Cải cách hành chính từ thực tiễn huyện Đăk Pơ, tỉnh Gia Lai - Pdf 70

VIỆN HÀN LẦM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
___________________

PHẠM THỊ THÚY OANH

CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỪ THỰC TIỄN
HUYỆN ĐĂK PƠ, TỈNH GIA LAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI, năm 2020


VIỆN HÀN LẦM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
___________________

PHẠM THỊ THÚY OANH

CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỪ THỰC TIỄN
HUYỆN ĐĂK PƠ, TỈNH GIA LAI

Chuyên ngành: Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
Mã số: 8.38.01.02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TRẦN VĂN DUY

HÀ NỘI, năm 2020



khuyết điểm nhằm đưa ra biện pháp khắc phục để nâng cao hiệu quả chỉ số
CCHC trong những năm tiếp theo.
Khi triển khai các nội dung trên tại huyện Đăk Pơ, tỉnh Gia Lai gặp
khơng ít những khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế. Mặc dù công tác cải
cách hành chính ln được lãnh đạo huyện Đăk Pơ dành sự quan tâm chỉ đạo
sát sao, kịp thời nhưng việc triển khai tại các đơn vị còn nhiều bất cập. Cơng
tác cải cách hành chính tại một số đơn vị tại huyện Đăk Pơ còn chậm triển
khai hoặc triển khai mang tính hình thức. Hiệu quả cải cách hành chính chưa
cao, việc triển khai từng nhiệm vụ cụ thể còn chậm.Công tác xây dựng một số
kế hoạch liên quan đến cải cách hành chính của một số đơn vị trong huyện
Đăk Pơ còn chậm, chưa đảm bảo tiến độ về thời gian yêu cầu. Việc chậm ban
hành các kế hoạch liên quan đến cải cách hành chính khơng những làm giảm
tính chủ động trong cơng tác bố trí các nguồn lực cho năm sau của huyện Đăk
Pơ mà còn làm giảm hiệu quả cơng tác cải cách hành chính của huyện Đăk
Pơ, bộ máy và biên chế vẫn tăng, cần phải từng bước bố trí, xắp sếp lại đảm
bảo gọn nhẹ, linh hoạt, hiệu quả. Bố trí nhân sự phải căn cứ vào đề án vị trí
việc làm. Do đó, học viên chọn đề tài “Cải cách hành chính từ thực tiễn
huyện Đăk Pơ, tỉnh Gia Lai”làm luận văn thạc sĩ luật học đáp ứng được cả
hai tiêu chí: Lý luận và thực tiễn.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Khi tiến hành nghiên cứu đề tài , tác giả có tìm hiểu và nhận thấy trước
đó đã có một số cơng trình nghiên cứu về cải cách hành chính theo pháp luật
Việt Nam hiện nay như:
-Tơ Tứ Hạ - Chủ biên (1998), Cải cách hành chính địa phương lý luận
và thực tiễn, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
- Bùi Văn Minh (2015), Nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả
hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước.
1



- Phạm Đức Toàn (2010), Mối quan hệ giữa cải cách hành chính và đổi
mới kinh tế là tất yếu trong tổng thể đất nước, Văn phòng Bộ Nội vụ.
- Nguyễn Thị Hồng Hiếu (2010), Các giải pháp tăng cường cải cách
hành chính tại tỉnh Lào Cai, Luận văn thạc sỹ, Học viện Hành chính.
- Sách chuyên khảo “Pháp luật về cải cách hành chính” của PGS.TS
Nguyễn Văn Hịa do NXB Tư pháp xuất bản năm 2012.
- Dự án VIE/97/016 về Đề án cải cách hành chính do Viện nghiên cứu
Quản lý kinh tế Trung ương thực hiện dưới sự bảo trợ của Chương trình phát
triển Liên Hợp quốc.
- Cải cách hành chính – Lý luận và thực tiễn ở Việt Nam của PGS.TS
Thái Bá Cẩn và ThS.Trần Nguyên Nam do NXB. Tài chính ấn hành tái bản
lần 2 năm 2014.
- Pháp luật về cải cách hành chính, luận văn thạc sĩ luật học Phạm Thị
Trang tại Đại học Luật Hà Nội năm 2013. Tuy nhiên một số tác giả cũng đã
viết các bài báo nghiên cứu về các vấn đề có liênquan đăng trên các tạp chí
chun ngành, như Tạp chí quản lý nhà nước, tổ chức nhà nước Pháp luật cải
cách hành chính là một lĩnh vực chuyên sâu, có tính khoa học cao của chun
ngành luật hành chính. Chưa có cơng trình nghiên cứu chun sâu (qua khảo
sát cho thấy) về việc nghiên cứu pháp luật cải cách hành chính theo pháp luật
Việt Nam trong mối quan hệ với hệ thống pháp luật hành chính nói chung ở
thời điểm hiện nay.
Vì vậy, đề tài Luận văn về cơ bản là mới, chưa được nghiên cứu tổng
thể, toàn diện. Đề tài được thực hiện trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc và kế thừa
các kết quả nghiên cứu của các cơng trình đã được ra nghiên cứu một cách
tổng thể, toàn diện vấn đề này trong lý luận và thực tiễn.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu đề tài
3




