bao cao tong ket 10 nam pho cap - Pdf 70

UBND XÃ HƯƠNG VĨNH
BAN CHỈ ĐẠO PCGD TH ĐĐT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do –Hạnh phúc
Số: 01/BC-BCĐ PCGDTH Hương Vĩnh, ngày 25 tháng 11 năm 2010
BÁO CÁO
QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN MỤC TIÊU PHỔ CẬP GIÁO DỤC
TIỂU HỌC ĐÚNG ĐỘ TUỔI GIAI ĐOẠN 2000-2010
Phần thứ nhất
QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN
CÁC MỤC TIÊU PHỔ CẬP GIÁO DỤC TIỂU HỌC ĐÚNG ĐỘ TUỔI
Thực hiện Quyết định số 28/1999/QĐ-BGD&ĐT, ngày 23/6/1999 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo về ban hành quy định, tiêu chuẩn kiểm tra và đánh giá công nhận đạt
chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; Nghị quyết của Hội đồng Nhân dân
huyện Hương Khê về việc phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi giai đoạn 2001-2006.
Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục TH báo cáo quá trình thực hiện các mục tiêu Phổ cập giáo
dục tiểu học đúng độ tuổi từ năm 2000 đến năm 2010 như sau:
1. Đặc điểm tình hình:
1.1- Đặc điểm tình hình địa lý – kinh tế xã hội:
Hương Vĩnh là một xã vùng sâu, vùng biên giới thuộc huyện miền núi Hương
Khê. Phía Tây Nam là biên giới Việt - Lào với chiều dài 7.9 km, có tổng diện tích tự
nhiên là: 641787 ha, bao gồm: Đất dân cư:35.67 ha; đất nông nghiệp là:720.0 ha; đất
rừng là: 5179.36 ha. Toàn xã có 1147 hộ với 4741 nhân khẩu. Trong đó có 2230 nhân
khẩu trong độ tuổi lao động được chia làm 13 xóm và 1 bản. Dân số chủ yếu là dân tộc
Kinh, toàn xã có 7 hộ với 27 nhân khẩu là đân tộc Chứt, 108 hộ với 544 nhân khẩu là
giáo dân sinh hoạt ở nhà thờ Vĩnh Phúc và Vĩnh Thành.
Người dân Hương Vĩnh sinh sống chủ yếu bằng sản xuất nông nghiệp, dàn trải
trên địa bàn rộng. Đất đai tuy rộng nhưng đa phần là trồng cây nông nghiệp chưa có các
giống cây chủ lực nên hiệu quả kinh tế mang lại còn chưa cao, số hộ dân kinh tế nghèo
còn đông. Tuy vậy, nhờ sự lãnh đạo chỉ đạo của Đảng, Chính quyền địa phương, các
ban ngành đoàn thể đặc biệt quan tâm nên trong những năm qua đã tập trung chuyển đổi

giữa các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội đã tạo sự nhất quán trong tổ chức
thực hiện.
Xã đã đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học năm 2001 là điều kiện thuận lợi để triển
khai thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi.
Ngành giáo dục xã đóng vai trò nòng cốt trong việc tham mưu với Đảng uỷ, Uỷ ban
nhân dân triển khai thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi.
BGH trường , giáo viên, CNV đều quan tâm và chăm lo đến công tác PCGD của
nhà trường, GV tích cực tham gia điều tra, tổng hợp các số liệu, cập nhật thông tin
kịp thời …
GV nhiệt tình, tự giác, ý thức tốt tham gia huy động học sinh đến trường nên không
có tình trạng HS bỏ học.
Phụ huynh quan tâm đến việc học tập , trang bị đầu tư ĐDHT của con em khi đến
trường , đưa con em ra lớp đúng độ tuổi hàng năm , khai báo ngày tháng năm sinh
chính xác, ít thay đổi giấy khai sinh của con em như trước đây .
BĐD CMHS tích cực ủng hộ và tạo mọi điều kiện có được trong huy động , ủng hộ
XHHGD cho các hoạt động giáo dục của nhà trường trong từng năm học được hoàn
thiện .
Học sinh phần lớn trong các năm gần đây đều ham học, chăm ngoan, có ý thức
tự giác , thi đua vươn lên trong học tập và mọi lĩnh vực hoạt động giáo dục khác
1.3.2- Khó khăn:
- Địa bàn dân cư rộng, số dân đông là vùng nông thôn của xã biên giới nên kinh tế
còn gặp nhiều khó khăn , chưa phát triển bền vững , còn nhiều hộ nghèo chiếm tỉ lệ khá
cao. . Mặt bằng trình độ dân trí còn chênh lệch chưa đồng đều .
- Một số hộ thường xuyên vắng địa phương , di chuyển liên tục cho nên việc
chuyển HS đi, chuyển đến rất bất thường . Số học sinh chuyển đi chuyển đến không ổn
định , làm khó khăn trong việc điều tra cập nhật thông tin vào sổ của nhà trường gặp rất
nhiều hạn chế.
2
- Có một số gia đình thiếu quan tâm đến việc học hành của con cái có hoàn cảnh
khó khăn chưa hỗ trợ mua sắm ĐDHT cho con em , còn trông chờ ỷ lại vào nhà trường ,

