KẾ HOẠCH DẠY HỌC NGỮ VĂN 8
Năm học :2010 – 2011
Giáo viên :Võ Văn Chọn
Đơn vò :Trường THCS Trường Chinh
--------------o0o--------------
I-Đặc điểm tình hình:
1.Thuận lợi:
- Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu, Tổ chuyên môn
- Được tham dự tập huấn nghiệp vụ thường xuyên.
- Có sách giáo khoa, sách giáo viên và sách than khảo tương đối đầy đủ.
- Trao đổi chuyên đề, học tập nghiệp vụ thường xuyên do phòng, trường tổ chức.
- Tiếp tục áp dụng phương pháp cải tiến việc dạy và học, để nâng cao chất lượng học tập của học sinh.
- Môn ngữ văn chính là học tiếng mẹ đẻ, là một thứ tiếng nói mà các em giao tiếp hằng ngày, thuận lợi trong việc học tập và
tiếp thu các bộ môn khác.
2.Khó khăn:
- Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục” nên việc
đánh giá, kiểm tra phải thực chất dẫn đến chất lượng học tập sẽ giảm về lượng.
- Học sinh tiếp tục thực hiệân chương trình thay sách nên phải đầu tư nhiều vào phương pháp học tập, chuẩn bò sách và
dụng cụ học tập tự túc.
- Đa số học sinh học tập còn yếu. Nhất là phần thực hành, tự luận chưa tốt.
- Một số ít học sinh đọc còn yếu, viết sai chính tả nhiều, khả năng cảm thụ văn học còn yếu.
- Chất lượng khảo sát đầu năm yếu kém còn nhiều.
Kế hoạch dạy học Ngữ văn 8 Trang 1
3.Chất lượng đầu năm:
TT LỚP
SỈ
SỐ
GIỎI KHÁ T.BÌNH YẾU KÉM
SL % SL % SL % SL % SL %
1 8C
36 1 2.9 15 42.9 14 40 5 11.3 1 2.9
- Nắm vững vận dụng các biện pháp học tập theo phân môn, theo tinh thần chung của bộ môn.
- Nắm vững những kiến thức đã học vận dụng trong cuộc sống.
3.Thái độ:
- Giáo dục cho học sinh tình yêu cuộc sống, yêu thương con người, yêu quê hương, có lòng nhân ái, lạc quan với cuộc sống,
biết yêu – ghét chân thực.
- Có phẩm chất tốt đẹp, ước mơ chính đáng, có tâm hồn trong sáng, say mê học Ngữ Văn. Xem môn Ngữ Văn là công cụ để
học tập các môn khác.
- Giao tiếp tế nhò trung thực, trình bày vấn đề logíc, tôn trọng thực tế, nói năng có tính thuyết phục.
III-Chỉ tiêu phấn đấu:
LỚP
HỌC KÌ I HỌC KÌ II CẢ NĂM
%TB HS GIỎI %TB HS GIỎI %TB HS GIỎI
8C
85,0 3 90,0 3 90,0 3
8D
80,0 3 85,0 3 85,0 2
8E
80,0 2 85,0 2 85,0 2
Kế hoạch dạy học Ngữ văn 8 Trang 3
IV-Biện pháp thực hiện:
- Tăng cường kiểm tra quá trình học tập trên lớp, cho học sinh chuẩn bọi bài ở nhà một cách cụ thể theo yêu cầu hướng trên lớp ở
phần cuối mỗi tiết học.
- Tăng cường việc học nhóm,phân tổ học tập cụ thể,ngay từ đầu năm bầu cán sự bộ môn.
- Nâng cao sử dụng hệ thống câu hỏi có chất lượng phù hợp với đối tượng học sinh, pháp huy tính học tập tích cực của
học sinh.Hình thành thói quen học sinh tự kiểm tra, đánh giá lẫn nhau,xây dựng mối quan hệ Trò – Trò trong việc củng cố
kiến thức.
- Giáo viên chủ động trong soạn giảng, đầu tư bài dạy, cần kế hoạch phụ đạo học sinh yếu kém.
