ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
NGUYỄN THU TRANG
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG
SỬ DỤNG DỊCH VỤ ƯƠM TẠO CỦA
THANH NIÊN KHỞI NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: XÃ HỘI HỌC
Hà Nội-2020
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
NGUYỄN THU TRANG
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG
SỬ DỤNG DỊCH VỤ ƯƠM TẠO CỦA
THANH NIÊN KHỞI NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH XÃ HỘI HỌC
Mã số: 60 31 03 01
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Thị Kim Hoa
NỘI DUNG CHÍNH ...................................................................................................... 29
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI .............................. 29
VỀ NHU CẦU SỬ DỤNG DỊCH VỤ ƢƠM TẠO CỦA ............................................. 29
THANH NIÊN KHỞI NGHIỆP .................................................................................... 29
1.1. Một số khái niệm liên quan ................................................................................... 29
1.2. Lý thuyết áp dụng .................................................................................................. 43
1.3. Khái quát về địa bàn nghiên cứu ........................................................................... 45
1.4. Các giai đoạn khởi nghiệp của thanh niên Việt Nam ............................................ 46
Tiểu kết chƣơng 1. ......................................................................................................... 49
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ ƢƠM TẠO CỦA ..................... 50
THANH NIÊN KHỞI NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY ....................................... 50
2.1. Tiềm năng khởi nghiệp của thị trƣờng Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công
nghiệp lần thứ 4 ............................................................................................................. 50
2.2. Thực trạng sử dụng các dịch vụ ƣơm tạo của thanh niên khởi nghiệp ở Việt Nam
hiện nay .......................................................................................................................... 55
g. Dịch vụ hỗ trợ xây dựng thƣơng hiệu ................................................................... 63
Tiểu kết chƣơng 2 .......................................................................................................... 64
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG DỊCH
VỤ ƢƠM TẠO CỦA THANH NIÊN KHỞI NGHIỆP ................................................ 65
3.1. Mơi trƣờng chính sách ............................................................................................ 65
3.2. Ảnh hƣởng từ truyền thông ................................................................................... 70
1
3.3. Chi phí sử dụng dịch vụ......................................................................................... 73
3.4. Hiệu quả mong đợi ................................................................................................ 75
3.5. Mức độ dễ sử dụng ................................................................................................ 78
3.6. Khả năng đáp ứng của cơ sở ƣơm tạo ................................................................... 80
3.7. Mức độ về sự tín nhiệm ......................................................................................... 81
Nguyễn Thu Trang
3
MỘT SỐ TỪ NGỮ VIẾT TẮT
KH&CN
Khoa học và Công nghệ
Bộ LĐ-TB&XH
Bộ Lao động Thƣơng binh và Xã hội
ĐMST
Đổi mới sáng tạo
KNST
Khởi nghiệp sáng tạo
KSDN
Khởi sự doanh nghiệp
DNKN (Startup)
Doanh nghiệp khởi nghiệp
Hình 2.2. Lĩnh vực ƣơm tạo của startup đang sử dụng dịch vụ của cơ sở ƣơm tạo ... 53
Hình 2.3. Cơ cấu thành phần nhân lực của Startup ....................................................... 55
Hình 2.4. Giá trị trung bình tần suất sử dụng các loại dịch vụ (N = 215) ..................... 56
