ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
==================
PHÙNG THỊ THUẬN HẢI
ĐẢNG BỘ HUYỆN TAM DƢƠNG (TỈNH VĨNH PHÚC)
LÃNH ĐẠO PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
TỪ NĂM 2000 ĐẾN NĂM 2010
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LỊCH SỬ
HÀ NỘI - 2013
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
==================
PHÙNG THỊ THUẬN HẢI
ĐẢNG BỘ HUYỆN TAM DƢƠNG (TỈNH VĨNH PHÚC)
LÃNH ĐẠO PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
TỪ NĂM 2000 ĐẾN NĂM 2010
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LỊCH SỬ
Chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Mã số: 60 22 03 15
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN KIM ĐỈNH
THCS
: Trung học cơ sở
THPT
: Trung học phổ thông
UBND
: Ủy ban nhân dân
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Số lƣợng học sinh phổ thơng tồn huyện (2000 – 2005).
Bảng 1.2: Tỷ lệ cán bộ giáo viên phổ thông đạt chuẩn (2003 – 2006).
Bảng 2.1: Số lƣợng học sinh phổ thơng tồn huyện (2006 – 2010).
Bảng 2.2: Kết quả xếp loại học lực khối phổ thông (2006 – 2010).
Bảng 2.3: Kết quả xây dựng cơ sở vật chất giáo dục phổ thông (2007 – 2010).
Bảng 2.4: Trình độ đào tạo của giáo viên phổ thông (2009 – 2010).
4
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 3
NỘI DUNG.................................................................................................... 12
NĂM 2010 ................................................................................................. 66
2.2.1. Chủ trƣơng của Đảng bộ huyện Tam Dƣơng. .......................... 66
2.2.2. Quá trình tổ chức chỉ đạo thực hiện .......................................... 70
Tiểu kết .......................................................................................................... 87
Chương 3: NHẬN XÉT CHUNG VÀ MỘT SỐ KINH NGHIỆM ........... 89
3.1. Nhận xét chung về sự lãnh đạo phát triển giáo dục phổ thông của
Đảng bộ huyện Tam Dƣơng từ năm 2000 đến năm 2010. .................... 89
3.1.1. Những thành tựu đạt được .......................................................... 89
3.1.2. Những hạn chế ............................................................................. 94
3.2. Một số kinh nghiệm và khuyến nghị ................................................ 99
3.2.1. Một số kinh nghiệm chủ yếu........................................................ 99
3.2.2. Một số khuyến nghị .................................................................... 110
Tiểu kết ........................................................................................................ 117
KẾT LUẬN ................................................................................................. 118
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................... 121
PHỤ LỤC
2
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nhiều ngƣời trong chúng ta có lẽ đã từng nghe câu nói: “nguồn tài
nguyên và sự giàu có của một quốc gia khơng phải nằm trong lòng đất mà
nằm trong bản thân con ngƣời, trí tuệ con ngƣời”. Thật vậy, giáo dục kể từ
khi xuất hiện nó khơng chỉ trở thành một mặt khơng thể tách rời của cuộc
sống con ngƣời, mà còn trở thành động lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội,
của mỗi quốc gia dân tộc. Trong thời đại khoa học cơng nghệ phát triển nhƣ
vũ bão hiện nay, trình độ dân trí và khoa học cơng nghệ trở thành lực lƣợng
sản xuất trực tiếp, là nhân tố quyết định sức mạnh và vị thế của mọi quốc
nghiệp hóa hiện đại hóa đất nƣớc.
Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam bao gồm nhiều cấp học nhƣ: giáo
dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục dạy nghề, cao đẳng, đại học,…các
cấp học có mối quan hệ chặt chẽ với nhau là một chỉnh thể thống nhất trong hệ
thống giáo dục tạo nên dòng chảy liên tục có chủ đích cho q trình phát triển
của mỗi con ngƣời. Trong hệ thống này giáo dục phổ thơng có một vị trí hết
sức quan trọng, là chiếc cầu nối cơ bản, là cấp học mang tính nền tảng của cả
hệ thống giáo dục quốc gia. Chất lƣợng của giáo dục phổ thông do vậy trƣớc
tiên ảnh hƣởng rất lớn tới chất lƣợng giáo dục dạy nghề và đại học, sâu xa hơn
chính nó là nguồn gốc quyết định chất lƣợng nguồn nhân lực của quốc gia.
