ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
TRẦN THỊ TUYỀN
B¶O VƯ QUYềN LợI NGƯờI TIÊU DùNG
THÔNG QUA HộI BảO Vệ NGƯờI TI£U DïNG
THEO PH¸P LT VIƯT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
TRẦN THỊ TUYỀN
B¶O VƯ QUYềN LợI NGƯờI TIÊU DùNG
THÔNG QUA HộI BảO Vệ NGƯờI TI£U DïNG
THEO PH¸P LT VIƯT NAM
Chun ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 60 38 01 07
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN TRỌNG ĐIỆP
HÀ NỘI - 2017
Khái niệm ngƣời tiêu dùng ................................................................ 7
1.1.2.
Vai trò của ngƣời tiêu dùng................................................................ 9
1.1.3.
Khái quát về các thiết chế chủ yếu trong bảo vệ quyền lợi ngƣời
tiêu dùng .......................................................................................... 11
1.2.
Bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng thông qua Hội bảo vệ
ngƣời tiêu dùng theo pháp luâ ̣t Viêṭ Nam ................................... 15
1.2.1.
Khái niệm......................................................................................... 15
1.2.2.
Đặc điểm .......................................................................................... 15
1.2.3.
Các biện pháp bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng ............................ 16
1.2.4.
2.1.2.
Quyề n đƣợc cung cấp thơng tin chính xác, đầy đủ về tổ chức, cá
nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ ................................................. 45
2.1.3.
Quyề n lựa chọn hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ theo nhu cầu, điều kiện thực tế của mình........... 47
2.1.4.
Qù n góp ý ki ến với tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ.............................................................................................. 47
2.1.5.
Quyề n tham gia xây d ựng và thực thi chính sách, pháp luật về
bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng .................................................... 48
2.1.6.
Quyề n yêu c ầu bồi thƣờng thiệt hại khi hàng hóa, dịch vụ
khơng đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật .................................... 48
2.1.7.
Quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hoặc đề nghị tổ chức xã hội khởi
kiện để bảo vệ quyền lợi của mình theo quy định của pháp luật ........... 49
3.1.
Cơ sở khoa ho ̣c, lý luâ ̣n thƣ̣c tiễn của mô ̣t số giải pháp............. 79
3.2.
Mô ̣t số giải pháp cu ̣ thể ................................................................. 81
3.2.1.
Dƣới góc đô ̣ lâ ̣p pháp....................................................................... 81
3.2.2.
Dƣới góc đô ̣ hoa ̣t đô ̣ng của Hô ̣i....................................................... 83
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3.................................................................................. 88
KẾT LUẬN .................................................................................................... 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 90
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ở những nƣớc phát triển thì vấn đề bảo vệ ngƣời tiêu dùng hoạt
rấ t hiê ụ quả và nhâ ̣n đƣơ ̣c nhiề u sƣ̣ quan
đô ̣ng
tâm tƣ̀ phiá cơ quan nhà nƣớc , và
trƣớc đƣơ ̣c nhƣ̃ng thiê ̣t thòi mà miǹ h phải chịu, điề u đó đòi hỏi cần phải có
thiết chế đảm bảo lợi ích cho ngƣời tiêu dùng.
Một trong những chủ trƣơng chính sách quan trọng của Đảng và nhà
nƣớc nhằm thực hiện hóa mục tiêu dân giàu, nƣớc mạnh, xã hội công bằng,
1
dân chủ văn minh là b ảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng, nhƣng pháp luật nƣớc
ta chƣa đủ mạnh, chă ̣t chẽ để trở thành một công cụ pháp lý hữu hiệu bảo vệ
ngƣời tiêu dùng. Vì vậy việc nghiên cứu đầy đủ các khía cạnh pháp lý về bảo
vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng là một yêu cầu cấp thiết, vấn đề bảo vệ quyền
lợi cho ngƣời tiêu dùng là vấn đề mang tính thời sự, cần đƣợc quan tâm. Đảng
và Nhà nƣớc ta đã có chủ trƣơng ban hành các chính sách, văn bản quy phạm
pháp luật, đồng thời tiến hành nhiều biện pháp để thực hiện công tác bảo vệ
quyền lợi ngƣời tiêu dùng. Để những chủ trƣơng chính sách của nhà nƣớc
thƣ̣c sƣ̣ có hiê ̣u quả thì khơng thể thiế u vai trị của các thiết chế bảo vệ quyền
lợi ngƣời tiêu dùng, mà Hội bảo vệ ngƣời tiêu dùng là một trong những thiết
chế đóng vai trị quan trọng đối với ngƣời tiêu dùng.