Hình 2.5. Đánh giá thực trạng sử dụng dịch vụ hành chính/văn phịng ........................ 57
Hình 2.6. Tỷ lệ sử dụng dịch vụ tài chính và tiếp cận với các nguồn tài chính............. 60
Hình 2.7. Mức độ sử dụng thƣờng xuyên các dịch vụ hỗ trợ xây dựng thƣơng hiệu và
khả năng đáp ứng của cơ sở ƣơm tạo ............................................................................ 63
Hình 3.1. Tỷ lệ phần trăm hiểu biết của startup về Luật Chuyển giao công nghệ và
Luật hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa (N = 215) .......................................................... 70
Hình 3.2. Kênh tiếp cận thơng tin chính của startup (tỷ lệ %) ...................................... 72
Hình 3.3. Cơ cấu sản phẩm của doanh nghiệp startup ở 2 cơ sở ................................... 77
Hình 3.4. Địa điểm của UP và BKHUP......................................................................... 79
Hình 3.5. Đánh giá khả năng đáp ứng của cơ sở ƣơm tạo ............................................. 80
5
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Mức độ sử dụng của startup với các dịch vụ tổ chức hạ tầng ....................... 58
Bảng 2.2. Giá trị trung bình (mean) mức độ sử dụng các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh của
cơ sở ƣơm tạo................................................................................................................. 59
Bảng 2.3. Giá trị trung bình mức độ sử dụng thƣờng xuyên dịch vụ kết nối cộng đồng
và xây dựng mạng lƣới liên kết .................................................................................... 61
Bảng 2.4. Tỷ lệ startup sử dụng thƣờng xuyên các dịch vụ hỗ trợ giáo dục và tiếp cận
tri thức của cơ sở ƣơm tạo ............................................................................................. 62
Bảng 3.1. Mức phí trong 1 tháng/startup có thể trả cho các dịch vụ của cơ sở ƣơm tạo74
Bảng 3.2. Mức giá chỗ ngồi hiện nay của UP và BKHUP năm 2019 ........................... 74
Bảng 3.3. Khả năng số tiền gọi vốn đầu tƣ cho doanh nghiệp startup .......................... 76
Bảng 3.4. Thời gian hoạt động của một số cơ sở ƣơm tạo ............................................ 78
Bảng 3.5. Đánh giá khả năng đáp ứng của cơ sở ƣơm tạo đối với nhu cầu của các
Sau 30 năm đổi mới, Việt Nam đã đạt đƣợc những tiến bộ đáng kể về hoạch định
các chính sách nhằm phát triển hoạt động khoa học và công nghệ, để thơng qua đó,
phát triển kinh tế-xã hội. Tuy nhiên, có một khoảng cách khơng nhỏ giữa hoạt động
R&D và sản xuất khiến hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ của Việt Nam
không cao. Hiện nay, ở Việt Nam, công nghệ tiên tiến chủ yếu thuộc các doanh nghiệp
có vốn đầu tƣ nƣớc ngồi. Khối doanh nghiệp trong nƣớc có trình độ cơng nghệ lạc
hậu khá cao. Thống kê của Bộ Khoa học và Công nghệ cho biết, doanh nghiệp Việt
Nam hiện nay mới chỉ dành khoảng 0,4% doanh thu hàng năm cho công tác đổi mới
công nghệ trong khi tại Hàn Quốc là 10%. Theo thống kê của Phịng Thƣơng mại và
Cơng nghiệp Việt Nam, có đến hơn 80% máy móc sử dụng trong các doanh nghiệp
nhỏ và vừa đƣợc sản xuất cách đây 30 năm [Ban Kinh tế Trung ƣơng, 2016]. Việc sử
dụng máy móc, công nghệ lạc hậu nhƣ hiện nay của các doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ
7
gặp nhiều khó khăn trong việc nâng cao năng suất, chất lƣợng sản phẩm, nhất là trong
bối cảnh hội nhập nhƣ hiện nay . Điều này đòi hỏi phải tiến hành một bƣớc tiếp theo là
khâu “ƣơm tạo”, để giúp các doanh nghiệp công nghệ mới lớn mạnh, đạt tới quy mơ
thƣơng mại. Và vai trị của các cơ sở cung cấp dịch vụ ƣơm tạo doanh nghiệp công
nghệ, hay còn gọi là “Cơ sở ƣơm tạo” hoặc “Vƣờn ƣơm doanh nghiệp” (Business
Incubator - BI) đóng một vai trị hết sức quan trọng. Hoạt động ƣơm tạo doanh nghiệp
là một lĩnh vực còn khá mới lạ với Việt Nam, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ, thực
tế, ở Việt Nam, khái niệm này mới chỉ đƣợc nhắc đến trong một vài năm trở lại đây.