Địa bàn nghiên cứu: huyện Đăk Pơ, tỉnh Gia Lai.
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu.
5.1. Cơ sở phương pháp luận nghiên cứu.
Để hoàn thành tốt nhiệm vụ của đề tài đặt ra, trong quá trình nghiên
cứu luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng của chủ nghĩa
Mác – Lênin, đồng thời bám sát các quan điểm, chủ trương, đường lối, chính
sách của Đảng và Nhà nước về pháp luật về cải cách hành chính.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Trong q trình nghiên cứu và trình bày, luận văn sử dụng kết hợp các
phương pháp nghiên cứu khoa học sau:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp.
- Phương pháp đánh giá, bình luận.
- Phương pháp so sánh.
- Phương pháp thống kê, phương pháp quy nạp, diễn dịch.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
6.1. Ý nghĩa lý luận của luận văn
Luận văn góp phần hệ thống hóa khung lý luận để đi vào việc xây
dựng luận cứ khoa học trong q trình hồn thiện pháp luật và đảm bảo hiệu
quả thực thi pháp luật cải cách hành chính phù hợp với thực tiễn tại một
huyện có điều kiện kinh tế - xã hội cịn khó khăn như huyện Đăk Pơ, tỉnh Gia
Lai.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn
Góp phần giúp chính quyền và các cơ quan ban ngành nghiên cứu hồn
thiện chính sách và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về cải cách hành
chính theo pháp luật Việt Nam trong gian đoạn tới.
7. Kết cấu của luận văn.
Ngoài các phần: Mục lục, danh mục các từ viết tắt, lời nói đầu, kết luận
và danh mục tài liệu tham khảo luận văn được chia làm ba chương như sau:

trong các yếu tố cấu thành của nền hành chính nhằm làm cho các cơ quan
hành chính nhà nước hoạt động hiệu lực, hiệu quả hơn, phục vụ nhân dân,
phục vụ xã hội tốt hơn.
Thông qua hoạt động CCHC tạo nên những thay đổi cơ bản trong hệ
thống hành chính nhà nước: Thể chế, cơ cấu tổ chức, nhân sự, tài chính cơng
và tiến trình quản lý nhà nước.
CCHC bao gồm các cải cách về tổ chức, nhân sự, quy trình và cơng vụ
cũng như các biện pháp thích ứng của hành chính cơng nhằm tạo ra các cơ
quan hành chính hiệu quả với nhân dân.
7