Ở Viê ̣t Nam pháp luật bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng là một lĩnh vực
còn khá mới mẻ khơng chỉ đối với ngƣời tiêu dùng mà cịn mới đối với ngay
cả các cơ quan lập pháp, hành pháp và tƣ pháp, các tổ chức bảo vệ ngƣời tiêu
dùng. Vì vậy quan niệm về thiết chế bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng ít đƣợc
đề cập trong các nghiên cứu khoa học pháp lí ở nƣớc ta.
Trong nề n kinh tế thi ̣trƣờng , vấ n đề s ản xuất và tiêu dùng là hai mặt
của một vấn đề vừa đối lập vừa thống nhất với nhau
giƣ̃a ngƣời tiêu dùng
. Trong mố i quan hê ̣
̣ thông qua hoạt động của Hội trong việc bảo vệ
quyền lợi ngƣời tiêu dùng giúp các nhà làm luâ ̣t của Viê ̣t Nam hoàn thiê ̣n
công tác bảo vệ quyền lợi của ngƣời tiêu dùng và đƣa ra phƣơng hƣớng, giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội bảo vệ ngƣời tiêu dùng; đẩy
mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ ngƣời tiêu dùng.
2. Tình hình nghiên cứu
Pháp luật bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng tại Việt Nam ra đời muộn
hơn so với thế giới nên còn khá non yếu, vai trò của các tổ chức bảo vệ
quyền lợi ngƣời tiêu dùng còn khá mờ nhạt. Việc nghiên cứu về vấn đề Hội
bảo vệ ngƣời tiêu dùng ít đƣợc đề cập đến trong các cơng trình nghiên cứu,
vấn đề bảo vệ ngƣời tiêu dùng mới xuất hiện trong những năm gần đây, có
thể kể đến một số cơng trình nhƣ: Thực trạng pháp luật Việt Nam về bảo vệ
quyền lợi người tiêu dùng, tạp chí Luật học số 11/2010; Đặc san tuyên
truyền pháp luật số 06/2011 chủ đề pháp luật về bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu
dùng; Tăng cường năng lực các thiết chế thực thi pháp luật bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng ở Việt Nam do TS, Nguyễn Thị Vân Anh chủ nhiệm 2012;
Báo cáo nghiên cứu Thiết chế bảo vệ ngƣời tiêu dùng: Thực trạng Việt Nam,
kinh nghiệm quốc tế và định hướng hoàn thiện; Luận án, hoàn thiện pháp
luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ở Việt Nam hiện nay của Nguyễn Thị
3
Thƣ năm 2013; Tổng quan khoa học đề tài cấp bộ: Đảm bảo quyền của
người tiêu dùng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở
nước ta hiện nay – cơ quan chủ trì: Viện nghiên cứu quyền con ngƣời chủ
nhiệm đề tài tiến sĩ Tƣờng Duy Kiên…
Nhìn chung các đề tài nghiên cứu về vấn đề bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu
dùng chƣa phổ biến và ít đƣợc đề cập trong các cơng trình nghiên cứu khoa
học pháp lí ở Việt Nam, nghiên cứu vai trò và thực tiễn hoạt động của Hội
ngƣời tiêu dùng, đảm bảo quyền lợi ngƣời tiêu dùng đƣợc thực thi.
4.2. Mục tiêu cụ thể
Đề tài đƣợc thực hiện để đạt những mục tiêu cụ thể sau:
- Nghiên cứu làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về ngƣời tiêu dùng,
các quyền cơ bản của ngƣời tiêu dùng.