Bên cạnh đó, lực lƣợng lao động của Việt Nam sau khi tốt nghiệp đại học có tỷ lệ
thất nghiệp tƣơng đối lớn. Trong báo cáo Giám sát doanh nhân toàn cầu 2013, tỉ lệ
ngƣời trƣởng thành ở Việt Nam có ý định khởi trong vịng 3 năm tới cũng ở mức rất
thấp (24,1%), thấp hơn mức trung bình là 44,7% so với các nƣớc phát triển [GEM,
2014]. Theo số liệu từ Bản tin khảo sát thị trƣờng lao động quý 2/2018, đƣợc Bộ LĐTB&XH và Tổng cục Thống kê tính đến tháng 6/2018, số lƣợng ngƣời có trình độ đại
học thất nghiệp 126 900 ngƣời, giảm 15 400 ngƣời so năm 2017 [Bộ LĐ-TB&XH,
(3) Nghiên cứu về ƣơm tạo doanh nghiệp;
(4) Khung pháp lý của Việt Nam về hỗ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
2.1.
Những nghiên cứu về thanh niên khởi nghiệp
2.1.1. Các nghiên cứu cơng bố ở nước ngồi
Nghiên cứu của Tổ chức Lao động Quốc tế (2006) về “Stimulating youth
entrepreneurship : barriers and incentives to enterprise start-ups by young people” đã
phân tích rào cản và những ƣu đãi đối với doanh nghiệp trẻ do thanh niên khởi nghiệp
thông quá việc phân tích thái độ xã hội và văn hóa đối với doanh nhân trẻ, vấn đề giáo
dục tin thần kinh thƣơng, tiếp cận nguồn tài chính để khởi nghiệp, khung hành chính
và các quy định, các dịch vụ hỗ trợ từ cơ sở ƣơm tạo. ILO cũng phân tích các động cơ
khởi nghiệp của thanh niên là các điều kiện sống và thái độ cá nhân, sự quan tâm và
thế mạnh của bản thân. Ngoài ra, nghiên cứu cũng đƣa ra định hƣớng thiết kế cấu trúc
chính sách phát triển doanh nghiệp trẻ, các khuyến nghị từ các doanh nhân trẻ đã khởi
nghiệp thành công.
Nghiên cứu Driessen và Zwart (2006) trong nghiên cứu “The Entrepreneur Scan
Measuring Characteristics and Traits of Entrepreneurs” nhận định về sự tác động của
các yếu tố tính cách cá nhân lên khả năng khởi nghiệp. Mơ hình đã đƣợc các tác giả
phát triển lên thành mơ hình E-Scan sau đó để đo lƣờng các tính cách này tác động đến
khả năng KNKD của cá nhân và đƣợc khảo sát trên mạng internet toàn cầu. 10 yếu tố
tính cách cá nhân tác động đến khả năng khởi nghiệp trong mơ hình: Nhu cầu thành
đạt, nhu cầu tự chủ, nhu cầu quyền lực, định hƣớng xã hội, sự tụ tin, sự nhẫn nại, chấp
nhận rủi ro, khả năng am hiểu thị trƣờng, khả năng sáng tạo, khả năng thích ứng.
9
dựa trên những nét đặc trƣng này sẽ góp phần đóng góp quan trọng cho lý thuyết và
thực tin giáo dục đại học nói chung.
