THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG HIỆN
NAY TẠI VMS MOBIFONE.
2.1 Tổng quan về Công ty thông tin di động VMS-MobiFone
2.1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty thông tin di động:
Công ty thông tin di động được thành lập ngày 16 tháng 4 năm 1993 theo quyết
định số 321/QĐ-TCCB-LĐ của Tổng cục Bưu điện (nay là Bộ Thông tin và truyền
thông), là doanh nghiệp Nhà nước, đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Tập đoàn Bưu
chính-Viễn thông Việt Nam. Tên giao dịch Quốc tế của Công ty là Viet Nam Mobile
Telecom Services Company (VMS), có tên dịch vụ mạng là MobiFone, gọi tắt là :
VMS-MobiFone. Công ty thông tin di động có nhiệm vụ : xây dựng phát triển mạng
lưới, quản lý, khai thác và kinh doanh dịch vụ thông tin di động và phục vụ các nhiệm
vụ chính trị của Tổng Công ty Bưu chính-Viễn thông Việt Nam và Chính phủ giao.
Công ty thông tin di động VMS có trụ sở chính tại Hà Nội. Các Trung tâm
thông tin di động khu vực đặt tại Hà Nội,Hồ Chí Minh; Đà Nẵng; Cần Thơ; Hải Phòng.
Do địa bàn hoạt động kinh doanh và phục vụ trên toàn quốc nên hầu hết các tỉnh, thành
phố đều có các văn phòng giao dịch hoặc đại lý của Công ty.
Mạng thông tin di động của VMS-MobiFone được xây dựng dựa trên công nghệ
tiêu chuẩn GSM (Global System for Mobile phone), đây là công nghệ tiên tiến sử dụng
kỹ thuật số (Digital) tiêu chuẩn của Châu Âu đã được hơn 600 nhà khai thác tại hơn 170
quốc gia trên thế giới lựa chọn sử dụng. Với những tính năng ưu việt, công nghệ GSM
có tính bảo mật cao, an toàn và cho phép người sử dụng điện thoại di động thiết lập một
kênh liên lạc liên tục ở mọi lúc mọi nơi.
Ngoài tính năng liên lạc, thông tin di động kỹ thuật số GSM còn cho phép cung
cấp nhiều dịch vụ gia tăng giá trị như: nhắn tin ngắn, hộp thư thoại, gửi và nhận fax,
truyền dữ liệu khi kết nối với máy fax hoặc máy tính, truy cập Internet từ mạng điện
thoại di động mà không cần máy tính, chuyển vùng quốc tế, chuyển vùng trong nước,
dịch vụ trả tiền trước .
Sau hơn 17 năm hình thành và phát triển, Công ty Thông Tin Di Động VMS-
MobiFone đã có những bước phát triển toàn diện không ngừng: tính đến nay VMS đã
phủ sóng 63/63 tỉnh, thành phố trong cả nước với hơn 60 tổng đài MSC & BSC, hơn
12.000 trạm thu phát sóng, có mối quan hệ hợp tác với trên 200 đối tác quốc tế. Mạng
1.850.500
168
6.568.200
255
11.800.000
95
9.100.000
-29
34.941.800
124
Doanh thu
Mức tăng
trưởng
Tỷ
%
7.050
34
9.800
39
13.450
37
17.600
31
27.900
59
10.672
40
[Nguồn: báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh của VMS các năm]
Hình 2.1: Đồ thị biểu diễn tổng số thuê bao thực phát triển giai đoạn 2005-2009
trong thập kỷ gần đây.
Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia có tiến bộ trong cải thiện
môi trường kinh doanh. Việt Nam tăng cường bảo vệ nhà đầu tư thông qua việc ban
hành Luật Doanh nghiệp mới và Luật chứng khoán, trong đó quy định những hoạt động
chính của Công ty phải có sự tham gia của nhà đầu tư, và nâng cao yêu cầu công khai
thông tin Công ty, đặc biệt thông tin về giao dịch của các bên liên quan.