- Nghiên cứu vai trò c ủa Hội bảo vệ ngƣời tiêu dùng trong việc bảo vệ
quyền lợi ngƣời tiêu dùng nhằm thúc đẩy và bảo vệ ngƣời tiêu dùng.
- Tìm hiểu kinh nghiệm của một số nƣớc về các Hội bảo vệ ngƣời tiêu
dùng nhằm tăng cƣờng hiệu quả trong công tác bảo vệ ngƣời tiêu dùng;
- Nghiên cứu hoạt động bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng thông qua
Hội bảo vệ ngƣời tiêu dùng ở Việt Nam.
- Nêu rõ những bất cập, hạn chế về quyền lợi ngƣời tiêu dùng trong việc
bảo vệ ngƣời tiêu dùng thông qua Hội bảo vệ ngƣời tiêu dùng ở Việt Nam.
- Kiến nghị hƣớng sửa đổi, đƣa ra định hƣớng cho việc hoàn thiện vấn
đề bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng thông qua hoạt động của Hội bảo vệ
ngƣời tiêu dùng tại Việt Nam.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để giải quyết các yêu cầu mà đề tài đặt ra, trong quá trình nghiên cứu
rất nhiều các phƣơng pháp cụ thể đƣợc sử dụng nhƣ: Phƣơng pháp thu thập tài
liệu, xử lý thông tin; phƣơng pháp phân tích và tổng hợp, phƣơng pháp thống
kê, bình luận, đánh giá, diễn giải, quy nạp… kết hợp giữa lý luận và thực tiễn
làm rõ vấn đề nghiên cứu.
5
6. Ý nghĩa của đề tài của đề tài
Đề tài “ Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thông qua Hội bảo vệ người
tiêu dùng theo pháp luật Việt Nam” sẽ trƣ̣c tiế p nghiên cƣ́u chuyên sâu , làm
rõ các vấn đề sau:
DÙNG VÀ HỘI BẢO VỆ NGƢỜI TIÊU DÙNG
1.1. Những vấn đề chung về bảo vệ ngƣời tiêu dùng
1.1.1. Khái niệm người tiêu dùng
Trong bản Hƣớng dẫn của Liên Hợp quốc về bảo vệ ngƣời tiêu dùng
ban hành từ năm 1985 và đã đƣợc điề u chỉnh vào năm 1999, khái niệm ngƣời
tiêu dùng khơng đƣợc giải thích một cách rõ ràng. Tuy nhiên, theo bản hƣớng
dẫn này ngƣời tiêu dùng đƣợc hƣởng 8 quyền sau đây: (1) quyền đƣợc thỏa
mãn những nhu cầu cơ bản, (2) quyền đƣợc an tồn, (3) quyền đƣợc thơng tin,
(4) quyền đƣợc lựa chọn, (5) quyền đƣợc lắng nghe, (6) quyền đƣợc khiếu nại
và bồi thƣờng, (7) quyền đƣợc giáo dục, đào tạo về tiêu dùng, (8) quyền đƣợc
có mơi trƣờng sống lành mạnh và bền vững [11, tr.33]. Đây chỉ có thể là các
quyền mà chỉ chủ thể là cá nhân con ngƣời mới đầy đủ tƣ cách để thụ hƣởng.
Ngƣời tiêu dùng (consumer) là khái niệm phổ biế n đƣợc hiểu dƣới
nhiều khía cạnh khác nhau trong các lĩnh vực của đời số ng xã hô ̣i cũng nhƣ
trong khoa ho ̣c pháp lý.
Dưới góc độ kinh tế:
Ngƣời tiêu dùng là phạm trù chỉ những chủ thể tiêu thụ của cải đƣợc
tạo ra bởi nền kinh tế. Ngƣời tiêu dùng là ngƣời mua nhƣng khác với mua
nguyên liệu hoặc mua hàng để bán lại, họ là những ngƣời sử dụng hàng hóa,
dịch vụ cuối cùng và làm chúng tiêu hao hoặc biến mất qua việc sử dụng đó.
Trong mọi nền sản xuất xã hội, xét cho cùng, đối tƣợng đƣợc hƣớng đến
chính là ngƣời tiêu dùng. Những động thái chi tiêu của họ đối với những
ngành, nhóm ngành nhất định là tƣ liệu để rút ra định hƣớng đầu tƣ, sản xuất
và tiếp thị cho các doanh nghiệp.