- Phối hợp giáo viên bộ môn cùng khối, thống nhất ý kiến ôn tập, thực hiên tốt các giờ hoạt động Ngữ Văn.
- Học sinh ở nhà cần đọc kó tác phẩm. Xây dựng đoạn văn mẫu, chuẩn bò các bài tập trước.
văn bản.
-Biết cách sử dụng tình thái từ, trợ từ và thán từ trong nói và viết.
Nhớ đặc điểm và chức năng ngữ pháp của tình thái từ, trợ từ và thán từ.
-Các loại câu -Hiểu thế nào là câu ghép; phân biệt được câu đơn và câu ghép.
Biết cách nối các vế câu ghép.
-Biết nói và viết đúng các kiểu câu ghép đã được học
-Nhận biết các loại câu ghép, các phương tiện liên kết các vế câu ghép
trong văn bản.
-Nhận biết quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép và các phương tiện
liên kết các vế câu ghép: quan hệ nguyên nhân, điều kiện, tăng tiến,
tương phản, nối tiếp, giải thích.
-Hiểu thế nào là câu trần thuật, câu cảm thán, câu càu khiến, câu nghi
vấn.
-Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị biểu đạt, biểu cảm của
câu trần thuật, câu cảm thán, câu càu khiến, câu nghi vấn trong văn
bản.
-Biết cách nói và viết các loại câu phục vụ những mục đích nói khác
nhau.
Nhớ đặc điểm hình thức và các chức năng của câu trần thuật, câu cảm
thán, câu càu khiến, câu nghi vấn.
-Hiểu thế nào là câu phủ định.
-Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị biểu đạt ,biểu cảm của
câu phủ định trong văn bản.
-Biết cách nói và viết câu phủ định.
Nhớ đặc điểm và chức năng của câu phủ định.
-Dấu câu -Hiểu công dụng của các loại dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép, dấu hai
chấm.
-Biết cách sử dụng các dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép, dấu hai chấm
trong viết câu.
-Biết các lỗi và cách sửa các lỗi thường gặp khi sử dụng các dấu
2.1.Những vấn đề
chung về văn bản
và tạo lập văn bản
-Hiểu thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
-Hiểu thế nào là bố cục của văn bản.
-Hiểu tác dụng và cách liên kết các đoạn văn trong văn bản.
-Hiểu thế nào là đoạn văn. Biết triển khai ý trong đoạn văn.
-Biết các lỗi và cách sửa các lỗi thường gặp khi viết đoạn.
-Biết vận dụng những kiến thức về bố cục, liên kết để viết đoạn văn,
triển khai bài văn theo những yêu cầu cụ thể.
-Xác định được chủ đề văn bản.
-Biết cách sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định.
-Biết liên kết đoạn bằng phương tiện liên kết (từ liênkết và câu nối)
-Nhớ đặc điểm đoạn văn, biết triển khai chủ đề của đoạn bằng phép
diễn dịch, quy nạp, song hành, tổng hợp.
-Nhận biết chủ đề, bố cục, cách liên kết, cách trình bày đoạn văn trong
các văn bản được học.
2.2.Các kiểu văn
bản
-Tự sự
-Hiểu thế nào là tóm tắt văn bản tự sự.
-Biết cách tóm tắt một văn bản tự sự.
-Biết trình bày đoạn, bài văn tóm tắt một tác phẩm tự sự.
-Nhận biết và hiểu tác dụng của các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong
văn bản tự sự.
-Biết viết đoạn văn, viết bài văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm.
-Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết.
-Biết viết đoạn văn có độ dài khoảng 90 chữ, bài văn có độ dài khoảng
450 chữ tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm.
-Thuyết minh -Hiểu thế nào là văn bản thuyết minh.
văn
Hiểu thế nào là thơ bảy chữ. Biết cách gieo vần, tạo câu, ngắt nhịp thơ bảy chữ.
3.VĂN HỌC
3.1.Văn bản.