Về dịch vụ hạ tầng, báo cáo của WB và IFC năm 2006 cho thấy trong những
năm qua Việt Nam đã có sự tiến bộ vượt bậc trong phát triển hạ tầng cơ sở- đầu tư
khoảng 9% GDP vào phát triển hạ tầng cơ sở. Tuy nhiên giá dịch vụ cung cấp điện và
điện thoại cũng như hạ tầng giao thông vẫn chưa đáp ứng được đòi hỏi khu vực doanh
nghiệp.
Môi trường chính trị-pháp luật
Việt Nam có môi trường chính trị ổn định trong suốt giai đoạn phát triển vừa qua
do đặc thù chỉ có một đảng duy nhất lãnh đạo, với đường lối phát triển kinh tế, xã hội
được đề ra phù hợp với mong muốn, nguyện vọng của đại đa số người dân.
Sự ra đời của Bộ bưu chính Viễn thông vào năm 2002 là một cải cách thể chế
quan trọng và to lớn đối với sự phát triển của Ngành và sau đó, vào năm 2005, hoạt
động bưu chính được tách riêng ra khỏi khu vực viễn thông. Theo tiến trình cải cách đó
rất nhiều văn bản pháp luật ra đời kể từ đó để quy định và điều chỉnh hoạt động trong
lĩnh vực này.
Môi trường Văn hoá-xã hội
Việt Nam là quốc gia đa dạng về bản sắc văn hoá, có nhiều dân tộc khác nhau
cùng sinh sống với tổng số dân ước tính hiện có là khoảng 86 triệu người với đa số
sống tại khu vực nông thôn (khoảng trên 70%). Điều này tạo ra sự đa dạng về cầu tiêu
dùng hàng hoá và dịch vụ của nền kinh tế nói chung và của dịch vụ viễn thông nói
riêng.
Môi trường công nghệ
Môi trường công nghệ hiện nay được đánh giá là đang rất thuận lợi cho sự phát
triển của ngành viễn thông Việt Nam.
Có những công nghệ mới có khả năng đem lại những dịch vụ viễn thông với chi
- Tổng công ty Viễn thông quân đội (Viettel).
- Công ty thông tin viễn thông điện lực (EVN Telecom)
- Tổng công ty Viễn thông toàn cầu (G Tel)
- Công ty cổ phần viễn thông Đông Dương (Indochina Telecom).
Theo Bộ Thông tin và truyền thông, đến đầu tháng 6/2008, tổng lượng thuê bao
điện thoại di động của cả 5 mạng đạt 48 triệu: trong đó:
Bảng 2-2:Thị phần thuê bao di động của các công ty kinh doanh trên thị trường
ĐVT : Triệu
Công ty MobiFone Vinaphone Viettel S-Fone + EVN
Thuê bao 14.5 11.5 19 3
Thị phần 30 % 24 % 40% 6 %
[Nguồn : Bộ Thông tin và truyền thông, đến đầu tháng 6/2008].
Hình 2-3:Biểu đồ so sánh thị phần thuê bao di động
[Nguồn : Bộ Thông tin và truyền thông, đến đầu tháng 6/2008].
Qua sơ đồ trên ta thấy hiện nay MobiFone là Công ty có thị phần cao trong thị
trường thông tin di động Việt Nam (chiếm 30% thị phần) và là một trong những nhà
khai thác đang dẫn đầu thị trường di động tại Việt Nam.
Xu thế phát triển viễn thông di động ở Việt Nam.
Hiện nay các nhà khai thác di động đang tập trung chuyển đổi sang mạng 3G,
nhưng với tốc độ chậm, do còn gặp nhiều khó khăn về dịch vụ nội dung thông tin và
thiết bị đầu cuối. Dự kiến đến 2011, thị trường dịch vụ 3G đạt khoảng 3 triệu thuê bao,
chiếm 6% tổng thuê bao di động.
Về dịch vụ WiMax, 4 nhà khai thác đang triển khai thử nghiệm dịch vụ, gồm
công ty VDC tại tỉnh Lào cai, VTC tại TP.HCM, FPT và Viettel. Trong đó, FPT và
Viettel đang triển khai thử nghiệm dịch vụ WiMax trên mạng di động.