7
Dưới góc độ pháp lí:
Ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, khái niệm ngƣời tiêu dùng chỉ xuất
dùng là người mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng, sinh
hoạt của cá nhân, gia đình, tổ chức”. Pháp luật bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu
8
dùng ngày càng đƣợc hoàn thiện hơn, với nhiều các quy định mới cho ra đời
Luật bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng năm 2010 tiến bộ hơn pháp lệnh bảo vệ
quyền lợi ngƣời tiêu dùng. Một lần nữa khái niệm ngƣời tiêu dùng lại đƣợc lặp
lại: “Người tiêu dùng là người mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích
tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân, gia đình, tổ chức” [27, Điều 3, Khoản 1].
Luật bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng Việt Nam không quy định về
hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng. Tuy vậy, có thể hiểu đƣợc rằng, đó là những gì
đƣợc phép lƣu thơng và đƣợc ngƣời ta mua về để sử dụng cho các mục đích
sinh hoạt, tiêu dùng cho cá nhân, cho gia đình. Theo quy định nhƣ trên thì
ngƣời tiêu dùng khơng chỉ là ngƣời mua mà còn là ngƣời sử dụng hàng hóa,
dịch vụ cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt, hoặc vừa là ngƣời mua vừa là
ngƣời sử dụng hàng hóa, dịch vụ.
1.1.2. Vai trò của người tiêu dùng
Ngƣời tiêu dùng là những con ngƣời, là tất cả chúng ta [34]. Là trung
tâm của những mối quan tâm về sự phát triển tồn diện và lâu dài, con ngƣời
có quyền đƣợc hƣởng các sản phẩm an toàn, lành mạnh phù hợp với thu nhâ ̣p
và nhu cầu của mình. Trong quan hệ mua sắm hoặc tiêu dùng hàng hoá, dịch
vụ, ngƣời tiêu dùng thƣờng gă ̣p nhiề u yếu thế. Vì vậy, cầ n có mơ ̣t cơ chế bảo
đảm sự an toàn đối với ngƣời tiêu dùng khi ho ̣ tham gia các giao dịch với các
nhà sản xuấ t kinh doanh hàng hóa , dịch vụ, đảm bảo quyề n và lơ ̣i ích cho
ngƣời tiêu dùng.
Ngƣời tiêu dùng có vai trò quan tro ̣ng trong nề n kinh tế
, nề n kinh tế
của họ thu lợi nhuận
cao, gây ảnh hƣởng đến quyề n đƣơ ̣c sƣ̉ du ̣ng các sản phẩ m an toàn lành ma ̣nh
của ngƣời tiêu dùng. Ngƣời tiêu dùng không hiể u biế t đầ y đủ nhƣ̃ng quyề n và
lơ ̣i ích hơ ̣p pháp của mình trong các g iao dich
̣ , dẫn đế n tình trạng k hi mua
hàng khơng lấy hóa đơn, chứng từ, bảo hành nên về sƣ̉ du ̣ng xảy ra thiê ̣t ha ̣i
khơng có cơ sở để giải quyết. Vì vâ ̣y, cầ n có nhƣ̃ng công cu ̣ , nhƣ̃ng thiế t chế
xã hội để bảo vệ quyề n lơ ̣i ngƣời tiêu dùng , cầ n có nhƣ̃ng tổ chƣ́c có đầ y đủ
công cu ̣ pháp lý , cũng nhƣ kiến thức chuyên môn đủ mạnh để bảo vệ ngƣời
tiêu dùng, bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng thực chất cũng là bảo vệ sản xuất,
đảm bảo cho sản xuấ t phát triể n hiê ̣u quả, hƣớng tới tiêu dùng bề n vƣ̃ng.