CCHC thay đổi cơ bản, lâu dài, liên tục các hoạt động có ý thức của bộ
máy nhà nước để tạo ra hiệu lực, hiệu quả quản lý và các sản phẩm phục vụ
nhân dân thông qua các phương thức tổ chức và thực hiện quyền lực. CCHC
có chủ định nhằm cải tiến quản lý của bộ máy nhà nước; lập kế hoạch; định
thể chế; tổ chức; công tác cán bộ; tài chính; chỉ huy; phối hợp; kiểm tra; thơng
tin và đánh giá” [Error! Reference source not found., tr.8].
Từ những vấn đề trên có thể hiểu: CCHC là q trình tác động có chủ
định của các cơ quan có thẩm quyền thơng qua các biện pháp chính trị, tổ
chức, kỹ thuật, chuyên môn hoặc các biện pháp khác để sửa đổi các khâu
khơng hợp lý trong quy trình QLNN trên các lĩnh vực quản lý theo luật định
nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả, tinh gọn thủ tục hành chính, tạo mơi
trường thơng thống thuận lợi cho hoạt động QLNN phát triển phù hợp với
tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đặc thù ngành, địa phương
phục vụ đắc lực nhiệm vụ nâng cao hiệu quả, hiệu lực hơn, đáp ứng yêu cầu
quản lý kinh tế - xã hội của một quốc gia. Như vậy, quan điểm của luận văn
được hiểu theo nghĩa hẹp.
1.1.2. Sự cần thiết CCHC hiện nay
Thứ nhất, Quán triệt quan điểm đẩy mạnh CCHC và trên cơ sở đánh

Việt Nam
“Bước vào thời kỳ đổi mới tồn diệnđất nước, đẩy mạnh cơng nghiệp
hóa, hiện đại hóa, lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm, Đảng và Nhà nước chủ
trương thực hiện nhất quán và lâu dài chính sách phát triển nền kinh tế thị
trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Đó là nền kinh tế sản xuất hàng hóa
với nhiều thành phần kinh tế tham gia, hoạt động vừa theo những nguyên tắc
và quy luật khách quan của kinh tế thị trường, vừa theo những nguyên tắc và
bản chất của chủ nghĩa xã hội; đồng thời, phải phát huy cao vai trò quản lý,
hướng dẫn, định hướng của Chính phủ, Nhà nước xã hội chủ nghĩa. Quá trình
chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường
9


định hướng xã hội chủ nghĩa địi hỏi phải có một khuôn khổ thể chế pháp lý
và cơ chế quản lý nhà nước tương ứng. Khi mối quan hệ giữa Nhà nước và thị
trường thay đổi, vai trò” [Error! Reference source not found., tr.54].
CCHC nhà nước ở Việt Nam về chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước đối
với nền kinh tế cũng phải được đổi mới. Trong bộ máy nhà nước, thì trước
tiên là nền hành chính phải được cải cách nhằm tạo ra sự thích ứng với nền
kinh tế thị trường và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý kinh tế - xã hội.
Xét về góc độ quản lý cho thấy, “quan hệ giữa nền hành chính nhà
nước với các lĩnh vực kinh tế - xã hội là quan hệ giữa chủ thể quản lý và
khách thể quản lý, nền hành chính nhà nước được tổ chức ra là để quản lý và
điều hành xã hội, trong đó có quản lý kinh tế là lĩnh vực trọng yếu nhất trong
xã hội. Trong cơ chế thị trường, đối tượng điều chỉnh và quản lý của nền hành
chính tăng lên cả về số lượng và chất lượng; nội dung và hình thức quản lý,
đa dạng, phức tạp, với nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia. Trong cơ chế
đó, nền hành chính nhà nước phải đổi mới nội dung và cách thức quản lý.
Trong công cuộc đổi mới đất nước, phát triển nền kinh tế thị trường theo định
hướng xã hội chủ nghĩa, bộ máy hành chính nhà nước chủ yếu thực hiện chức

tiêu, quan điểm, yêu cầu, chủ trương, biện pháp đẩy mạnh CCHC. Nghị quyết
tập trung vào việc: Chính phủ tiếp tục ban hành Chương trình CCHC nhà
nước giai đoạn 2011 - 2020, tập trung vào xây dựng và hoàn thiện thể chế về
tổ chức và hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; cải cách tổ chức
bộ máy hành chính; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; cải cách chế độ
cơng vụ, công chức và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin”[16].Chủ
trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về CCHCđã tạo được những kết quả
bước đầu quantrọng, góp phần vào thành tựu chung của đất nước [1, tr.25].
“CCHCchưa đạt yêu cầu đề ra; thủ tục hành chính cịn gây phiền hà cho tổ
chức và công dân” [1, tr.13].Hệ thống thể chế, pháp luật, nhất là thể cơ cấu tổ
chức bộ máy còn cồng kềnh, chưa phù hợp; chất lượng đội ngũ cán bộ, công
chức chưa đáp ứng kịp yêu cầu. Kỷ luật, kỷ cương cán bộ, công chức chưa
nghiêm.
1.2. 3. Nội dungcơ bản của cải cách hành chính
11