UBND Xã ban hành Quyết định số 11-QĐ/ĐU, ngày 16/08/2000 về việc thành
lập ban chỉ đạo phổ cập giáo dục, phân công ông Trần Bá Minh Chủ tịch UBND xã làm
Trưởng ban, ông Trần Văn Hảo Hiệu trưởng TH làm phó ban.
Ngày 23/10/2003 UBND xã ban hành Quyết định số 22/2003/QĐ-UBND về việc
kiện toàn Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục. Phân công ông Phan Văn Đồng chủ tịch UBND
xã làm trưởng ban và ông Trần Văn Hảo Hiệu trưởng trường TH làm Phó ban.
Ngày 09/03/2004UBND xã ban hành Quyết định số 16/2004/QĐ-UBND về việc
kiện toàn Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục. Phân công ông Đậu Văn Sửu chủ tịch UBND
xã làm trưởng ban và ông Lưu Văn Minh Hiệu trưởng trường THCS làm Phó ban.
Ngày 24/10/2004UBND xã ban hành Quyết định số 16/2004/QĐ-UBND về việc
kiện toàn Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục. Phân công ông Trần Văn Thanh chủ tịch
UBND xã làm trưởng ban và ông Lưu Văn Minh Hiệu trưởng trường THCS làm Phó
ban.
3
Ngày 18/10/2005UBND xã ban hành Quyết định số 19/2005/QĐ-UBND về việc
kiện toàn Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục. Phân công ông Trần Văn Thanh chủ tịch
UBND xã làm trưởng ban và ông Dương Văn Nghiêm Hiệu trưởng trường THCS làm
Phó ban.
2.1.2- Phân công trách nhiệm Ban chỉ đạo:
Ban chỉ đạo xã phân công trách nhiệm chỉ đạo thực hiện công tác phổ cập giáo
dục ở cấp xã.
Ban chỉ đạo cấp xã có nhiệm vụ:
+ Xây dựng kế hoạch phổ cập và chỉ đạo thực hiện kế hoạch của đơn vị.
+ Hướng dẫn Ban chỉ đạo làm công tác điều tra cơ bản, tập huấn Cán bộ giáo
viên thống kê, lập kế hoạch phổ cập giáo dục.
+ Tuyên truyền vận động các tổ chức đoàn thể tham gia công tác phổ cập.
+ Tự kiểm tra và đề nghị cấp trên công nhận.
+ Thanh toán các khoản kinh phí phổ cập.
Ban Văn hoá – Thể dục thể thao, Đài Phát thanh xã: Tổ chức các hoạt động
thông tin, tuyên truyền, giáo dục về vai trò, vị trí của công tác phổ cập giáo dục trong

4
ban, bỏ học. Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục, vận động nhân dân cùng tham gia xây dựng
trường xanh - sạch - đẹp, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh.
Các trường phân công giáo viên phụ trách địa bàn làm nhiệm vụ phúc tra trình
độ học vấn trong dân, theo dõi đối tượng phổ cập trên địa bàn dân cư, tham mưu với
lãnh đạo các cấp có liên quan giúp đỡ đối tượng bỏ học ra lớp học lại.
2.2- Hoạt động về giáo dục:
Chịu trách nhiệm quản lí và chủ trì thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục, hướng
dẫn, chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ, xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai kế hoạch,
theo dõi tiến độ thực hiện phổ cập giáo dục, kịp thời kiểm điểm rút kinh nghiệm, tháo
gỡ những khó khăn vướng mắc. Phối hợp với các ngành, các cấp có liên quan quy hoạch
mạng lưới trường lớp phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh đến trường; từng
bước xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia nhằm đảm bảo tiêu chuẩn phổ cập giáo dục.
Tập trung xây dựng đội ngũ giáo viên của cấp học, đủ về số lượng, mạnh về chất lượng.
Tích cực giảm lưu ban, chống bỏ học, nâng cao hiệu quả đào tạo. Phối hợp với các tổ
chức chính trị- xã hội của huyện, xã, thị trấn động viên nhân dân tích cực chủ động tham
gia vào công tác phổ cập giáo dục. Theo dõi việc thực hiện kế hoạch và tổng kết phổ cập
giáo dục của xã hàng năm.
Tham mưu với cấp uỷ Đảng, chính quyền về việc từng bước xây dựng cơ sở vật
chất để dần dần ổn định về mạng lưới trường lớp.
Kịp thời báo cáo với Phòng Giáo dục để Phòng nắm số liệu và trình độ học vấn
của đối tượng phổ cập, theo dõi tiến độ mở lớp cũng như việc giảng dạy, duy trì sĩ số
học sinh các lớp phục vụ công tác phổ cập giáo dục.
2.3- Công tác xã hội hóa giáo dục:
Hội khuyến học và Trung tâm học tập cộng đồng có trách nhiệm vận động cha
mẹ, người đỡ đầu đảm bảo cho trẻ em hoàn thành GDTH. Phối hợp với các cơ quan
giáo dục, chính quyền địa phương và gia đình trong việc giáo dục trẻ em. Công nhận đạt
chuẩn 828 hộ gia đình văn hoá , tỉ lệ 70%. Khen thưởng và tuyên dương kịp thời đối với
những cá nhân và tập thể có thành tích trong công tác phổ cập giáo dục tiểu học.
2.4- Kinh phí thực hiện công tác phổ cập giáo dục:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status