Để phát triển kinh tế bền vững, bất kì nhà nƣớc nào cũng đều phải có
10
một công cụ mạnh hơn để bảo vệ ngƣời tiêu dùng , đó là chính sách bảo vệ
ngƣời tiêu dùng để bảo đảm cho ngƣời tiêu dùng có thể dựa vào đó để tự
mình bảo vệ hoặc mơ ̣t đa ̣i diê ̣n pháp lý sẵn sàng bảo vệ họ trƣớc những hành
vi vi pha ̣m pháp luật của các doanh nghiệp.
1.1.3. Khái quát về các thiết chế chủ yếu trong bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng
Ở Việt Nam, quan niệm về thiết chế bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng ít
đƣợc đề cập trong các sách, báo và các cơng trình nghiên cứu khoa học pháp
lí ở nƣớc ta. Trong nhƣ̃ng năm gầ n đây , thuâ ̣t ngƣ̃ “thiế t chế ” hay đƣơ ̣c sƣ̉
dụng song hành với thuật ngữ “thể chế” trong các dự án , chƣơng triǹ h nghiên
cƣ́u về cải cách pháp luâ ̣t , cải cách thể chế phục vụ sự vận hành của nền kinh
tế thi ̣trƣờng [3, tr.7-14].
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nƣớc về bảo vệ quyền lợi ngƣời
tiêu dùng trong phạm vi cả nƣớc. Trong hoạt động thực thi pháp luật nói
chung và pháp luật bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng nói riêng, Chính phủ
giữ vai trị chỉ đạo, xây dựng chính sách, pháp luật, điều phối hoạt động,
kiểm tra, giám sát việc thi hành luật; tổ chức và lãnh đạo công tác tuyên
truyền, giáo dục pháp luật; tổ chức và lãnh đạo công tác thanh tra nhà nƣớc;
tổ chức và chỉ đạo giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân thuộc trách
nhiệm của Chính phủ [24, Điều 18].
Bộ Cơng thƣơng chịu trách nhiệm trƣớc Chính phủ thực hiện quản
lí nhà nƣớc về bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng trong phạm vi cả nƣớc
[27, Điều 47, Khoản 2]. Hai đơn vi ̣trƣ̣c thuô ̣c là C ục Quản lý thị trƣờng và
Cục Quản lý cạnh tranh. Cục Quản lý thị trƣờng là cơ quan thuộc Bộ Cơng
thƣơng có chức năng giúp Bộ trƣởng thực hiện quản lý nhà nƣớc về cơng tác
kiểm sốt thị trƣờng, đấu tranh chống các hành vi vi phạm pháp luật trong
hoạt động thƣơng mại ở thị trƣờng trong nƣớc, thực hiện chức năng thanh tra
chuyên ngành thƣơng mại theo quy định của pháp luật. Cục Quản lý cạnh
12
tranh là cơ quan chuyên trách đƣợc giao nhiệm vụ giúp Bộ trƣởng Bộ Công
thƣơng thực hiện quản lý nhà nƣớc về bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng
(Khoản 2 Điều 24 Nghị định 55/2008/NĐ-CP).
Bộ Khoa học và công nghệ hiện là cơ quan đƣợc pháp luật giao cho
nhiệm vụ “chịu trách nhiệm trƣớc Chính phủ thực hiện thống nhất quản lí nhà
nƣớc về chất lƣợng sản phẩm, hàng hóa” [25, Điều 68, Khoản 2]. Bơ ̣ có trách
nhiệm chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, chiến lƣợc, quy
hoạch, kế hoạch và văn bản quy phạm pháp luật về chất lƣợng sản phẩm,
hàng hóa; có trách nhiệm thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lí vi phạm
pháp luật về chất lƣợng sản phẩm, hàng hóa trong lĩnh vực đƣợc phân cơng.
vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng [35, tr.75]. Luật bảo vệ ngƣời tiêu dùng tạo
điề u kiê ̣n cho ngƣời tiêu dùng khởi kiện các tổ chức, cá nhân kinh doanh
hàng hóa dịch vụ tại tịa án , góp phần bảo đảm hơn quyền và lợi ích của
ngƣời tiêu dùng. Trọng tài là phƣơng thức mới đƣợc ghi nhận trong Luật bảo
vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng để giải quyết tranh chấp giữa thƣơng nhân với
ngƣời tiêu dùng [27, Điều 38].
