3. Vấn đề và nhiệm vụ nghiên cứu
Vấn đề nghiên cứu:
- Làm thế nào để nâng cao hứng thú và kết quả học tập cho học sinh?
- Xây dựng hệ thống bài tập cho tiết giảng như thế nào cho phù hợp với
đối tượng học sinh?
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài.
- Nghiên cứu chuẩn kiến thức, kĩ năng chương Đại cương hóa học hữu cơ.
- Lựa chọn , xây dựng và sử dụng HTBT nhằm nâng cao hứng thú và kết
quả học tập cho học sinh khi dạy học phần Đại cương hữu cơ.
- Hướng dẫn áp dụng HTBT hợp lý vào hoạt động dạy và học.
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của HTBT đã xây dựng
và các biện pháp đã đề xuất, từ đó rút ra kết luận về khả năng sử dụng
HTBT để nâng cao hứng thú và kết quả học tập cho học sinh trung bình,
yếu.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
+ Các tài liệu về tâm lý học, giáo dục học, phương pháp dạy học hóa học.
+ Nghiên cứu các tài liệu về các phương pháp bồi dưỡng cho học sinh
trung bình, yếu.
+ Phân tích và tổng hợp các số liệu điều tra.
+ Thu thập tài liệu và truy cập thơng tin trên internet có liên quan đến đề
tài.
+ Đọc nghiên cứu và xử lý các tài liệu.
- Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

4


+ Điều tra – khảo sát thực trạng sử dụng BTHH trong dạy hiện nay ở
trường phổ thông.
+ Quan sát, điều tra thực trạng kết quả học tập của HS phổ thơng.
+ Dự giờ giáo viên hóa học.
+ Phỏng vấn trao đổi kinh nghiệm với các giáo viên hóa học.
+ Thông qua thực nghiệm sư phạm đánh giá chất lượng hệ thống bài tập
áp dụng bồi dưỡng cho học sinh trung bình, yếu.
- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu.
9. Đóng góp của đề tài
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về nâng cao hứng thú và kết quả học tập cho
học sinh thơng qua q trình dạy học.
- Xây dựng hệ thống bài tập chương “ Đại cương hữu cơ” đồng thời đề
xuất phương pháp sử dụng hệ thống bài tập trong việc tổ chức hoạt động học tập
cho học sinh nhằm nâng cao hứng thú và kết quả học tập cho học sinh trung
binh, yếu.
- Nội dung của luận văn là tư liệu giúp cho giáo viên trong việc giảng dạy
và ôn tập cho học sinh trung bình, yếu.

hành động đó. Ngược lại nếu khơng có hứng thú, dù là hành động gì cũng sẽ
khơng đem lại kết quả cao.
Đối với các hoạt động nhận thức, sáng tạo, hoạt động học tập, khi khơng
có hứng thú sẽ làm mất đi động cơ học, kết quả học tập sẽ không cao, thậm chí
xuất hiện hành vi tiêu cực.
Để nâng cao hứng thú trước hết phải hình thành, giáo dục động cơ học tập,
nhu cầu học tập đúng đắn. Động cơ học tập tốt khơng tự dưng có mà cần phải
được xây dựng, hình thành trong quá trình học sinh đi sâu chiếm lĩnh tri thức với
sự hướng dẫn của thầy cô giáo. Động cơ học tập là mn hình mn vẻ, muốn tạo
động cơ học tập đúng đắn, chiếm lĩnh được tri thức thì trước hết cần phải khơi dậy ở
6


các em nhu cầu nhận thức, nhu cầu chiếm lĩnh đối tượng học tập vì nhu cầu chính là
nơi khơi nguồn của tính tự giác, tính tích cực học tập.
Mặt khác, hành vi của con người phụ thuộc vào nhiều khả năng khách
quan, nhất là ở những học sinh có nhân cách chưa hình thành ổn định, chưa có
mục đích sống chủ đạo, cho nên môi trường khách quan cần có những điều kiện
thuận lợi, là mảnh đất màu mỡ để ươm mầm cho hứng thú phát triển: thư viện
phong phú các đầu sách, phịng thí nghiệm, thực hành đầy đủ, những kỳ vọng,
sự động viên của thầy cô và gia đình.
Hứng thú học tập của học sinh được tăng cường phần lớn chịu sự ảnh
hưởng bởi giáo viên do đó:
- Giáo viên cần khơng ngừng trau dồi kỹ năng, phẩm chất đạo đức, nghề
nghiệp, cải tiến phương pháp giảng dạy, đảm bảo việc truyền thụ tri thức ngày
càng chính xác, hấp dẫn, có chất lượng.
- Giáo viên cần giúp cho học sinh thấy được ý nghĩa và vai trò của các
kiến thức môn học đối với cuộc sống, giúp học sinh biết cách học thích hợp,
tăng cường thời lượng, chất lượng thực hành, nắm vững lý thuyết, ln có sự
vận dụng các kiến thức đã học vào cuộc sống và giải quyết các tình huống trong