-Văn bản văn học
+Truyện và kí Việt
Nam
1930-1945
- Hiểu, cảm nhận được những đặc sắc về nội dung nghệ thuật của một
số tác phẩm (hoặc trích đoạn) truyện và kí Việt Nam 1930-1945 (Lão
Hạc-Nam Cao; Tức nước vỡ bờ-Ngô Tất Tố; Trong lòng mẹ-Nguyên
Hồng; Tôi đi học-Thanh Tịnh): hiện thực đời sống con người và xã
hội Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám; nghệ thuật miêu tả, kể
chuyện, xây dựng nhân vật, xây dựng tình huống truyện, sắp xếp tình
tiết
-Vận dụng hiểu biết về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn
bản tự sự để phân tích truyện.
-Biết được một số đổi mới về thể loại, đề tài, ngôn ngữ và những đóng
góp của truyện và kí Việt Nam 1930-1945.
-Nhớ được cốt truyện, nhân vật, sự kiện, ý nghĩa giáo dục và nét đặc
sắc của từng truyện: kỉ niệm tuổi thơ, nghệ thuật miêu tả tâm trạng,
ngôn ngữ giàu chất trữ tình (Tôi đi học; Trong lòng mẹ); sự cảm thông
sâu sắc với thân phận đau khổ, cùng quẫn của những người nông dân
lương thiện, giàu tình cảm, nghệ thuật xây dựng nhân vật với diễn biến
tâm trạng phức tạp, sinh động (Lão Hạc; Tức nước vỡ bờ).
-Nhớ được những chi tiết đặc sắc trong các văn bản truyện Việt Nam
1930-1945 được học.
-Kết hợp chương trình địa phương: học một vài truyện và kí 1930-1945
ở địa phương.
+Truyện nước
đá ở Côn Lôn); tình yêu đất nước, giọng thơ thống thiết (Hai chữ nước
nhà); nỗi chán ghét thực tại, niềm khao khát tự do; cảm hứng lãng mạn,
lòng yêu nước thầm kín (Muốn làm thằng Cuội; Nhớ rừng); sự trân
trọng truyền thống văn hóa, nỗi cảm thương lớp nhà nho không hợp
thời (Ông đồ); tình yêu quê hương đằm thắm (Quê hương); tình cảm
cách mạng, tình yêu thiên nhiên, phong thái ung dung tự tại (Khi con
tu hú; Vọng nguyệt; Tức cảnh Pác Bó; Tẩu lộ)
-Đọc thuộc lòng các bài thơ được học
-Kết hợp với chương trình địa phương: sưu tầm, tìm hiểu các sáng tác
Kế hoạch dạy học Ngữ văn 8 Trang 7
thơ 1900-1945 ở địa phương.
+Kịch cổ điển nước
ngoài
-Hiểu được nội dung phê phán lối sống trưởng giả và bước đầu làm
quen với nghệ thuật hài kịch của một trích đoạn kịch cổ điển nước
ngoài (Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục-Mô-li-e)
-Chỉ ra được nghệ thuật gây cười làm nổi bật tính cách lố lăng của một
tay trưởng giả học làm sang.
+Nghị luận trung
đại Việt Nam
-Hiểu, cảm nhận được những đặc sắc về nội dung nghệ thuật của một
số tác phẩm (hoặc trích đoạn) nghị luận trung đại (Thiên đô chiếu-Lý
Công Uẩn; Hịch tướng sĩ-Trần Quốc Tuấn; Bình Ngô đại cáo-Nguyễn
Trãi; Luận học pháp-Nguyễn Thiếp): bàn luận những vấn đề có tính
thời sự, có ý nghĩa xã hội lớn lao; nghệ thuật lập luận, cách dùng câu
văn biền ngẫu và điển tích, điển cố.
-Bước đầu hiểu một vài đặc điểm chính của thể loại chiếu, hịch, cáo,
tấu,…
Hiểu nét đặc sắc của từng bài: ý nghĩa trọng đại và sức thuyết phục
mạnh mẽ của lời tuyên bố quyết định dời đô (Thiên đô chiếu); tinh
bài tập
Ghi chú
1
1,2
Tôi đi học
- Phân tích thấy tâm trạng hồi hộp, cảm
giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” trong buổi
tựu trường đầu tiên.