- Hệ thống các tổ chức xã hội trong việc tham gia bảo vệ quyền lợi
ngƣời tiêu dùng [27, Điều 27].
Tổ chức và hoạt động của các tổ chức xã hội về bảo vệ ngƣời tiêu dùng
đƣợc ghi nhâ ̣n tại Nghị định số 69/2001/NĐ – CP ngày 02/10/2001 của Chính
phủ quy định chi tiết Pháp lệnh bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng năm 1999
và đƣợc kế thừa trong Luật bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng 2010. Thực tế,
hoạt động bảo vệ ngƣời tiêu dùng bởi các tổ chức xã hội chủ yếu do các hội
bảo vệ ngƣời tiêu dùng đảm nhiê ̣m [35, tr.84]. Hê ̣ thố ng các Hội bảo vệ ngƣời
tiêu dùng, bao gồ m Hô ̣i bảo vê ̣ ngƣời tiêu dùng ở cấ p trung ƣơng và các Hội
bảo vệ ngƣời tiêu dùng ở các địa phƣơng . Ở cấp trung ƣơng, Hội tiêu chuẩn
và bảo vệ ngƣời tiêu dùng (Vinastas) đƣợc thành lập từ năm 1988. Ở cấp tỉnh
các Hội bảo vệ ngƣời tiêu dùng đã đƣợc thành lập và hoạt động, đều tự
nguyện tham gia là thành viên của Vinastas.
14
1.2. Bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng thông qua Hô ̣i bảo vê ̣ngƣời
tiêu dùng theo pháp luâ ̣t Viêṭ Nam
1.2.1. Khái niê ̣m
Bảo vệ quyề n lơ ̣i ngƣời tiêu dùng thông qua hoa ̣t đô ̣ng của Hô ̣i bảo vê ̣
quyề n lơ ̣i ngƣời tiêu dùng là bảo vệ ngƣời tiêu dùng thông qua một tổ chức xã
hô ̣i là Hội bảo vê ̣ quyề n lơ ̣i ngƣời tiêu dùng , trong đó Hô ̣i thực hiện các hoạt
động cụ thể nhằm giúp đỡ hỗ trợ bảo vệ quyền lợi của ngƣời tiêu dùng, nâng
1.2.3.1. Biện pháp giáo dục ý thức pháp luật về tiêu dùng
Biện pháp giáo dục là biện pháp mang tính xã hội, có ý nghĩa quan
trọng trong vấn đề bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng. Giáo dục mang lại nhiều
lợi ích khơng chỉ đối với ngƣời tiêu dùng mà còn đối với các cá nhân, tổ chức
sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
Giáo dục giúp ngƣời tiêu dùng có kiến thức ngang bằng với nhà sản
xuất, kinh doanh, trang bị cho ngƣời tiêu dùng những kỹ năng về tiêu dùng để
họ có khả năng tự bảo vệ mình trong mọi trƣờng hợp.
Thực tế cho thấy, ngƣời tiêu dùng Việt Nam nhận thức về quyền lợi
của mình cũng nhƣ bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình cịn hạn chế, thậm
chí các quyền đƣợc pháp luật ghi nhận và bảo hộ ngƣời tiêu dùng cũng chƣa
nắm vững, nên khi quyền lợi bị xâm phạm ngƣời tiêu dùng thƣờng ở vị thế
yếu bất cân xứng. Vì vậy tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật bảo vệ
ngƣời tiêu dùng là biện pháp hữu hiệu tăng cƣờng tính khả thi của pháp luật,
nâng cao ý thức của ngƣời tiêu dùng về quyền và nghĩa vụ của mình, đấu
tranh chống lại các hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ ngƣời tiêu dùng.
1.2.3.2. Thu hồi hàng hóa có khuyết tật
Hàng hóa có khuyết tật là hàng hóa khơng bảo đảm an tồn cho ngƣời
tiêu dùng, có khả năng gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe, tài sản của
ngƣời tiêu dùng, kể cả trƣờng hợp hàng hóa đó đƣợc sản xuất theo đúng tiêu
chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật hiện hành nhƣng chƣa phát hiện đƣợc khuyết
tật tại thời điểm hàng hóa đƣợc cung cấp cho ngƣời tiêu dùng.