Thứ nhất, Cải cách thể chế: “Thể chế của nền hành chính được cải cách
và hồn thiện phát huy dân chủ với thiết lập chế độ công khai, minh bạch và
cơ chế kinh tế thị trường.
Thủ tục hành chính trong giải quyết cơng việc giữa cơ quan hành chính
nhà nước với người dân và doanh nghiệp công khai, minh bạch.
Cải cách hành chính là một q trình thay đổi nhằm nâng cao hiệu lực,
hiệu quả của bộ máy hành chính nhà nước; qua đó, góp phần giữ vững ổn
định chính trị, thúc đẩy sự phát triển kinh tế và dân chủ hóa đời sống xã hội.
Nhận thức được cải cách hành chính là yếu tố tác động thúc đẩy phát triển
kinh tế-xã hội, đóng vai trị then chốt trong đổi mới, có ý nghĩa đặc biệt quan
trọng xây dựng một nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên
nghiệp, hiện đại nên trong thời gian qua, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh đã nổ
lực hết mình trong cơng tác chỉ đạo, điều hành thực hiện các nhiệm vụ về cải

hội, tổ chức phi Chính phủ hoặcdoanh nghiệp làm những công việc về dịch vụ
không cần thiết phải do cơ quan hành chính nhà nước trực tiếp thực hiện; ban
hành và áp dụng các quy định mới về phân cấp Trung ương - địa phương,
phân cấp giữa các cấp chính quyền địa phương, nâng cao thẩm quyền và trách
nhiệm của chính quyền địa phương, tăng cường mối liên hệ và trách nhiệm
của chính quyền trước nhân dân địa phương. Gắn phân cấp công việc với
phân cấp về tài chính, tổ chức và cán bộ. Định rõ những loại việc địa phương
toàn quyền quyết định, những việc trước khi địa phương quyết định phải có ý
kiến của Trung ương và những việc phải thực hiện theo quyết định của Trung
ương; bố trí lại cơ cấu tổ chức của Chính phủ; điều chỉnh cơ cấu tổ chức bộ
máy bên trong của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; cải
cách tổ chức bộ máy chính quyền địa phương; cải tiến phương thức quản lý,
lề lối làm việc của cơ quan hành chính các cấp; thực hiện từng bước hiện đại
hóa nền hành chính.
Thứ ba, đổi mới, nâng cao chất lượng cán bộ, công chức:tiếp tục đẩy
mạnh công tác chỉ đạo điều hành, tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu
13


các cơ quan, đơn vị và địa phương, gắn công tác thi đua, khen thưởng với cải
cách hành chính, thực hiện phê bình, kiểm điểm người đứng đầu và cán bộ,
công chức, viên chức thực hiện không tốt công tác cải cách hành chính. Đồng
thời, Tỉnh tăng cường cơng tác thơng tin, tun truyền về cải cách hành chính
bằng nhiều hình thức và tổ chức triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ về cải
cách hành chính đến tất cả các cơ quan, đơn vị, địa phương và đội ngũ cán bộ,
cơng chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.
Ngồi các giải pháp nhằm tạo sự chuyển biến lớn từ trong nhận thức và
hành động của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thì bài tốn về chất
lượng cán bộ, công chức cấp cơ sở cũng là một vấn đề đáng lo ngại bởi đội
ngũ này là người trực tiếp tiếp xúc giải quyết các mối quan hệ hành chính với