Điều 27 trong Luật giáo dục 2005 quy định :“Mục tiêu của giáo dục phổ thơng
là giúp học sinh phát triển tồn diện về đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và các kỹ
năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình
thành nhân cách con ngƣời Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tƣ cách và
trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc
sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc”. Bởi vậy trong chiến lƣợc
phát triển giáo dục, phát triển nguồn nhân lực của quốc gia, trọng tâm đầu tiên
là chăm lo đầu tƣ, phát triển cấp học phổ thông.
4
Nghị quyết của Bộ Chính trị TW Đảng về cải cách giáo dục lần thứ ba
(1979) đã chỉ rõ tầm quan trọng của giáo dục phổ thông: “Giáo dục phổ
thông là nền tảng văn hóa của một nước, là sức mạnh tương lai của một dân
tộc. Nó đặt cơ sở vững chắc cho sự phát triển toàn diện con người Việt Nam
xã hội chủ nghĩa…”[43, tr.22]. Quán triệt thực hiện quan điểm chủ trƣơng
của Đảng các Đảng bộ địa phƣơng đã tăng cƣờng lãnh đạo, tiến hành đẩy
mạnh việc phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo nói chung, giáo dục phổ
thơng nói riêng.
ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Giáo dục và đào tạo nói chung, giáo dục phổ thơng nói riêng đƣợc các
nhà lãnh đạo Đảng và Nhà nƣớc quan tâm. Đây là đề tài các nhà khoa học,
nhà quản lí giáo dục, nhà giáo và nhiều cá nhân tổ chức tìm hiểu và nghiên
cứu dƣới nhiều góc độ và khía cạnh khách nhau, bao gồm các cơng trình
nghiên cứu chun sâu, các sách báo, tạp trí, các bài phát biểu, phỏng
vấn…Khái quát lại, có thể chia theo nhóm một cách tƣơng đối các cơng
trình nghiên cứu liên quan:
Nhóm các bài nói, bài phát biểu, bài viết của Chủ tịch Hồ Chí Minh và
các đồng chí lãnh đạo Đảng và nhà nước nhƣ: “Về vấn đề giáo dục” tập hợp
những bài nói, bài viết của Chủ tịch Hồ Chí Minh về vấn đề giáo dục, Nxb.
Giáo dục,1977; “Phát triển mạnh mẽ giáo dục - đào tạo phục vụ đắc lực sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” của Tổng Bí thƣ Đỗ Mƣời,
Nxb. Giáo dục, 1996; “Thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội VIII của
Đảng, Vững bước tiến vào thế kỷ XXI” của Tổng Bí thƣ Lê khả Phiêu, Nxb.
Chính trị Quốc gia, Hà Nội,1998; “Về vấn đề giáo dục – đào tạo” của thủ
tƣớng Phạm Văn Đồng, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1999. Các tác giả
của những tài liệu này là những ngƣời giữ cƣơng vị lãnh đạo cao nhất của
Đảng, Nhà nƣớc ta nên có thể nói những tác phẩm này chính là cơ sở tƣ
6
tƣởng và lý luận cho chủ trƣơng, đƣờng lối, chính sách giáo dục đã và đang
tiến hành ở nƣớc ta.
Nhóm các cơng trình nghiên cứu, các sách chun khảo: Cuốn “Giáo
dục 10 năm đổi mới và chặng đường trước mắt” của Trần Hồng Quân, Nxb.