16
Biện pháp thu hồi hàng hóa có khuyết tật cần đƣợc tiến hành ngay sau
khi phát hiện hàng hóa có khuyết tật, chứ khôg phải cứ bị khiếu nại hoặc bị
kiện mới thu hồi.
Khi phát hiện hàng hóa có khuyết tật, ngƣời cung cấp hàng hóa có trách
chấp là do chính ngƣời tiêu dùng với bê n tranh chấ p th ống nhất ý chí, ngƣời
thứ ba có mặt là để hỗ trợ, để phân tích, để đối chiếu cho đôi bên hiểu rõ. Bên
thƣ́ ba trong quan hê ̣ tiêu dùng thƣờng là mô ̣t tổ chƣ́c tham gia bảo vê ̣ ngƣời
tiêu dùng có đầ y đủ kiế n thƣ́c chuyên môn và kĩ năng tiêu dùng.
Trọng tài là một phƣơng thức giải quyết tranh chấp ngồi tịa án , trong
đó các bên tham gia tranh chấ p thố ng nhấ t nế u có tranh chấ p phát sinh sẽ do
mô ̣t hoă ̣c mô ̣t số ngƣời giải quyế t , và quyết định đó có t ính chất bắt buộc .
Trọng tài tiến hành giải quyết tranh chấp theo nguyên tắc án, quyết định trọng
tài không đƣợc công bố công khai, rộng rãi.
Giải quyết tranh chấp bằng Tịa án là hình thức giải quyết tranh chấp do
cơ quan tài phán Nhà nƣớc thực hiện. Tòa án nhân danh quyền lực Nhà nƣớc
để đƣa ra phán quyết buộc bên có nghĩa vụ phải thi hành, kể cả bằng sức
mạnh cƣỡng chế của Nhà nƣớc. Nhƣ̃ng tranh chấ p giƣ̃a ngƣời tiêu dùng với
các nhà sản xuất kinh doanh
thƣờng khác với các vu ̣ viê ̣c dân sƣ̣
thông
thƣờng, thể hiê ̣n ở chỗ có sƣ̣ mấ t cân bằ ng về khả năng tiế p câ ̣n và sƣ̉ du ̣ng
chƣ́ng cƣ́. Ngƣời tiêu dùng cầ n xem xét lơ ̣i ích mình đa ̣t đƣơ ̣c khi khởi kiê ̣n ra
Tòa. Ngƣời tiêu dùng có quyền khởi kiện các tở chƣ́c , cá nhân sả n xuấ t kinh
doanh và H ội bảo vê ̣ ngƣời tiêu dùng có th ể đứng ra làm đầu mối tập hợp
thông tin và khởi kiện giúp ngƣời tiêu dùng.
1.2.3.4. Chống hành vi thương mại không lành mạnh
Luâ ̣t bảo vê ̣ ngƣời tiêu dùng
hƣớng tới viê ̣c loa ̣i bỏ nhƣ̃ng hà
nh vi
đích lơ ̣i nhuâ ̣n. Hô ̣i đƣơ ̣c thành lâ ̣p trên sƣ̣ tƣ̣ nguyê ̣n của công dân hoa ̣t đô ̣ng
trong các liñ h vƣ̣c khác nhau nhằ m mu ̣c đích
bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu
dùng và các nhà sản xuất kinh doanh góp phầ n ổ n đinh
̣ phát triể n đấ t nƣớc .
Hội đƣợc hiểu là tổ chức tự nguyện của công dân, tổ chức Việt Nam cùng
ngành nghề, cùng sở thích, cùng giới, có chung mục đích tập hợp, đồn kết
hội viên, hoạt động thƣờng xuyên, không vụ lợi nhằm bảo vệ quyền, lợi ích
hợp pháp của hội, hội viên, của cộng đồng; hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu
quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc, đƣợc tổ chức
và hoạt động theo Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có
liên quan [8, Điề u 2, khoản 1].
Điề u 23 nghị định số 45/2010 ngày 21/04/2010 của Chính phủ quy định
19