10
Với chủ đề huấn luyện khởi nghiệp thực tế, Taatila & Down (2012) về
“Measuring entrepreneurial orientation of university students” đã kết luận sinh viên ở
những chƣơng trình đào tạo khác nhau có xu hƣớng khởi nghiệp khác nhau; sinh viên
có trải nghiệm về doanh nghiệp có xu hƣớng khởi nghiệp cao hơn sinh viên chƣa có
trải nghiệm về doanh nghiệp; sinh viên xem khởi nghiệp là một nghề tích cực sẽ có xu
hƣớng khởi nghiệp cao hơn sinh viên xem khởi nghiệp là một nghề tiêu cực. Kết quả
này mâu thuẫn với kết quả nghiên cứu của Kuckertz & Wagner (2010) về “The
influence of sustainability orientation on entrepreneurial intentions - Investigating the
role of business experience” vì nhóm tác giả này chứng minh ngƣời chƣa có va chạm
thực tế về doanh nghiệp có xu hƣớng kiên định về khởi nghiệp cao hơn ngƣời đã có va
chạm thực tế về doanh nghiệp.
Từ các kết quả nghiên cứu trƣớc, có thể thấy nhiều nghiên cứu tập trung vào
chƣơng trình giáo dục. Đối chiếu với bối cảnh Việt Nam, luận văn nhận thấy ở Việt
Nam chƣa có chƣơng trình đào tạo bài bản chính thức nào về khởi nghiệp. Các chƣơng
trình về khởi nghiệp hiện nay mới chỉ dửng lại ở các talkshow, tập huấn hay tọa đàm.
2.1.2. Các nghiên cứu trong nước
Tác giả Lê Quân (2007), với “Nghiên cứu quá trình quyết định khởi nghiệp của
doanh nhân trẻ Việt Nam”, đã tiến hành trên mẫu điều tra gồm 159 doanh nhân thành
lập doanh nghiệp ở độ tuổi dƣới 30 trong giai đoạn 2000 - 2006. Thanh niên sẽ đi đến
quyết định khởi nghiệp khi hội tụ đủ ba nhóm yếu tố là phẩm chất cá nhân, khả năng
tiếp cận các nguồn lực và cơ hội kinh doanh. Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng vai
trị của gia đình, bạn bè, nhà trƣờng rất quan trọng với quá trình hình thành và phát
triển tƣ duy doanh nhân trẻ.
Luận án tiến sĩ của Ngô Quỳnh An (2012) về “Tăng cƣờng khả năng tự tạo việc
nhân tố môi trƣờng tới tiềm năng khởi sự kinh doanh, đồng thời tác giả cho rằng các
trải nghiệm cá nhân trong đó có các trải nghiệm đƣợc tiếp cận trong q trình học đại
học có tác động tới tiềm năng khởi sự kinh doanh của sinh viên; các hoạt động định
hƣớng khởi sự kinh doanh trong và ngồi chƣơng trình đào tạo của trƣờng đại học đều
tác động tích cực tới hai khía cạnh là tự tin và mong muốn khởi sự kinh doanh của sinh
viên đại học ở Việt Nam. Nghiên cứu chỉ xem xét ảnh hƣởng của một số yếu tố môi
trƣờng cảm xúc kết hợp với các yếu tố thuộc trải nghiệm cá nhân tới tiềm năng khởi sự
kinh doanh.
Nghiên cứu của Đỗ Thị Hoa Liên (2016) về “Các nhân tố ảnh hƣởng đến ý định
khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên ngành Quản trị kinh doanh trƣờng Đại học Lao
động – Xã hội (Cơ sở thành phố Hồ Chí Minh)” nhận định có 5 nhân tố ảnh hƣởng đến
khả năng KNKD của sinh viên, đó là (1) Giáo dục và đào tạo tại trƣờng đại học, (2)
Kinh nghiệm và trải nghiệm của bản thân, (3) Gia đình và bạn bè, (4) Tính cách cá
nhân, (5) Nguồn vốn.
12
Nhƣ vậy, thanh niên tham gia khởi nghiệp đang thu hút nhiều sự chú ý của các
nhà quản lý và hoạch định chính sách cũng nhƣ các nhà nghiên cứu học thuật. Tuy
nhiên, bằng chứng thực nghiệm về lĩnh vực này trong đó nghiên cứu về vai trị của
thanh niên khởi nghiệp lại rất ít. Điều này hạn chế các sáng kiến chính sách nhằm nâng
cao khả năng tham gia khởi nghiệp của các doanh nghiệp trẻ.
