(Luận văn thạc sĩ) quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường trung học phổ thông quất lâm huyện giao thủy, tỉnh nam định đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

MAI VĂN NGHIÊM

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG GIÁO VIÊN
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUẤT LÂM,
HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

MAI VĂN NGHIÊM

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG GIÁO VIÊN
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUẤT LÂM,
HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số : 60 14 01 14

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Trần Đình Châu



Ban giám hiệu

CBQL

Cán bộ quản lý

CNH

Cơng nghiệp hóa

CNTT

Cơng nghệ thơng tin

CSVC

Cơ sở vật chất

Đ/c

Đồng chí

ĐHSP

Đại học Sư phạm

ĐNGV

Đội ngũ giáo viên


Hiện đại hoá

HS

Học sinh

KTĐG

Kiểm tra, đánh giá

KT-XH

Kinh tế - xã hội

NCKH

Nghiên cứu khoa học

NVSP

Nghiệp vụ sư phạm

PCGD

Phổ cập giáo dục

QL

Quản lý

1.3.1. Yêu cầu về nhân cách giáo viên THPT. ......................................................... 19
1.3.2. Mục tiêu bồi dưỡng giáo viên THPT. ............................................................ 22
1.3.3. Nội dung bồi dưỡng giáo viên THPT. ........................................................... 22
1.3.4. Hình thức và phương pháp bồi dưỡng giáo viên THPT. ................................ 23
1.3.5. Kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT. ............................. 24
1.4. Lí luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT. ............................... 25
1.4.1. Chức năng quản lý trường học. ...................................................................... 25
1.4.2. Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT ............................... 30
1.5. Các định hướng đổi mới giáo dục trung học phổ thơng ....................................... 34
1.5.1. Các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước, chỉ đạo của sở Giáo dục và
Đào tạo, chỉ đạo của huyện và của nhà trường về đổi mới giáo dục phổ thông ........... 34
1.5.2.Quan điểm chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tào về bồi dưỡng giáo viên. ..... 36
1.5.3. Mục tiêu giáo dục trung học phổ thông ......................................................... 37

iii


1.5.4. Những yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục trung học phổ thông ........ 37
1.5.5. Những nội dung đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục trung học phổ thơng...... 37
1.6. Vị trí, vai trị, chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ giáo viên và Hiệu trưởng trường
THPT trong giai đoạn hiện nay.................................................................................. 39
1.6.1. Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ GV THPT trong giai đoạn hiện
nay ............................................................................................................................ 39
1.6.2. Vị trí, vai trị, chức năng, nhiệm vụ của Hiệu trưởng trường THPT trong giai
đoạn hiện nay ............................................................................................................ 40
1.7. Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến việc bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trường trung
học phổ thông trong giai đoạn hiện nay ..................................................................... 42
1.7.1. Các yếu tố về kinh tế - xã hội ........................................................................... 42
1.7.2. Các yêu cầu của đổi mới giáo dục phổ thông ................................................... 42
1.7.3. Các yếu tố về phát triển quy mô trường lớp ..................................................... 43

ĐỊNH. ...................................................................................................................... 69
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp. .......................................................................... 69
3.1.1. Nguyên tắc về mặt pháp lí ............................................................................. 69
3.1.2. Đảm bảo tính khoa học . ................................................................................ 69
3.1.3. Đảm bảo tính thực tiễn ................................................................................... 69
3.1.4. Đảm bảo tính kế thừa. .................................................................................... 69
3.1.5. Đảm bảo tính phát triển. ................................................................................. 69
3.2. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GV trường THPT Quất Lâm.
.................................................................................................................................. 70
3.2.1. Biện pháp 1: Tuyên truyền GD, nâng cao nhận thức của GV và CBQL về yêu
cầu và tính cần thiết của việc đổi mới căn bản, tồn diện giáo dục và đào tạo. ...... 70
3.2.2. Biện pháp 2: Tập huấn, bồi dưỡng ĐNGV về việc đổi mới nội dung, chương
trình, sách giáo khoa để thực hiện mục tiêu của Nghị quyết 29-NQ/TW. ............... 74
3.2.3. Biện pháp 3: Căn cứ nhu cầu và thực trạng đáp ứng yêu cầu đổi mới của giáo
viên để tổ chức bồi dưỡng GV một cách hiệu quả. .................................................. 77
3.2.4. Biện pháp 4: Sử dụng đội ngũ giáo viên cốt cán để hỗ trợ các giáo viên cịn ít
kinh nghiệm, mới ra trường. .................................................................................... 81
3.2.5 Biện pháp 5. Tạo môi trường thuận lợi và tạo động lực thúc đẩy giáo viên bồi
dưỡng và phát huy năng lực sư phạm của mình. ...................................................... 83
3.2.6. Biện pháp 6. Xây dựng tiêu chí thi đua, đánh giá và khích lệ giáo viên. ....... 85
3.3. Mối liên quan giữa các biện pháp ..................................................................... 92
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động
bồi dưỡng GV của trường THPT Quất Lâm. ............................................................ 92