phần mềm, quy định về tổ chức và quy chế hoạt động, tiêu chuẩn của Bộ phận
Tiếp nhận và Trả kết quả hiện đại nên việc triển khai cho các địa phương chưa
đồng nhất, vẫn còn nhiều lỗi trong quá trình sử dụng và cần tiếp tục hoàn
thiện phần mềm. Năm 2015, Các địa phương sẽ tiếp tục chỉ đạo triển khai
thực hiện một cửa hiện đại đến cấp xã và xây dựng quy định chung về các
lĩnh vực thực hiện một cửa hiện đại, ban hành quy chế tổ chức hoạt động của
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả khi Thủ tướng Chính phủ sửa đổi Quyết
định số 93/2007/QĐ-TTg về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông đối
với các cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương.
1.2. Một số yếu tố tác động đến CCHChiện nay
1.2.1. Yếu tố xã hội, kinh tế
Môi trường kinh tế, xã hội trước hết phản ánh qua tốc độ tăng trưởng
kinh tế, xã hội chung về cơ cấu ngành kinh tế, xã hội, cơ cấu vùng. Tình hình
đó có thể tạo nên tính hấp dẫn về thị trường và sức mua khác nhau đối với các
CCHC khác nhau.Môi trường kinh tế, xã hội cũng bao gồm các yếu tố ảnh
hưởng đến sức mua và cơ cấu chi tiêu của người dân cũng như phân bố thu
nhập thực tế bình quân đầu người theo tầng lớp, vùng miền...Môi trường kinh
tế, xã hội thường được đề cặp đến những yếu tố như: Tốc độ tăng trưởng kinh
15


tế, xã hội, lãi suất, tỷ giá hối đối, chính sách thuế, tệ nạn xã hội, giao dịch
dân sự, hành chính...
Trong q trình phát triển nền kinh tế, xã hội thị trường định hướng
XHCN, khu vực cơng có những thay đổi mạnh mẽ. Ngân sách và các phương
tiện đã bắt đầu được quản lý một cách chặt chẽ hơn và điều này có tác động
đáng kể đến đầu tư, việc làm và chi phí hoạt động. Kết quả là cần phải quan
tâm đến hai vấn đề: một mặt, đó là vấn đề lựa chọn và ưu tiên trong định
hướng chính sách công và mặt khác, vấn đề ngân sách chặt chẽ và giới hạn
chi tiêu.

người nhận các dịch vụ của nền hành chính và có tác động nhất định đến nền
hành chính. Như vậy có thể thấy, đội ngũ cán bộ, cơng chức đóng vai trị hết
sức quan trọng trong CCHC nhà nước. Cơng chức có vai trị đặc biệt quan
trọng trong nền hành chính quốc gia. Cán bộ, cơng chức là một mắt xích quan
trọng khơng thể thiếu của bất kỳ nền hành chính nào. Đội ngũ cơng chức có
nhiệm vụ tổ chức thực hiện pháp luật trong cuộc sống,quản lý nhà nước trên
các lĩnh vực của đời sống xã hội phù hợp với mục tiêu dân chủ XHCN. Chất
lượng CCHC phụ thuộc rất lớn vào đội ngũ cơng chức, có hiểu biết về quản lý
hành chính với trình độ chun mơn cao, kinh nghiệm phong phú, đạo đức
trong sáng. Những đặc điểm cá nhân của “đối tượng thụ hưởng” CCHC cũng
là một trong những nhân tố có ảnh hưởng đến chất lượng CCHC. Người dân
thể hiện quan điểm và thái độ đối với việc điều phối đời sống kinh tế - xã hội
của Nhà nước, đặc biệt là đối với thể chế kinh tế thị trường định hướng
XHCN hiện nay.
1.3. Kinh nghiệm cải cách hành chính của một số huyện tại các địa
phương và bài học kinh nghiệm
1.3.1. Kinh nghiệm của huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam
Cải cách TTHC theo cơ chế một cửa cùng với việc áp dụng hệ thống
quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 (nay là TCVN ISO
9001:2008) đã đem lại những hiệu quả rõ nét, thiết thực cho tổ chức và công
17


dân trong các quan hệ giao dịch hành chính như giảm được phiền hà, giảm
bớt về thời gian và công sức đối với người dân khi yêu cầu, giải quyết thủ tục.
Thái độ phục vụ của cán bộ, công chức có nhiều chuyển biến tốt, tạo được
lịng tin từ cơng dân” [Error!