2.2.
Những nghiên cứu về các yếu tố tác động lựa chọn dịch vụ
2.2.1. Các nghiên cứu cơng bố ở nước ngồi
Xét trong lĩnh vực KSDN, mơ hình Lý thuyết hành vi kế hoạch của Ajzen (1991)
doanh và hình mẫu doanh nhân). Giới tính dƣờng nhƣ khơng có vai trị điều tiết lên
mối quan hệ giữa giáo dục và ý định KSDN, tƣơng tự cho nhu cầu thành đạt. Điều này
có thể lý giải là dù cho đó là giới tính Nam hay Nữ thì ảnh hƣởng của giáo dục lên ý
định KSDN thay đổi không đáng kể.
Nghiên cứu của Yeng Keat Ooi & Abdullahi Nasiru (2015) về “A
Entrepreneurship Education as a Catalyst of Business Start-Ups: A Study on
Malaysian Community College Students” đã đánh giá ảnh hƣởng của giáo dục về kinh
doanh tới sinh viên đại học cộng đồng Malaysia. Một mẫu nghiên cứu gồm 235 sinh
viên năm cuối đã đƣợc rút ra từ bốn trƣờng nằm ở khu vực phía bắc Malaysia. Kết quả
nghiên cứu cho thấy vai trò quan trọng của các trƣờng đại học, cao đẳng cộng đồng
trong việc thúc đẩy và nuôi dƣỡng tinh thần KNKD của sinh viên tốt nghiệp.
Bên cạnh đó, một số nghiên cứu của học giả quốc tế cho rằng yếu tố môi trƣờng
liên quan đến khởi nghiệp của thanh niên.
Nghiên cứu của Pruett (2009) về “Explaining entrepreneurial intentions of
university students: a cross-cultural study” đã chứng minh “văn hóa/quốc gia”, “yếu
tố xã hội”,“tấm gƣơng điển hình trong khởi nghiệp”, “sự ủng hộ của gia đình”, “thiên
hƣớng khởi nghiệp” tác động tích cực đến “ý định khởi nghiệp”.
Chand & Ghorbani (2011) trong nghiên cứu về “National culture, networks and
ethnic entrepreneurship: A comparison of the Indian and Chinese immigrants in the
US” đã cho rằng sự khác nhau về văn hóa quốc gia dẫn đến việc thành lập và quản lý
doanh nghiệp theo những cách khác nhau (cách quản lý tài chính, cách kiểm sốt, huấn
luyện nhân viên…). Văn hóa quốc gia cũng đóng vai trị quan trọng trong việc thiết lập
và sử dụng vốn xã hội. Vì vậy, ở mỗi quốc gia khác nhau thì ý định khởi nghiệp của
sinh viên sẽ khác nhau.
Sesen (2013) trong bài viết “Personality or environment? A comprehensive
study on the entrepreneurial intentions of university students” đã phân tích sâu hơn mơ
hình Schwarz ở khía cạnh các yếu tố mơi trƣờng bao gồm “thông tin kinh doanh”,
“mối quan hệ xã hội” và “môi trƣờng khởi nghiệp ở trƣờng đại học”. Kết quả nghiên
cứu cho thấy ngoại trừ các yếu tố nhƣ “khả năng tiếp cận vốn”, “môi trƣờng khởi
nghiệp ở trƣờng đại học”, các yếu tố cịn lại nhƣ “ thơng tin kinh doanh”, “mối quan
đã có một số nghiên cứu về tiềm năng khởi nghiệp của thanh niên và sinh viên, tuy
nhiên, hiện chƣa có nghiên cứu nào về thanh niên khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, thanh
niên sử dụng dịch vụ ƣơm tạo trong quá trình khởi nghiệp.
2.3.