v


3.4.1. Mục đích khảo nghiệm ................................................................................... 92
3.4.2. Các bước tiến hành khảo nghiệm ................................................................... 92
3.4.3. Kết quả khảo nghiệm ..................................................................................... 93

vii


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mơ hình quản lý ..................................................................................... 10
Sơ đồ 1.2: Quan hệ các chức năng quản lý .............................................................. 11
Biểu đồ 2.1: Thống kê số lượng giáo viên ............................................................... 48
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu đội ngũ giáo viên theo độ tuổi ................................................ 49
Biểu đồ 2.3: Tỉ lệ giáo viên theo giới tính ............................................................... 51
Biểu đồ 2.4: Xếp loại giáo viên theo đạo đức .......................................................... 53
Biểu đồ 2.5: Trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên ............................................... 55
Biểu đồ 2.6: Tỉ lệ đánh giá, xếp loại giáo viên theo quy định “Chuẩn nghề nghiệp
GV THPT” ............................................................................................................... 56

viii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, toàn Đảng, tồn dân ta đã và đang thực hiện cơng cuộc đổi mới
với mục tiêu là cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước, xây dựng một xã hội cơng
bằng, dân chủ, văn minh. Để thực hiện được mục tiêu trên thì phải làm cho nền
giáo dục có những biến đổi căn bản, mang tính chất cách mạng.
Trong văn kiện Đại hội Đảng khoá XI (từ ngày 12 – 19/1/2011) đã khẳng
định: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền
giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và
hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế QL giáo dục, phát triển đội ngũ GV và
cán bộ QL là khâu then chốt. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi
trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng
lập nghiệp. Đổi mới cơ chế tài chính giáo dục. Thực hiện kiểm định chất lượng giáo

được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt
chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của
nhà giáo, thông qua việc quản lý phát triển đúng định hướng và có hiệu quả.
Trong các trường THPT, đội ngũ giáo viên là lực lượng quyết định đến chất
lượng giáo dục, vì họ là người trực tiếp giáo dục học sinh về mặt tri thức và hình
thành nhân cách, là lực lượng chủ yếu thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường.
Vì vậy để đáp ứng nhu cầu xã hội hiện nay cũng như yêu cầu về đổi mới giáo dục
người giáo viên cần phải luôn luôn rèn luyện đạo đức, học tập văn hóa, bồi dưỡng
chun mơn nghiệp vụ, nâng cao khả năng sư phạm,... điều đó chứng tỏ rằng công
tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trong nhà trường là hết sức cần thiết mà
người cán bộ quản lý phải có trách nhiệm bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho
giáo viên.
Trường THPT Quất Lâm huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định nằm ở phía Tây
Nam của huyện Giao Thủy, đồng thời ở phía Đơng của tỉnh Nam Định. Tuy huyện
Giao Thủy là vùng có điều kiện kinh tế tương đối ổn định và ở mức trung bình so
với cả nước nằm ở phía Tây Nam huyện, là vùng ven biển với nghề chính là chài
lưới và làm muối, với trên 60% người dân theo đạo Thiên chúa thì điều kiện kinh
tế, xã hội cịn rất khó khăn; trường THPT Quất Lâm mới thành lập từ tháng 8 năm
2007, đội ngũ GV rất trẻ nên kinh nghiệm cơng tác cịn hạn chế, việc đáp ứng đổi
mới chương trình cịn rất chậm trong khi chất lượng đầu vào của học sinh vùng này
rất thấp. Điều đó ảnh hưởng không nhỏ đến việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn
diện của nhà trường. Cơ sở vật chất của nhà trường còn nhiều thiếu thốn, việc đổi mới

2


về phương pháp dạy học cũng như việc nâng cao chất lượng trong giáo dục còn nhiều
hạn chế. Đội ngũ GV của nhà trường đã được Sở Giáo dục & Đào tạo Nam Định quan
tâm đầu tư, đảm bảo đủ về số lượng, khá đồng bộ về cơ cấu, tuy nhiên chất lượng chưa
thật đồng đều và còn nhiều hạn chế. Hạn chế đó do nhiều nguyên nhân chủ quan và