Khoa học Xã hội, Hà nội,1996; cuốn “Lịch sử giản lược hơn 1000 năm nền
giáo dục Việt nam” của Lê Văn Giạng, Nxb. Chính trị quốc gia, 2003. Trong
học Quốc gia Hà Nội, 2011; “Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc lãnh đạo sự nghiệp
giáo dục phổ thông từ năm 1997 đến năm 2010” của Trƣơng Thị Nguyệt,
Luận văn thạc sĩ Lịch sử, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2011. “Địa chí Vĩnh
Phúc (sơ thảo)” của tác giả Nguyễn Xuân Lân khái quát về giáo dục Vĩnh
Phúc từ 1997 đến 2000; “Giáo dục Vĩnh phúc 10 năm xây dựng và phát
triển” do Sở Giáo dục – đào tạo Vĩnh Phúc biên soạn, khái quát quá trình
xây dựng và phát triển của giáo dục Vĩnh Phúc trong 10 năm từ 1997 đến
2006 và giới thiệu một số trƣờng phổ thông trong tỉnh. Ngồi ra cịn có
những bài viết về giáo dục và đào tạo Vĩnh Phúc trong những năm qua đăng
trên các báo nhƣ báo Giáo dục và Thời đại, báo Vĩnh Phúc…Những cơng
trình nghiên cứu trên chủ yếu đề cập đến vấn đề giáo dục và đào tạo nói
chung đến giáo dục phổ thơng nói riêng của tỉnh Vĩnh Phúc, về giáo dục phổ
thông ở các huyện đặc biệt là huyện Tam Dƣơng cho đến nay chƣa có cơng
trình lịch sử chuyên khảo nào nghiên cứu về Đảng bộ huyện Tam Dƣơng
tỉnh Vĩnh Phúc lãnh đạo phát triển giáo dục phổ thơng từ năm 2000 đến năm
2010.
Có thể nói, những cơng trình nghiên cứu trên là một trong những cơ
sở quan trọng đối với tác giả có thể tham khảo, kế thừa một phần thành quả
đã nghiên cứu, tiếp cận một số tƣ liệu cũng nhƣ cung cấp những gợi ý cần
thiết để so sánh và phân tích trong q trình nghiên cứu và viết luận văn.
8
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích
Làm rõ những chủ trƣơng và kết quả đạt đƣợc của Đảng bộ huyện
Tam Dƣơng lãnh đạo phát triển giáo dục phổ thơng từ năm 2000 đến năm
2010.
3.2. Nhiệm vụ
nghĩa Mac – Lênin, tƣ tƣởng Hồ Chí Minh luận văn sử dụng một số phƣơng
pháp chủ yếu đó là: phƣơng pháp lịch sử, phƣơng pháp logic, ngồi ra luận
văn cịn kết hợp các phƣơng pháp khác nhƣ: phƣơng pháp thống kê, phân
tích, so sánh kết hợp khảo sát thực tiễn, tổng hợp, mô tả,..
- Nguồn tài liệu: Luận văn sử dụng các nguồn tài liệu chủ yếu sau:
+ Lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về giáo
dục đào tạo.
+ Các văn kiện của Đảng và Nhà nƣớc về giáo dục và đào tạo.
+ Các văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 2000 đến năm
2010.
+ Các văn kiện, tài liệu Đảng bộ huyện Tam Dƣơng từ năm 2000 đến
năm 2010.
+ Các tài liệu của Ủy ban nhân dân và các ban ngành trong huyện
Tam Dƣơng.
+ Các báo cáo hàng năm của Sở Giáo dục và đào tạo tỉnh Vĩnh phúc.
+ Các báo cáo hàng năm của Phịng Giáo dục huyện Tam Dƣơng.
+ Các cơng trình nghiên cứu của các chuyên gia về giáo dục và đào
tạo.
+ Tƣ liệu khảo sát thực tế.
10
6. Đóng góp của luận văn
- Đóng góp về khoa học: Hệ thống hóa đƣợc những chủ trƣơng, chính
sách của Đảng bộ huyện Tam Dƣơng về phát triển giáo dục phổ thông từ
năm 2001 đến năm 2010.Từ những thành tựu và hạn chế bƣớc đầu rút ra
một số kinh nghiệm của Đảng bộ huyện Tam Dƣơng lãnh đạo phát triển
giáo dục phổ thơng.
- Đóng góp về tƣ liệu: Góp phần bổ sung và làm phong phú thêm
nguồn tài liệu về lịch sử địa phƣơng của huyện Tam Dƣơng nói riêng, của
Lạc tƣớng Mê Linh, thân sinh của Hai bà Trƣng. Cho tới thời phong kiến tự
chủ nƣớc ta, vào thời nhà Trần (thế kỷ XIII – XIV) mới xuất hiện huyện
Dƣơng, thuộc phủ Tuyên Hóa, Trấn Tuyên Quang. Đến thời vua Lê Thánh
Tông niên hiệu Quang Thuận (1460 – 1469), chính thức đổi tên thành huyện
Tam Dƣơng, thuộc phủ Đoan Hùng, Trấn Sơn Tây. Đời Nguyễn năm 1830,
đổi thuộc phủ Vĩnh Tƣờng, tỉnh Sơn Tây. Năm 1899, thuộc tỉnh Vĩnh Yên
Địa giới hành chính nhƣ trên tồn tại đến sau cách mạng tháng Tám
năm 1945. Từ năm 1946, Tổng Yên Dƣơng nhập về huyện Lập Thạch.