Với quan niệm thứ hai, đó là mức thực hiện chuẩn.
- Theo tác giả Nguyễn Đức Chính thì “Kết quả học tập là mức độ đạt
được kiến thức, kĩ năng hay nhận thức của người học trong một lĩnh vực nào đó
(mơn học).
- Theo tác giả Trần Kiều “dù hiểu theo nghĩa nào thì kết quả học tập cũng
đều thể hiện ở mức độ đạt được các mục tiêu của dạy học, trong đó bao gồm 3
mục tiêu lớn là: nhận thức, hành động, xúc cảm. Với từng mơn học thì các mục
tiêu trên được cụ thể hóa thành các mục tiêu về kiến thức, kỹ năng và thái độ”.
-Theo tác giả Norman E. Gronlund, ông đã bàn đến “kết quả học tập” như
sau:
+ Mục đích của giáo dục là sự tiến bộ của HS. Đây chính là kết quả cuối
cùng của q trình học tập nhằm thay đổi hành vi của học sinh.
+ Khi nhìn nhận mục tiêu giáo dục theo hướng kết quả học tập, cần phải
lưu tâm rằng chúng ta đang đề cập đến những sản phẩm của q trình học tập
chứ khơng phải bản thân q trình đó.

8


+Mối liên hệ giữa mục tiêu giáo dục (sản phẩm) và kinh nghiệm học tập
(quá trình) được thiết kế nhằm hướng tới những thay đổi hành vi theo như mong
muốn.
1.2.2. Mục đích đánh giá kết quả học tập
Làm sáng tỏ mức độ đạt được và chưa đạt được về các mục tiêu dạy học,
tình trạng kiến thức, kĩ năng, kỉ xảo, thái độ của HS so với yêu cầu của chương
trình. Phát hiện những sai sót và ngun nhân dẫn tới những sai sót, giúp học
sinh điều chỉnh hoạt động học tập của mình.
Cơng khai hóa các nhận định về năng lực, kết quả học tập của mỗi em HS
và cả tập thể lớp, tạo cơ hội cho các em có kĩ năng tự đánh giá, giúp các em
nhận ra sự tiến bộ của mình, khuyến khích động viên và thúc đẩy việc học tập

1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh
Yếu tố chủ quan là yếu tố then chốt quyết định đến kết quả học tập mơn
hóa học của học sinh bao gồm các yếu tố sau:
- Yếu tố tâm lí: Tâm lí của học sinh ảnh hưởng khá lớn đến kết quả học
tập bộ mơn hóa học. Học sinh có tâm trạng vui vẻ không chỉ tiếp thu được nhiều
kiến thức (về số lượng) mà còn giúp học sinh nhớ lâu hơn (về chất lượng).
Ngược lại nếu học sinh bị stress, buồn phiền, lo âu thì hiệu quả của việc tiếp thu
bài học là rất thấp, do đó ảnh hưởng xấu đến kết quả học tập. Lòng ham mê học
hỏi là một yếu tố tâm lí quan trọng giúp học sinh có động lực tự tìm tịi kiến
thức, tự chiếm lĩnh tri thức. Khiến cho quá trình tiếp thu kiến thức trở nên nhanh
hơn và có hiệu quả hơn, dẫn đến đạt được kết quả học tập tốt hơn. Yếu tố tâm lí
tiêu cực sẽ làm học sinh mất định hướng không thấy được ý nghĩa của việc tiếp
thu kiến thức, do đó kết quả học tập của những học sinh này sẽ không cao.
- Yếu tố tư duy: Bên cạnh yếu tố tâm lí thì yếu tố tư duy cũng là một
trong những yếu tố quan trọng, góp phần nâng cao kết quả học tập cho học sinh.
Những học sinh có tư duy tốt sẽ có những thao tác tốt (phân tích, so sánh, tổng
hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa…). Tư duy tốt sẽ giúp học sinh liên kết được
các kiến thức lại với nhau thành một hệ thống, điều này sẽ giúp học sinh nhớ lâu
hơn và giải quyết các bài tập hóa học một cách nhanh chóng và chính xác hơn.
Ngược lại những học sinh có tư duy kém sẽ khơng thấy được tính hệ thống của
kiến thức, đối với học sinh đó kiến thức là những mảng rời rạc. Vì vậy việc tiếp
thu kiến thức trở nên khó khăn dẫn đến kết quả học tập cũng bị ảnh hưởng theo.