Reference source not found.,


hoàn thiện hơn. Tổ chức bộ máy tinh gọn theo hướng đa ngành, đa lĩnh vực,
trong đó đẩy mạnh cải cách tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính nhà nước,
đồng thời trình độ cán bộ, công chức ngày càng được cải thiện, tiến tới chuẩn
cán bộ trên phạm vi toàn huyện. Xây dựng hệ thống các cơ quan hành chính
nhà nước hiện đại, hiệu quả, pháp quyền, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong chỉ
đạo, điều hành và xây dựng đội ngũ cán bộ, cơng chức, viên chức có đủ phẩm
chất, năng lực và trình độ để đáp ứng nhu cầu phục vụ nhân dân; đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý hành chính, thực hiện
hiệu quả việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN
ISO 9001-2008. Đến nay, Ủy ban nhân dân huyện đã thực hiện việc nâng cấp
hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001-2015 và đang
thực hiện trong hoạt động hành chính tại địa phương, hệ thống quản lý văn
bản điều hành và một cửa điện tử liên thông của huyện” [Error!
not found.,

Reference source

tr.7].

* Bài học kinh nghiệm
Nghiêm túc thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 25/10/2017 của
Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII) về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ
chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự
nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân huyện đã triển khai Đề án và thực hiện sáp
nhập giảm 07/63 đơn vị sự nghiệp công lập đạt 11,1% và hợp nhất đơn vị của
huyện với sở để huyện quản lý, đồng thời giảm một số bộ phận sự nghiệp tại
các cơ quan hành chính về đơn vị sự nghiệp cơng lập, gắn với việc tinh giản
biên chế theo quy định với đã giảm 10,3% đối với các cơ quan hành chính,
đơn vị sự nghiệp cơng lập, tổ chức hội và hợp đồng lao động theo Nghị định
số 68. Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược, đủ

những nhóm đối tượng yếu thế, có vị thế bất lợi trong nền kinh tế thị trường

21


CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH VÀ
THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI HUYỆN ĐĂK PƠ, TỈNH GIA LAI
2.1. Giới thiệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tại huyện Đăk
Pơ tỉnh Gia Lai
Huyện Đak Pơ được thành lập theo Nghị định số 155/2003/NĐ-CP
ngày 9/12/2003 của Chính phủ, trên cơ sở chia tách từ diện tích và dân số
phía tây huyện An Khê. Cũng theo Nghị định này, phần đất phía đơng huyện
An Khê cũ được thành lập thị xã An Khê. Huyện lỵ thuộc thị trấn Đăk Pơ.
Diện tích: 503,73 Km2. Dân số: 44.181 người (số liệu thống kê năm 2018).
Vị trí địa lý: Bắc giáp: Thị xã An Khê, huyện Kbang. Nam giáp tỉnh
Bình Định. Tây giáp: Huyện Mang Yang.Đơn vị hành chính cấp xã, trị trấn: 7
xã, 01 thị trấn, bao gồm: Đăk Pơ, Phú An, Tân An, Cư An, Ya Hội, Yang
Bắc, An Thành, Hà Tam.
Huyện Đak Pơ có quốc lộ 19 đi qua, là tuyến giao thông huyết mạch
nối liền vùng duyên hải miền Trung và Tây Nguyên, sang tận Campuchia.Đak
Pơ là một phần của Tây Sơn thượng đạo, một trong những căn cứ địa của nhà
Tây Sơn dựng cờ tụ nghĩa. Đak Pơ là một trong những khu vực chịu tác hại
của chất độc màu da cam trong chiến dịch rải chất độc hóa học của quân đội
Hoa Kỳ mở đầu từ ngày 10 tháng 8 năm 1961. Ngày mới thành lập (năm
2003) Đăk Pơ phải đối mặt với muôn vàn khó khăn do cơ sở vật chất thiếu
thốn, dân cư thưa thớt, tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao, trong khi trình độ
canh tác lạc hậu, quanh năm đối mặt với đói nghèo. Bắt tay xây dựng Đăk Pơ
từ con số không, quyết tâm đi lên bằng nội lực.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status