Nghiên cứu về ươm tạo doanh nghiệp
15
2.3.1. Các nghiên cứu cơng bố ở nước ngồi
Theo Raymond W. Smilor (1987) trong “Commercializing Technology Through
New Business Incubators” cho rằng việc ƣơm mầm doanh nghiệp là việc tăng cƣờng
các nguồn lực để phát triển các công ty mới. Các vƣờn ƣơm cơng nghệ mới cịn đƣợc
biết đến là các trung tâm sáng tạo, đã đƣợc phát triển, đổi mới kể từ cuối những năm
1970 và tạo ra những công ty mới, đặc biệt là các công ty công nghệ cao, các doanh
nghiệp sản xuất.
Theo Sarfraz A Mian (1997) trong nghiên cứu “Assensing and managing the
university technology business incubator: An intergrative framework” đã đƣa ra các
quan niệm và phƣơng pháp để đánh giá và quản lý kinh doanh vƣờn ƣơm công nghệ
trong các trƣờng đại học nhƣ một công cụ cho việc tạo ra các quỹ đầu tƣ mới. Theo đó,
các vƣờn ƣơm cơng nghệ trong trƣờng đại học đƣợc cho rằng đã góp phần tạo ra mơi
trƣờng ni dƣỡng các công ty công nghệ mới. Để giải quyết vấn đề này, tác giả đã đề
xuất một khung đánh giá mới nhằm tính tốn, đo lƣờng tính hiệu quả của các vƣờn
ƣơm công nghệ trong trƣờng đại học. Hệ thống này đã đƣợc nhiều tổ chức xác nhận và
đƣợc áp dụng trên qui mô rộng hơn để đánh giá các mơ hình đã có trong nƣớc Mỹ. Hệ
thống này đƣợc xây dựng dựa trên ba khía cạnh hoạt động chính: (1) các chƣơng trình
tăng trƣởng phát triển bền vững; (2) sự tồn tại và phát triển của các công ty tổ chức
dịch vụ; (3) sự đóng góp vào việc bảo trợ các sứ mệnh của nhà trƣờng. Hơn nữa, hệ
trợ q trình phát triển ý tƣởng thành doanh nghiệp; cung cấp các dịch vụ hỗ trợ doanh
nghiệp ƣơm tạo trƣởng thành và cho doanh nghiệp hoạt động độc lập, tách khỏi cơ sở
ƣơm tạo.
Trong cuốn sách của Đào Thanh Trƣờng và Nguyễn Thị Thúy Hiền chủ biên
(2018) về “Lộ trình ƣơm tạo doanh nghiệp công nghệ Việt Nam giai đoạn 2015 –
2025”, nhóm tác giả đã phân tích hoạt động ƣơm tạo dựa trên việc nghiên cứu các dịch
vụ mà cơ sở ƣơm tạo cung cấp bao gồm: dịch vụ hành chính/văn phòng; Dịch vụ cơ sở
hạ tầng; Dịch vụ kết nối cộng đồng và xây dựng mạng lƣới; Dịch vụ hỗ trợ giáo dục và
tiếp cận tri thức và Dịch vụ hỗ trợ xây dựng thƣơng hiệu. Nhóm nghiên cứu phân tích
các chính sách hỗ trợ và hành lang pháp lý còn nhiều hạn chế, bất cập. Nghiên cứu
cũng khẳng định hiện nay Việt Nam còn thiếu nhiều quy định, hƣớng dẫn thi hành cụ
thể đối với hoạt động ƣơm tạo cơng nghệ. Nghiên cứu cũng đề xuất lộ trình ƣơm tạo
doanh nghiệp cơng nghệ với lộ trình phân chia chính sách thành 2 nhóm gồm các
chính sách “trọng yếu” và nhóm chính sách điều chỉnh từ thực trạng và hành lag pháp
lý.