Tháng 8 – 1946, xã Hợp Thịnh, Đồng Tâm (Vân Hội), Hạnh Phúc (Khai
Quang) nhập về Vĩnh Yên. Đầu năm 1947 các xã trên lại về huyện Tam
Dƣơng.
Ngày 1 - 2 - 1955, Thủ tƣớng Chính phủ ra Nghị định số 459-TTg tái
lập thị xã Vĩnh Yên với 4 khu phố, xã Tích Sơn và các xã thuộc Vĩnh Yên
12
ngày nay vẫn thuộc huyện Tam Dƣơng. Ngày 5 - 7 - 1977, Chính phủ ra
Nghị định 178/CP nhập các xã Khai Quang, Định Trung và thị trấn Tam
Đảo về thị xã Vĩnh Yên.
Tháng 2 - 1968, tỉnh Vĩnh Phúc hợp nhất với tỉnh Phú Thọ thành tỉnh
Vĩnh Phú, Tam Dƣơng là một huyện của tỉnh Vĩnh Phú. Tháng 10 - 1977,
huyện Tam Dƣơng hợp nhất với huyện Lập Thạch thành huyện Tam Đảo.
Tháng 12 -1978, huyện Lập Thạch tách khỏi huyện Tam Đảo, lập lại huyện
Lập Thạch nhƣ cũ; huyện Bình Xuyên tách khỏi huyện Mê Linh để Nhập
với Tam Dƣơng thành huyện Tam Đảo mới, tồn tại đến tháng 6 – 1998.
Ngày 9 - 6 – 1998 Chính phủ ban hành Nghị định số 36/1998/NĐ-CP,
chia tách huyện Tam Đảo thành hai huyện Tam Dƣơng và Bình Xuyên.
Huyện Tam Dƣơng tái lập có 17 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có 1 thị
trấn.
Ngày 18 - 8 - 1999, Chính phủ ban hành Nghị định số 72/1999/NĐCP điều chỉnh địa giới hành chính thị xã Vĩnh Yên. Theo đó, thị trấn Tam
Phía Đơng Tam Dƣơng giáp huyện Bình Xun và thị xã Vĩnh n;
phía Tây giáp huyện Lập Thạch; phía Nam giáp huyện Vĩnh Tƣờng và Yên
Lạc; phía Bắc giáp huyện Tam Đảo và huyện Đại từ (tỉnh Thái Nguyên).
Tổng diện tích tự nhiên của huyện Tam Dƣơng hiện nay là 10.821,43
ha, dân số có 95.964 ngƣời. Mật độ dân số trung bình 923 ngƣời/km2. Số
ngƣời trong độ tuổi lao động có 50.459 ngƣời, lao động nông nghiệp là
39.284 ngƣời, chiếm 86% tổng số lao động toàn huyện.
Tam Dƣơng là vùng chuyển tiếp giữa vùng đồng bằng và vùng đồi núi
của tỉnh, nên địa hình rất đa dạng và phong phú và phức tạp có ƣu thế với đủ
cả 3 vùng sinh thái: Miền núi, trung du và đồng bằng. Chính lợi thế đó đã
tạo nên một Tam Dƣơng có khí hậu ơn hịa, cảnh sắc đa dạng.Vùng rừng núi
14
nằm ở phía bắc của huyện, tiếp giáp với núi rừng của hai tỉnh Tuyên Quang
và Thái Nguyên. Trải dài theo hƣớng Tây Bắc – Đông Nam là dãy núi Tam
Đảo với khoảng 30 km, vùng đồng bằng ở phía Tây Nam của huyện.
Khí hậu Tam Dƣơng mang tính nhiệt đới gió mùa ẩm, mùa hè nóng,
mƣa nhiều và mùa đơng lạnh, mƣa ít. Tam Dƣơng có đủ bốn mùa Xuân, Hạ,
Thu, Đông. Sự luân chuyển các mùa làm cho khí hậu Tam Dƣơng thêm
phong phú, đa dạng và có những nét riêng.