10


- Phương pháp học tập: Phương pháp học tập có thể được xem là chìa
khóa để mở được kho tàng kiến thức. Học sinh có phương pháp học tập tốt biết
cách lập kế hoạch học tập, thấy được nội dung kiến thức nào cần rèn luyện
nhiều, nội dung nào cần rèn luyện ít, nội dung nào cần phải hiểu, nội dung nào

sử dụng chung nhiều mơn như: hóa, lí, sinh... Những tác động của phương tiện
học tập học sinh có thể khắc phục được nhưng cũng ảnh hưởng không nhỏ đến
kết quả học tập của học sinh.
- Ảnh hưởng của giáo viên đứng lớp: Giáo viên là người truyền thụ, hoặc
là người hướng dẫn cho học sinh chiếm lĩnh kiến thức. Một giáo viên có năng
lực chun mơn vững vàng, có phương pháp dạy học tốt sẽ gây hứng thú học tập
cho học sinh, đồng thời giúp học sinh phát triển năng lực nhận thức, năng lực
sáng tạo và phát triển tư duy của học sinh. Ngược lại một người giáo viên có
năng lực chun mơn kém sẽ làm cho học sinh mất lịng tin, khơng giúp được
học sinh hồn thiện các kĩ năng cũng như năng lực nhận thức, năng lực sáng tạo.
Một người giáo viên có năng lực chuyên mơn tốt nhưng phương pháp dạy học
khơng tốt thì sẽ không gây hứng thú cho học sinh học tập cũng như khơng kích
thích được lịng đam mê học tập ở học sinh. Do đó người giáo viên đứng lớp có một
tầm ảnh hưởng quan trọng đến kết quả học tập của học sinh.
1.2.4. Các biện pháp nâng cao kết quả học tập mơn Hóa học
Qua tìm hiểu thực trạng kết quả học tập và phương pháp dạy học hóa học
ở trường phổ thông cho thấy. Thời gian dành cho học sinh hoạt động trong một
tiết học là q ít. Hình thức học tập đơn điệu chủ yếu là nghe thầy đọc sau đó
chép vào vở. Học sinh ít phải động não và chủ động tích cực trong các vấn đề.
Phương hướng chung để nâng cao kết quả học tập môn Hóa học của học sinh là
quan tâm và tạo điều kiện để người học trở thành chủ thể hoạt động trong giờ
bằng các phương pháp sau:
+ Dạy cốt lõi, dạy lặp đi lặp lại các vấn đề cốt lõi.
+ Vừa dạy vừa dỡ: Khi thấy có một chút tiến bộ GV nên động viên các
em bằng điểm số để dần dần lôi kéo cho học sinh thấy được thật sự hóa học
khơng q khó.
+ Nhắc lại các kiến thức cơ bản, trọng tâm có liên quan. Những kiến thức
cơ bản, trọng tâm thường giúp học sinh suy ra được những kiến thức khác và
chính những kiến thức cơ bản, khác lại giúp đào sâu thêm kiến thức cơ bản nhất.


đỡ của giáo viên về phương pháp suy nghĩ để tự tìm ra kiến thức và vận dụng
sáng tạo trong nhiều tình huống mới. Nhưng đối với HS càng yếu thì càng cần