4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu: Họat động bồi dưỡng GV trường THPT Quất Lâm.
4.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GV trường
THPT Quất Lâm.
5. Câu hỏi nghiên cứu.
Đề tài tập trung nghiên cứu trả lời hai câu hỏi sau:
- Thực trạng đội ngũ GV trường THPT Quất Lâm, huyện Giao Thủy, tỉnh
Nam Định hiện nay như thế nào? Nhà trường đã thực hiện các biện pháp nào để
quản lý hoạt động bồi dưỡng GV trong những năm vừa qua?
- Trường THPT Quất Lâm, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định cần phải thực
hiện những biện pháp gì để quản lý hoạt động bồi dưỡng GV đáp ứng yêu cầu đổi
mới căn bản và toàn diện giáo dục THPT hiện nay?
6. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng GV là vấn đề then chốt trong sự nghiệp phát
triển giáo dục ở nước nhà. Việc quản lý hoạt động bồi dưỡng GV của các trường THPT
tỉnh Nam Định nói chung, ở trường THPT Quất Lâm nói riêng trong thời gian qua tuy đã
đạt được những kết quả nhất định, song vẫn cịn có những hạn chế, bất cập do yếu tố
khách quan và chủ quan.
Nếu áp dụng hợp lý các biện pháp quản lý hoạt động BDGV do tác giả đề xuất
thì sẽ nâng cao chất lượng BDGV và góp phần nâng cao chất lượng GD toàn diện của
nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục THPT hiện nay.
7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Đề tài chỉ tập trung khảo sát thực trạng và tìm kiếm các biện pháp quản lý
hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV của trường THPT Quất Lâm, huyện Giao Thủy,
tỉnh Nam Định trong phạm vi quyền hạn của Hiệu trưởng.
- Khảo sát và sử dụng số liệu từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hố, khái qt hố...

1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục là
một trong những xu hướng của quản lý hiện đại. Theo xu hướng này, yêu cầu đáp
ứng đổi mới, chuẩn hóa, chuyên nghiệp hóa đội ngũ GV là một đòi hỏi tất yếu
trong quản lý đội ngũ GV cả ở bình diện vĩ mơ và vi mơ. Xuất phát từ nhận thức về
vai trò của GV và tính chất chuyên nghiệp trong lao động nghề nghiệp của GV nên
các nghiên cứu về vấn đề phát triển nghề nghiệp của GV tương đối phong phú.
Nhiều đánh giá thiết thực về công việc của GV và đề cao kỹ năng giảng dạy như
một lĩnh vực chuyên nghiệp cần được đào tạo, huấn luyện đã được khẳng định .
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi hoạt động bồi dưỡng giáo viên là
vấn đề cơ bản trong phát triển giáo dục. Việc tạo điều kiện thuận lợi để mọi người
có cơ hội học tập suốt đời, học tập thường xuyên để kịp thời bổ sung kiến thức và
đổi mới phương pháp hoạt động phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội là phương
châm hành động của các cấp quản lý giáo dục. Tại Nhật Bản, việc bồi dưỡng và
đào tạo lại cho giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là nhiệm vụ bắt buộc đối với
người lao động sư phạm. Tùy theo thực tế của đơn vị cá nhân mà các cấp quản lý
giáo dục đề ra các phương thức bồi dưỡng khác nhau trong một phạm vi theo yêu
cấu nhất định. Cụ thể là cứ từ 3 đến 5 giáo viên được đào tạo lại một lần theo
chuyên môn mới và tập trung nhiều vào đổi mới phương pháp dạy học. Triều Tiên
là một trong những nước có chính sách thiết thực về bồi dưỡng và đào tạo lại đồi
ngũ giáo viên. Tất cả đội ngũ giáo viên đều phải tham gia học tập đầy đủ các nội
dung chương trình về nâng cao trình độ và nghiệp vụ chun mơn theo quy định.
Ở nước ta, nhiều nhà nghiên cứu khoa học giáo dục đã quan tâm nghiên cứu
đến các vấn đề về lý luận và thực tiễn về công tác quản lý ĐNGV cả ở góc độ QL
vĩ mơ và vi mơ. Nhiều hội thảo khoa học về quản lý ĐNGV dưới góc độ QL giáo
dục theo ngành, bậc học đã được thực hiện. Nhiều kết quả, nhiều cơng trình nghiên
cứu đã và đang được ứng dụng trong các nhà trường. Có thể kể đến một số nghiên
cứu loại này của tác giả Phạm Minh Hạc, Đặng Quốc Bảo, Trần Kiểm, Nguyễn