- Nghệ thuật tự sự xen miêu tả và biểu
cảm tạo chất trữ tình của tác phẩm.
- Tích hợp.
- Gợi tìm – thảo
luận.
-Bình giảng
- Tìm đọc thêm
các truyện khác
trong tập truyện
“Quê mẹ” và tư
liệu về tác giả
Thanh Tònh
-1,2 làm trên
lớp.
3
Cấp độ khái quát
của nghóa của từ
ngữ.
- Cấp độ khái quát của nghóa từ ngữ và
mối quan hệ về cấp độ khái quát.
- Từ ngữ nghóa rộng và từ ngữ nghóa hẹp
- Tích hợp
- Tập hồi kí
“Những ngày thơ
ấu”
- Chân dung
Nguyên Hồng
- 1,2,4 trên
lớp.
- 3, 5 dành
cho HS khá
giỏi
7
Trường từ vựng
- Thế nào là trường từ vựng.
- Nêu một số khía cạnh khác nhau của
trường từ vựng
- Tích hợp
- Quy nạp
- Sơ đồ
- Bảng phụ
- 1,2,4,5,6
trên lớp.
- 3,7 làm ở
nhà
Kế hoạch dạy học Ngữ văn 8 Trang 9
8
Bố cục của văn bản
- Bố cục của văn bản.
- Nội dung của phần mở bài, thân bài, kết
bài.
- Tích hợp.
- Thế nào là đoạn văn.
- Từ ngữ và câu trong đoạn văn:
+ từ ngữ chủ để và câu chủ đề của đoạn
văn.
+ Cách trình bày nội dung đoạn văn.
- Tích hợp.
- Quy nạp
- Bảng phụ - 3,4 làm ở
nhà
11,12
Viết bài lập làm văn
số 1
- Đề: Kể lại những kỉ niệm về ngày đầu
tiên đi học (tham khảo)
- Làm bài tại lớp
4
13,14
Lão Hạc
- Phân tích bút pháp hiện thực cảm động
và việc miêu tả tâm lý nhân vật đặc sắc.
- Số phận đau thương của người nông dân
trong xã hội cũ lòng yêu thương trân trọng
đối với người nông dân của Nam Cao
- Gợi tìm – thảo
luận.
- Bình giảng
- Tài liệu nói rõ
thêm về năm
sinh của Nam
Cao
- Bảng phụ - 1,2 trên lớp
- 3 bài tập ở
nhà
Kế hoạch dạy học Ngữ văn 8 Trang
10
5
17
Từ ngữ đòa phương
và biệt ngữ xã hội
- Từ đòa phương.
- Biệt ngữ xã hội.
- Sử dụng từ đòa phương và biệt ngữ xã hội.
- Tích hợp
- Quy nạp
- Bảng phụ.
-Xem: từ vựng –
ngữ nghóa TV
(Đỗ Hữu Châu)
-1,2,3,4,5
trên lớp
18
Tóm tắt văn bản tự
sự
- Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự.
- Cách tóm tắt văn bản tự sự;
+ Những yêu cầu đối với văn bản tóm tắt.
+ Các bước tóm tắt văn bản
- Tích hợp.
- Gợi tìm – Thảo
luận
- Nhận xét đánh
giá (ưu khuyết)
đề ra hướng khắc
phục.
6
21,22
Cô bé bán diêm
- Phân tích thấy cách kể chuyện hấp dẫn,
đan xen giữa hiện thực và mộng tưởng với
các tình tiết diễn biến hợp lí.
- Lòng thương cảm đối với em bé bất hạnh.
- Gợi tìm – thảo
luận.
- Bình giảng
- Xem tư liệu về
nhà văn An –
đéc – xen.
- Phát biểu
cảm nghó sau
khi đọc
truyện.
23
Trợ từ và thán từ
- Hiểu được thế nào là trợ từ.
- Những trường hợp thể hiện của thán từ
- Tích hợp
- Quy nạp
- Bảng phụ
- Xem các phân
loại (SGV)