13


nhiều sự giúp đỡ của giáo viên về phương pháp tiếp nhận kiến thức và tập vận
dụng theo kiểu làm mẫu bắt chước.
1.3. Một vài vấn đề về học sinh trung bình, yếu mơn Hóa học
1.3.1. Nhận diện học sinh trung bình, yếu
Về kiến thức: HS mất căn bản kiến thức về hóa trị, kí hiệu hóa học, số oxi
hóa, tính tan, TCHH đặc trưng của kim loại, phi kim, axit, bazơ, muối...
Về kĩ năng: HS gặp nhiều khó khăn về cân bằng phản ứng oxi hóa - khử,
viết phản ứng trao đổi, tính tốn (số mol, nồng độ,…), phương pháp giải một số
dạng tốn cơ bản (tốn hỡn hợp, hiệu suất, xác định tên kim loại, dư - thiếu,…).
Diễn đạt bằng ngơn ngữ khó khăn, lúng túng trong việc sử dụng ngơn ngữ hóa
học (thuật ngữ, kí hiệu).
Về phương pháp học tập: HS trung bình, yếu chưa tìm được phương pháp
học tập phù hợp và hiệu quả. Chẳng hạn, cầm vở học thuộc lòng từng câu, từng
chữ. Chưa nắm vững lý thuyết đã vội làm bài tập. Chưa có sự liên kết các kiến
thức đã học thành một thể thống nhất. Sự chú ý, óc quan sát, trí tưởng tượng cịn
yếu, khả năng phân tích, tổng hợp hạn chế.
Biểu hiện bên ngồì: Thái độ thờ ơ với việc học, chán nản, trong lớp hay
nói chuyện riêng, làm việc riêng, không làm bài tập về nhà, không học lý thuyết,
tập vở ghi chép cẩu thả. Khả năng tiếp thu bài chậm so với HS bình thường. Đi
học khơng chun cần, nghỉ học không phép, bỏ tiết. Làm bài không cẩn thận,
sai nhiều lỡi. Có hành vi vơ lễ với thầy cô.
Điểm số: Kết quả các bài kiểm tra thường không cao. Điểm trung bình
các mơn tự nhiên liên quan như tốn, lý khơng cao. Kết quả mơn hóa ở các năm
học trước thấp.

1.3.2.2. Gia đình và xã hội
Gia đình: Trong hồn cảnh hiện nay, nhiều phụ huynh bận rộn với cuộc
sống mưu sinh, chưa quan tâm đúng mực đến việc học tập cũng như sự phát
triển về thể chất và tinh thần của con em mình. HS chưa ý thức được trách
nhiệm và tầm quan trọng của việc học, thiếu thốn tình cảm, dễ bị cám dỗ bởi các
tệ nạn xã hội, sao nhãng việc học hành. HS không học bài, không chuẩn bị bài
trước khi đến lớp trở nên phổ biến, việc tiếp thu bài mới khó khăn, dẫn đến tình
trạng lười học, chán học… Gia đình gặp nhiều khó khăn về kinh tế hoặc đời
sống tình cảm khiến HS khơng chú tâm vào học tập. Một số cha mẹ quá nuông
chiều con cái. Khi HS lười học xin nghỉ để làm việc riêng (như đi chơi, đi du

15


lịch,...) cha mẹ dễ dàng đồng ý lâu dần HS mất căn bản, không theo kịp bạn bè,
chán học... Một số phụ huynh rất quan tâm đến việc giúp đỡ con cái học tập
nhưng lại lúng túng trong việc đưa ra phương pháp phù hợp.
Xã hội: Tác động từ mặt trái của kinh tế thị trường và quá trình hội nhập
quốc tế, ảnh hưởng của một bộ phận thanh thiếu niên bỏ học, tác động của game
online, những tác động xấu của internet do không được định hướng đúng đắn.
HS mất dần khả năng tư duy tự học, tự sáng tạo, tự đào sâu kiến thức. Vì điều
kiện học tập ngày nay khá đầy đủ ngồi SGK, HS cịn được trang bị nhiều loại
sách tham khảo, sách học tốt, sách nâng cao... Ngồi thời gian học ở trường HS
cịn có điều kiện và thời gian học thêm, học kèm ở các thầy cô giáo. Thực tế cho
thấy nhiều HS không hề biết cách tự học và chưa bao giờ tự học được.
1.3.2.3. Bạn bè và học sinh
Bạn bè: Bước vào tuổi vị thành niên bạn bè có một vai trị quan trọng. HS
dễ bị tác động từ bạn bè, từ cái tốt (cố gắng học tập, chơi thể thao, hoạt động
Đồn…), đến cái xấu (sự đua địi, hút thuốc, đua xe, bỏ học, trò chơi điện tử,
bạo lực học đường...). HS rất sợ bị bạn bè tẩy chay hay loại ra khỏi nhóm nếu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status