6

trưởng” [8, tr. 23].
- Theo lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lê nin về QL: “QL xã hội một cách khoa
học là sự tác động có ý thức của chủ thể QL đối với toàn bộ hay những hệ thống
khác nhau của hệ thống xã hội trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng đắn những
quy luật khách quan vốn có của nó, nhằm đảm bảo cho nó hoạt động và phát triển
tối ưu theo mục đích đặt ra” [8, tr. 283].

8


- Một xu hướng nghiên cứu phương pháp luận QL ở Việt Nam cho rằng: hoạt
động QL nhằm làm cho hệ thống vận động theo mục tiêu đặt ra, tiến đến trạng thái
có chất lượng mới. QL về bản chất bao gồm hai q trình “quản” và q trình “lý”
tích hợp vào nhau. Quản: là coi sóc, giữ gìn, là duy trì - ổn định. Lý: là sửa sang,
sắp xếp, là đổi mới - phát triển. Hệ ổn định mà khơng phát triển tất yếu dẫn đến
suy thối. Hệ phát triển mà thiếu ổn định tất yếu dẫn đến rối ren. Như vậy: Quản lý
= ổn định + phát triển. Trong "quản" phải có "lý"; trong "lý" phải có "quản"; ổn
định đi tới sự phát triển, phát triển trong thế ổn định.
- Tác giả Nguyễn Ngọc Quang lại định nghĩa: "QL là tác động có mục đích, kế
hoạch của chủ thể QL đến tập thể những người lao động nói chung là khách thể QL
nhằm thực hiện mục tiêu dự kiến" [26, tr. 24].
- Nói về hoạt động QL, định nghĩa kinh điển nhất phải kể đến là: “QL là một
q trình tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể QL (người QL) đến
khách thể QL (người bị QL) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và
đạt được mục đích của tổ chức” [9, tr. 1].
Ngày nay, khái niệm về QL được định nghĩa một cách cụ thể hơn như là một
quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức
năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra. Trong quá trình này
người QL là nhân vật có trách nhiệm phân bố nhân lực, các nguồn lực khác, chỉ dẫn
sự vận hành của một bộ phận hay toàn bộ tổ chức để tổ chức này hoạt động có hiệu

quyết định những biện pháp tốt nhất để thực hiện những mục tiêu đó.
Khi tiến hành chức năng kế hoạch, người QL cần hoàn thành được hai nhiệm vụ
là xác định đúng những mục tiêu cần phải thực hiện và quyết định được những biện
pháp có tính khả thi (phù hợp với quan điểm, đường lối theo từng giai đoạn phát triển
của đất nước).
- Chức năng tổ chức là quá trình phân phối và sắp xếp các nguồn lực theo
những cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu đã đề ra.
- Chức năng chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hưởng tới hành vi, thái độ của
những người khác nhằm đạt tới mục tiêu với chất lượng cao.
- Chức năng kiểm tra là quá trình đánh giá và điều chỉnh nhằm đảm bảo cho
các hoạt động đạt tới mục tiêu của tổ chức.
Các chức năng QL tạo thành một chu trình QL. Trong đó, từng chức năng vừa
có tính độc lập tương đối, vừa có quan hệ biện chứng với nhau. Trong quá trình QL
thì yếu tố thơng tin ln có mặt trong tất cả các giai đoạn với vai trò vừa là điều
kiện, vừa là phương tiện để tạo điều kiện cho chủ thể QL thực hiện các chức năng
QL và đưa ra được các quyết định QL. Mối quan hệ giữa các chức năng của QL
được thể hiện qua sơ đồ sau:

10


Sơ đồ 1.2: Quan hệ các chức năng quản lý
Kế hoạch

Kiểm tra,
đánh giá

Thông
tin


dạy học. Có tổ chức được các hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của
nhà trường phổ thơng Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới QL được giáo dục, tức là cụ
thể hoá đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp
ứng nhu cầu của nhân dân, của đất nước” [23, tr. 9].
- Từ những định nghĩa trên cho ta thấy, bản chất của QLGD là q trình
tác động có định hướng của chủ thể QL lên các thành tố tham gia vào quá
trình hoạt động giáo dục nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục đề ra,
trong đó:
+ Chủ thể QL: Bộ máy QL của các cấp.
+ Khách thể QL: Hệ thống giáo dục quốc dân, các trường học.
+ Quan hệ QL: Đó là những mối quan hệ giữa người học và người dạy.
quan hệ giữa người QL và người dạy, người học; quan hệ giữa giáo giới, cộng
đồng, nhà trường, của toàn bộ hệ thống giáo dục.
+ Các thành tố của quá trình giáo dục là: Mục tiêu giáo dục; nội dung
giáo dục; phương pháp giáo dục; lực lượng giáo dục (người dạy); đối tượng giáo
dục (người học), phương tiện giáo dục (điều kiện).
* Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam được đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng
Cộng sản Việt Nam, chịu sự QL của nhà nước và sự tham gia của nhân dân. Quản
lý nhà nước trong giáo dục là một hoạt động phức tạp, theo Luật giáo dục 2005, sửa
đổi bổ sung năm 2009 - Điều 99, bao gồm 12 nội dung sau đây:
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách
phát triển giáo dục.
- Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục; ban
hành điều lệ nhà trường; ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo
dục khác.
- Quy định mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục; tiêu chuẩn nhà giáo;
tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị trường học; việc biên soạn, xuất bản, in và phát
hành sách giáo khoa, giáo trình; quy chế thi cử và cấp văn bằng.
- Tổ chức, QL việc bảo đảm chất lượng giáo dục và kiểm định chất lượng giáo
dục.

hội; Và có sự QL vĩ mơ, vi mơ của các cơ quan QL các cấp trong xã hội.
* QL nhà trường: Vấn đề cơ bản của QL giáo dục là QL nhà trường.
- Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường, QLGD nói chung là thực
hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa

13


nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục
tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục và thế hệ trẻ và đối với từng HS”[23, tr. 61].
- Theo tác giả Phạm Viết Vượng: "Quản lý trường học là hoạt động của các cơ
quan QL nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV, HS và các lực lượng
giáo dục khác cũng như huy động tối ưu các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất
lượng GD&ĐT trong nhà trường" [32, tr. 205].
- Tác giả Trần Kiểm thì cho rằng: " Quản lý trường học có thể hiểu là một hệ
thống những tác động sư phạm hợp lý và có hướng đích của chủ thể QL đến tập thể
GV, HS và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm huy động và phối
hợp sức lực, trí tuệ của họ vào mọi mặt hoạt động của nhà trường hướng vào việc
hồn thành có chất lượng và hiệu quả mục tiêu dự kiến" [24, tr. 27].
Như vậy, ta có thể hiểu QL nhà trường chính là những cơng việc mà người
cán bộ QL trường học phải thực hiện những chức năng nhiệm vụ của mình trong
việc lãnh đạo, chỉ đạo nhà trường. Đó chính là những hoạt động có ý thức, có kế
hoạch và hướng đích của chủ thể QL tác động tới các hoạt động của nhà trường
nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà trường đã đề ra.
QL nhà trường bao gồm nhiều nội dung, nhiều mặt: Quản lý ĐNGV, nhân
viên; Quản lý HS; QL cơ sở vật chất và trang thiết bị trường học; QL tài chính; QL
q trình dạy học - giáo dục,...Trong đó quản lý ĐNGV là việc làm quan trọng nhất
vì ĐNGV là nhân tố chủ yếu quyết định đến chất lượng và hiệu quả giáo dục của
nhà trường.
1.2.4. Biện pháp quản lý

thích ứng với địi hỏi của nền kinh tế xã hội. Nội dung bồi dưỡng được triển khai ở
các mức độ khác nhau, phù hợp cho từng đối tượng cụ thể. Bồi dưỡng với ý nghĩa
nâng cao nghề nghiệp. Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu
nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp
ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp.
Như vậy, về mặt quản lý có thể hiểu bồi dưỡng thực chất là quá trình bổ
sung thêm những tri thức, cập nhật thêm những cái mới để làm tăng thêm vốn hiểu
biết, kỹ năng nghiệp vụ từ đó nâng cao hiệu quả lao động.
Từ những khái niệm trên có thể nói: Chủ thể hoạt động tự bồi dưỡng (khách thể
hoạt động bồi dưỡng) là một người lao động đã được đào tạo và có một một trình độ
chun mơn nghề nghiệp nhất định.
Bồi dưỡng thực chất là quá trình cập nhật bổ sung kiến thức, kỹ năng để nâng
cao trình độ trong lĩnh vực hoạt động chun mơn nào đó qua hình thức đào tạo nào

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status