Trên địa bàn huyện tuy khơng có sơng lớn chảy qua, nhƣng có một số
sơng nhỏ nhƣ suối Cầu Tre, bắt nguồn từ Thác Bạc (núi Tam Đảo) đổ nƣớc
xuống suối làng Hà (xã Hồ Sơn) rồi hợp với suối Xạ Hƣơng, Bàn Long (xã
Minh Quang - Bình Xuyên) chảy xuống các xã Gia Khánh, Hƣơng Sơn,
Tam Hợp rồi đổ vào sông Cách (ở xã Tam Hợp).
Huyện Tam Dƣơng có một đoạn của sơng Phó Đáy từ Tun Quang
chảy vào địa phận Vĩnh Phúc từ xã Quang Sơn (Lập Thạch), chảy qua địa
phận huyện Tam Dƣơng và Vĩnh Tƣờng (bên bờ trái) dài hơn 40 km rồi đổ
vào sơng Lơ. Sơng Phó Đáy là đƣờng phân giới tự nhiên giữa huyện Tam
phẩm trên đơn vị diện tích tăng từ 26,5 triệu đồng/ha/năm 2005 lên 57 triệu
đồng/ha/năm 2010. Giá trị ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản tăng từ
378.312 triệu đồng năm 2005 lên 1.108.324 triệu đồng năm 2010.
Về chăn nuôi: Ổn định đàn trâu, tăng đàn bò, đàn lợn, phát triển
mạnh đàn gia cầm: Đàn trâu 3.700 con, đàn bò 19.000 (tăng 4.800 con),
đàn lợn 80.000 con (tăng 35.400 con), đàn gia cầm trên 2 triệu con
(tăng 1,3 triêu con), cơ cấu đàn, chất lƣợng, số lƣợng ngày càng tăng ,
tỷ trọng giá trị sản phẩm chăn nuôi trong lĩnh vực nông nghiệp đạt
61,3% tăng bình qn 11,1% năm.
Về lâm nghiệp: Tồn huyện đã trồng mới đƣợc 12 ha rừng tập trung
và gần 10 ha cây phân tán, bảo vệ trên 94 ha rừng. Tăng cƣờng quản lý việc
khai thác và vận chuyển lâm sản trên đìa bàn huyện.
16
Sản xuất công nghiệp và xây dựng ở Tam Dƣơng tiếp tục phát triển.
Cụm kinh tế - xã hội Hợp Thịnh 83 ha, đã có 56 dự án đầu tƣ vào sản xuất
kinh doanh với tổng số vốn đăng ký 2.472 tỷ đồng; khu công nghiệp Tam
Dƣơng I và II với tổng diện tích 1.450 ha đã đƣợc Chính phủ phê duyệt. Tốc
độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp xây dựng bình quân đạt 29,4%/năm. Giá
trị sản xuất tăng nhanh, từ 230.994 triệu đồng năm 2005, tăng lên 1.260.556
triệu đồng năm 2010.
Các lĩnh vực Tiểu thủ công nghiệp và các ngành nghề truyền thống
cũng khá phát triển. Khai thác khoáng sản, chế biến lƣơng thực tăng 17,8
lần, sản xuất trang phục tăng 3,4 lần, chế biến tre, gỗ tăng 11,9 lần, sản xuất
kim loại tăng 5,6 lần…
Các hoạt dộng thƣơng mại, dịch vụ của huyện có nhiều chuyển biến
tích cực, hàng hóa phong phú đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của
nhân dân. Doanh thu thƣơng mại – dịch vụ hàng năm đều tăng. Hoạt động
vào các cuộc kháng chiến giữ nƣớc của dân tộc ta. Khi thực dân Pháp xâm
lƣợc nƣớc ta, nhân dân Tam Dƣơng đã cùng nhân dân cả nƣớc nổi dậy
chống Pháp. Từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, dƣới sự lãnh đạo của
Đảng, nhân dân Tam Dƣơng đã giành nhiều thắng lợi vẻ vang nhƣ : phong
trào phá kho thóc Nhật ở ấp làng Vƣờn (xã Kim Long), chiến dịch Trần
Hƣng Đạo, Hoàng Hoa Thám. Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nƣớc
một lần nữa lòng yêu nƣớc và tinh thần đấu tranh kiên cƣờng của ngƣời Tam
Dƣơng lại thể hiện bừng bừng trong các phong trào đấu tranh, với tinh thần
18
quyết chiến, quyết thắng trong những năm đánh Mỹ, Đảng bộ và nhân dân
Tam Dƣơng đã phát huy cao độ chủ nghĩa anh hùng cách mạng, khắc phục
mọi khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ của hậu phƣơng với tiền tuyến và
trực tiếp chiến đấu chống cuộc chiến tranh phá hoại của địch hoàn thành
nhiệm vụ của hậu phƣơng với tiền tuyến.