2.1.3.3 Phân tích thực trạng các đối thủ cạnh tranh .
Vinaphone: Là doanh nghiệp cùng thuộc tập đoàn bưu chính viễn thông Việt
Nam (VNPT), cách thức kinh doanh, cơ chế tổ chức quản lý , cũng sử dụng công nghệ
GSM do đó sản phẩm dịch vụ tương đối giống MobiFone.
- Thuận lợi :
điện thoại di động được ưa chuộng nhất” vào các năm
2006,2007,2008,2009 do độc giả báo VietNamNet và tạp chí EchipMobile
bình chọn.
S3 : Nguồn nhân lực có trình độ cao, trẻ năng động, được quản lý sử dụng hiệu
quả và liên tục được đào tạo cập nhật kiến thức, công nghệ mới.
S4 : Công nghệ kỹ thuật tiên tiến, chất lượng mạng lưới tốt.
S5 : MobiFone hiện đang đi đầu trong các dịch vụ giá trị gia tăng. Đây sẽ là xu
hướng gia tăng doanh thu trong tương lai của thị trường Viễn thông.
S6 : Nguồn lực tài chính mạnh.
2.1.4.2 Điểm yếu : Weaknesses
W1: Vùng phủ sóng ở các tỉnh chưa thực sự tốt, nhất là ở các vùng sâu.
W2 : Thương hiệu MobiFone chưa được biết đến nhiều ở thị trường nông thôn
W3 : Hệ thống cung cấp sản phẩm, dịch vụ ở khu vực tỉnh còn hạn chế, chưa
rộng khắp
W4 : Hệ thống sản phẩm của MobiFone với chỉ một gói cước trả sau và 5 gói
cước trả trước chưa hướng tới các phân khúc thị trường nhỏ và chuyên
biệt .
W5 : Chất lượng dịch vụ hậu mãi chưa đồng đều, có lúc có nơi chưa đáp ứng
nhu cầu khách hàng.
W6 : Là Công ty con của VNPT, quá trình ra quyết định đang là những rào cản
nhất định cho sự phát triển nhanh của VMS.
2.1.4.3 Cơ hội : Opportunities
O1 : Việt Nam có dân số đông, kinh tế xã hội phát triển mạnh, thị trường thông
tin di động còn nhiều tiềm năng, tiếp tục phát triển tốt trong thời gian tới.
O2 : Môi trường pháp lý thuận lợi cho việc phát triển dịch vụ viễn thông. Các
cam kết WTO của Việt Nam trong lĩnh vực viễn thông và viễn thông di
động sẽ mở ra các cơ hội hợp tác mới, là cơ hội dành cho các doanh ngiệp
lớn.
O3 : Sự phát triển của khoa học kỹ thuật tạo điều kiện cho ngành di động ứng
dụng những thành tựu khoa học tiên tiến nhất.
(2) W-O: Xây dựng phương án chiến lược để khắc phục điểm yếu và khai thác
cơ hội
W1,W2,O1,O4:Tăng cường mở rộng vùng phủ sóng đến vùng sâu,
vùng xa
W3,O1,O5:Tăng cường mở rộng, nâng cao chất lượng mạng lưới
cung cấp sản phẩm, dịch vụ .
W4,O5:Xây dựng chính sách giá phù hợp nâng cao năng lực cạnh
tranh
(3). S–T : Xây dựng phương án chiến lược để phát huy điểm mạnh và giảm
thiểu/loại bỏ nguy cơ
S1, S4, T1: Nhanh chóng chiếm lĩnh, giữ vững thị phần bằng việc đa
dạng hoá và nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp đến khách hàng.
S5, T5 : Đổi mới công nghệ nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ
(4) W–T : Xây dựng phương án chiến lược để khắc phục điểm yếu và giảm
thiểu/loại bỏ nguy cơ
W2, W3, W5, T1, T2: Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng và
dịch vụ sau bán hàng.
Bảng 2-3 : Ma trận SWOT
O: Cơ hội
O1. Thị trường thông tin di động
còn nhiều tiềm năng, tiếp tục phát
triển tốt trong thời gian tới.
O2.Môi trường pháp lý thuận lợi
cho việc phát triển dịch vụ viễn
thông.
O3. Sự phát triển của khoa học kỹ
thuật tạo điều kiện cho ngành di
T : Nguy Cơ
T1:Thị trường thông tin di