Hiện nay, các chƣơng trình hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp do cơ sở ƣơm tạo tổ
chức hay ở cấp vĩ mô đang thu hút sự quan tâm không nhỏ. Tuy nhiên, các hoạt động
này đang diễn ra nhƣ thế nào lại chƣa có nhiều nghiên cứu. Chính vì lẽ đó, viêc nghiên
cứu nhu cầu sử dụng dịch vụ tại cơ sở ƣơm tạo và yếu tố tác động đến quyết định lựa
17
chọn sử dụng dịch vụ của thanh niên khởi nghiệp là việc làm cần thiết, phù hợp với
yêu cầu, điều kiện và xu thế phát triển của đất nƣớc, có ý nghĩa cả về măt lý luận và
thực tiễn, góp phần tháo gỡ những khó khăn, vƣớng mắc của thanh niên trong quá
trình khởi nghiệp.
2.4.
18
công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao; ứng dụng, nghiên cứu
và phát triển công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao; sản xuất
sản phẩm công nghệ sinh học”.
7. Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 (Điều 18 và Điều 19 quy định về
các chính sách ƣu đãi cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo;
8. Luật Chuyển giao công nghệ 2017 (Luật số 07/2017/QH14), trong đó có một số
nội dung liên quan tới hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và doanh nghiệp khởi
nghiệp đổi mới sáng tạo.
9. Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật
thuế tiêu thụ đặc biệt; Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật thuế thu nhập cá nhân và
Luật thuế tài nguyên có điều khoản áp dụng mức thuế 15 – 17% đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa.
Các chương trình, đề án quốc gia
10. Quyết định số 677/QĐ-TTg phê duyệt Chƣơng trình đổi mới cơng nghệ quốc
gia đến năm 2020 có những nội dung liên quan đến hỗ trợ ứng dụng công nghệ, xây
dựng dữ liệu công nghệ, đào tạo, thuê chuyên gia cho các doanh nhiệp nhỏ và vừa; Các
chƣơng trình Quốc gia nhƣ chƣơng trình hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ bằng
cơ chế tự chủ theo Quyết định 592/QĐ-TTg và chƣơng trình phát triển thị trƣờng công
nghệ đến năm 2020;
11. Đề án “hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp” theo Quyết định 1665/QĐ-TTg
2017;
12. Đề án thƣơng mại hóa cơng nghệ theo mơ hình Thung lũng Silicon tại Việt
Nam (VSV) đƣợc phê duyệt tại Quyết định số 1383/2013/QĐ-BKHCN vào ngày
04/06/2013. Đây là mơ hình mới của Bộ Khoa học và Công nghệ nhằm hỗ trợ phát
triển các doanh nghiệp đổi mới sáng tạo đang trong giai đoạn khởi nghiệp của Việt
Nam thông qua mô hình tổ chức thúc đẩy kinh doanh (business accelerator); đồng thời
xây dựng cầu nối giữa các doanh nghiệp đƣợc hỗ trợ của đề án VSV với các quỹ đầu
Nghị quyết số 19/2015/NQ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về
những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trƣờng kinh doanh, nâng cao
năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2015-2016 cũng đã khẳng định tầm quan trọng
của việc ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ và đầu tƣ mạo hiểm phục vụ
phát triển thị trƣờng cơng nghệ, cũng chính là hoạt động đóng vai trị quan trọng trong
hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp
khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
Các cơ sở ƣơm tạo công lập nhƣ phần trên đã dẫn giải thì chịu các quy định liên
quan đến tổ chức khoa học và công lập cũng nhƣ các quy định liên quan đến các đơn
vị sự nghiệp công lập, do vậy, đối với các khung pháp lý liên quan đến loại hình tổ
20
chức này đều có tác động đến các cơ sở ƣơm tạo doanh nghiệp cơng nghệ cơng lập.
Điển hình trong đó là Nghị định 54/2016/NĐ-CP và Nghị định 16/2015/NĐ-CP sẽ
đƣợc phân tích phần dƣới đây.