Trong công cuộc đổi mới đất nƣớc hôm nay, dƣới sự lãnh đạo của
Đảng, nhân dân Tam Dƣơng đang tiếp tục phát huy những truyền thống tốt
đẹp của quê hƣơng để phấn đấu đạt những thành tích mới, góp phần vào
công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Trong suốt chiều dài của lịch sử dựng nƣớc và giữ nƣớc vùng đất Tam
Dƣơng, con ngƣời Tam Dƣơng đều thể hiện truyền thống yêu nƣớc và cách
mạng, đóng góp hết sức mình vào cơng cuộc bảo vệ, xây dựng quê hƣơng
đất nƣớc.
1.1.4. Thực trạng giáo dục phổ thông ở Tam Dƣơng
Từ sau Đại hội Đảng lần thứ VI (1986), Tam Dƣơng cùng cả nƣớc
bƣớc vào thời kỳ đổi mới. Thực hiện đƣờng lối đổi mới giáo dục của Đảng
và Đảng bộ tỉnh. Bên cạnh những chuyển biến về kinh tế - xã hội, phát huy
kết quả của những năm trƣớc giáo dục – đào tạo nói chung, giáo dục phổ
động giáo dục ở địa phƣơng với các cơ sở giáo dục – đào tạo của tỉnh và của
Trung ƣơng đóng trên địa bàn” [3, tr.283].
Khi Nghị định 36 của Chính phủ đƣợc ban hành (6/1998) huyện Tam
Dƣơng đƣợc tái lập trở lại sau 21 năm hợp nhất đáp ứng tâm tƣ tình cảm,
nguyện vọng của đại đa số cán bộ, Đảng viên và các tầng lớp nhân dân các
dân tộc trong huyện. Huyện mới đƣợc tái lập với quy mơ vừa phải, địa bàn
gọn có nhiều thuận lợi trong việc chỉ đạo, đầu tƣ cơ sở cật chất kỹ thuật,
khai thác những tiềm năng thế mạnh của địa phƣơng. Tuy nhiên huyện mới
đƣợc tái lập cũng phải đối diện với nhiều khó khăn, thử thách nhƣ: xuất phát
điểm thấp, là huyện thuần nông hầu nhƣ công nghiệp chƣa có gì, cơ sở vật
chất cịn thiếu thốn, tồn bộ công sở huyện phải xây dựng lại từ đầu, đội ngũ
20
cán bộ mới thiếu cả về chất lƣợng lẫn số lƣợng…Mặc dù cịn nhiều khó
khăn nhƣng Đảng bộ và nhân dân huyện Tam Dƣơng đã phát huy những
truyền thống cách mạng của quê hƣơng, phát huy những yếu tố thuận lợi,
khắc phục những khó khăn, thách thức, bƣớc đầu đạt một sồ kết quả đảng
khích lệ trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội trong đó có sự
nghiệp giáo dục – đào tạo nói riêng.
Ngành giáo dục – đào tạo đã từng bƣớc đi vào ổn định. Quy mô
trƣờng, lớp các bậc học dƣợc giữ vững và mở rộng hơn, chất lƣợng giáo dục
– đào tạo nói chung có bƣớc tiến bộ mới. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy
học của toàn ngành đƣợc tăng cƣờng đáng kể, đáp ứng yêu cầu chủ yếu cho
việc dạy và học ở cơ sở. “Tổng số học sinh tiểu học và trung học cơ sở trên
địa bàn huyện đến năm 1998 có 15.583 em (giáo dục tiểu học có 2804 em)
tăng 12,2% so với năm 1995. Học sinh trung học phổ thơng có 2604 em tăng
2,26 lần so với năm 1995. Bình qn cứ 1000 dân có 260 học sinh phổ
thông, tăng 23,8% so với năm 1995. Tiếp tục giữ vững phổ cập giáo dục tiểu