Trong Luật cơng nghệ cao năm 2008 đã có những chính sách hỗ trợ hoạt động
này đƣợc quy định tại Điều 22: Các biện pháp thúc đẩy ƣơm tạo công nghệ cao, ƣơm tạo
doanh nghiệp công nghệ cao
1. Nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh
nghiệp công nghệ cao được ưu đãi, hỗ trợ như sau:
a) Giao đất không thu tiền sử dụng đất, miễn thuế sử dụng đất đối với đất dùng để
xây dựng cơ sở ƣơm tạo công nghệ cao, ƣơm tạo doanh nghiệp công nghệ cao;
b) Hƣởng mức ƣu đãi cao nhất theo quy định của pháp Luật về thuế thu nhập
doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
c) Đƣợc xem xét hỗ trợ một phần kinh phí cho hoạt động ƣơm tạo công nghệ cao,
ƣơm tạo doanh nghiệp cơng nghệ cao từ kinh phí của Chƣơng trình quốc gia phát triển
cơng nghệ cao và nguồn kinh phí khác có nguồn gốc ngân sách nhà nƣớc.
2. Tổ chức, cá nhân thực hiện dự án ươm tạo công nghệ cao, doanh nghiệp công
Theo Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ Quy định chi
tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tƣ thì đã ban hành danh mục 27
ngành, nghề đặc biệt ƣu đãi đầu tƣ và 30 ngành, nghề ƣu đãi đầu tƣ (Xem Phụ lục 6).
Trong đó, có ngành nghề đƣợc đặc biệt ƣu đãi là “Ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo
doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao; ứng
dụng, nghiên cứu và phát triển công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công
nghệ cao; sản xuất sản phẩm công nghệ sinh học”. Các dự án đầu tƣ tại các ngành
nghề ƣu đãi đầu tƣ hoặc ngành, nghề đặc biệt ƣu đãi đầu tƣ theo quy định hoặc các
Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học
và công nghệ theo quy định của pháp luật về công nghệ cao và pháp luật về khoa học
cơng nghệ thì đƣợc hƣởng các ƣu đãi liên quan đến đầu tƣ phát triển hệ thống kết cấu
hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, …
Theo quy định tại Điều 12, Nghị định 87/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày
13/08/2010 về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu). Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong các trƣờng hợp sau đây đƣợc miễn
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: “Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu
để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển cơng nghệ, bao
gồm: máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư, phương tiện vận tải trong nước chưa sản xuất
được, công nghệ trong nước chưa tạo ra được; tài liệu, sách, báo, tạp chí khoa học và
các nguồn tin điện tử về khoa học và cơng nghệ.” Theo đó theo định nghĩa tại Luật
KH&CN và Luật công nghệ cao cơ sở ƣơm tạo doanh nghiệp cơng nghệ chính là có
điều kiện thuận lợi về cơ sở hạ tầng kỹ thuật và cung cấp dịch vụ, hỗ trợ cần thiết để
22
ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ nghĩa là có cung cấp các trang
thiết bị để phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ nên cũng
thuộc đối tƣợng đƣợc miễn thuế nhập khẩu.
Có thể thấy, giai đoạn phát triển kinh tế của Việt Nam khoảng 10 năm qua đã
Luận văn góp phần đƣa ra một số gợi ý về giải pháp nhằm cải thiện môi trƣờng
ƣơm tạo trong hoạt động khởi nghiệp của thanh niên. Kết quả nghiên cứu cung cấp các
số liệu thực tiễn về nhu cầu cũng nhƣ yếu tố chi phối thanh niên quyết định lựa chọn
cơ sở ƣơm tạo cho quá trình khởi nghiệp của bản thân. Nghiên cứu cũng giúp các cơ
sở ƣơm tạo nhận biết nhu cầu của thị trƣờng để thu hút dự án khởi nghiệp Đồng thòi
nghiên cứu cũng giúp các nhà quản lý và hoạch định chính sách có chính sách phù hợp
23