BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
HÀNH VI TỰ CÔ LẬP Ở SINH VIÊN
TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG ĐẠI HỌC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Tâm lý học
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: NCS. ThS. Đỗ Tất Thiên
SINH VIÊN THỰC HIỆN: Nguyễn Lê Bảo Hồng
LỚP: K40.TLH.B
MSSV: K40.611.027
TP. HỒ CHÍ MINH, 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
HÀNH VI TỰ CÔ LẬP Ở SINH VIÊN
TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG ĐẠI HỌC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Tâm lý học
TP. HỒ CHÍ MINH, 2018
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................................... 2
DANH MỤC CÁC BẢNG ......................................................................................................... 3
MỞ ĐẦU .................................................................................................................................... 1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .......................................................................................................... 1
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU .................................................................................................. 2
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU .................................................................................................. 2
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU ................................................................. 2
5. GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ........................................................................... 3
6. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU .............................................................................................. 3
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HÀNH VI TỰ CÔ LẬP Ở SINH VIÊN ......................... 6
1.1. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ VỀ HÀNH VI TỰ CÔ LẬP CỦA SINH VIÊN .............................. 6
1.1.1. Những nghiên cứu về hành vi tự cô lập của sinh viên trên thế giới ........................ 6
1.1.2. Những nghiên cứu về hành vi tự cô lập của sinh viên ở Việt Nam ...................... 10
1.2. LÝ LUẬN VỀ HÀNH VI TỰ CÔ LẬP Ở SINH VIÊN................................................................. 11
1.2.1. Các vấn đề lý luận về hành vi ............................................................................... 11
1.2.2. Lý luận về hành vi lệch chuẩn ............................................................................... 14
1.2.3. Lý luận hành vi tự cô lập ....................................................................................... 21
1.2.4. Một số đặc điểm tâm lý của sinh viên ................................................................... 25
1.2.5. Lý luận về hành vi tự cô lập của sinh viên ............................................................ 27
1.2.6. Hậu quả từ hành vi tự cô lập của sinh viên ........................................................... 30
1.2.7. Mơ hình hành vi tự cơ lập của sinh viên ............................................................... 31
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 ........................................................................................................... 32
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HÀNH VI TỰ CÔ LẬP Ở SINH VIÊN TẠI MỘT SỐ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM ................................................................... 33
2.1. TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VỀ HÀNH VI TỰ CÔ LẬP Ở SINH VIÊN TẠI MỘT SỐ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TP. HCM ........................................................................... 33
2.1.1. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................. 33
2.1.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................... 33
2.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG HÀNH VI TỰ CÔ LẬP Ở SINH VIÊN TẠI MỘT SỐ
Hành vi tự cơ lập
3
SV
Sinh viên
4
TP. HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng
Trang
Bảng 2.1. Số lượng sinh viên khảo sát tại các trường Đại học
34
Bảng 2.2. Độ tin cậy của thang đo biểu hiện hành vi tự cô lập
36
Bảng 2.3. Cách tính điểm mức độ hành vi tự cơ lập
44
Bảng 2.11. Biểu hiện hành vi tự cô lập trong xúc cảm/ thái độ của sinh viên
47
Bảng 2.12. Biểu hiện hành vi tự cô lập trong hành động của sinh viên
49
Bảng 2.13. Biểu hiện hành vi tự cô lập của sinh viên
51
Bảng 2.14. Hệ số tương quan các mặt biểu hiện của
51
hành vi tự cô lập ở sinh viên chung
Bảng 2.15. Hành vi tự cô lập của sinh viên so sánh
52
theo phương diện giới tính
Bảng 2.16. Hành vi tự cơ lập của sinh viên so sánh
53
theo phương diện hệ đào tạo
61
trên phương diện kinh tế gia đình
Bảng 2.24. Kiểm định Tamhane trên phương diện kinh tế gia đình
62
Bảng 2.25. Nguyên nhân ảnh hưởng đến hành vi tự cô lập ở sinh viên
64
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đầu năm 2018, Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF) phối hợp Bộ Lao động,
Thương binh và Xã hội công bố kết quả nghiên cứu về sức khỏe tâm thần và tâm lý xã
hội của trẻ em - thanh thiếu niên Việt Nam. Theo đó, có đến 8-29% đối tượng được
nghiên cứu (11 đến 24 tuổi) gặp vấn đề sức khỏe tâm thần chung (tùy theo tỉnh thành,
giới…), và hiện có khoảng 3 triệu trẻ em, thanh thiếu niên có nhu cầu về những dịch vụ
chăm sóc sức khỏe tâm thần. Các vấn đề sức khỏe tâm thần phổ biến ở các em thường
ở hướng nội (lo âu, trầm cảm, cô đơn…) hoặc hướng ngoại (tăng động, giảm chú ý…).
Nghiên cứu dựa trên khảo sát 10.000 người được tiến hành sau khi có nhiều ý kiến tỏ ra
lo ngại rằng tình trạng lo sợ về cô đơn ở giới trẻ đang trở thành vấn đề lớn của xã hội.
Kết quả, người ta thấy rằng sống với ơ nhiễm khơng khí tăng tỉ lệ tử vong lên 5%, đối
với béo phì là 20%, lạm dụng rượu bia là 30%... và khi sống cô độc, con số này là 45%
[24].
Lứa tuổi đầu thanh niên (18 - 25) theo học thuyết của Erikson nằm ở giai đoạn
“Gắn bó và cơ lập”. Giai đoạn này con người tìm kiếm các mối quan hệ có sự gắn bó
lâu dài với người nào đó ngồi gia đình. Hồn thành thành cơng giai đoạn này có thể tạo
ra các mối quan hệ thoải mái và cảm giác gắn bó, an tồn, và có được tình u. Nếu
sức khỏe tinh thần và cải thiện lối sống, mối quan hệ xã hội, đầu tư vào nguồn nhân lực
hợp lý và hiệu quả.
Từ những cơ sở trên, đề tài “Hành vi tự cô lập ở sinh viên tại một số trường đại
học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” được xác lập.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng hành vi tự cô lập của sinh viên tại một số trường Đại học
trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến hành vi tự cô lập ở sinh viên tại một số
trường đại học trên địa bàn TP. HCM.
- Phân tích thực trạng hành vi tự cô lập của sinh viên.
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Sinh viên đại học tại một số trường trên địa bàn TP.HCM
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Hành vi tự cô lập của sinh viên ở một số trường đại học trên địa bàn thành phố Hồ
Chí Minh.
2
5. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
5.1. Giới hạn về nội dung nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về hành vi tự cô lập ở sinh viên thông qua biểu hiện ở các mặt
nhận thức, thái độ và hành vi.
Tìm hiểu một số nguyên nhân dẫn đến hành vi tự cô lập của sinh viên.
5.2. Giới hạn về khách thể nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu trên sinh viên tại các trường đại học như: Đại học Kiến trúc TP.
HCM; Đại học Ngoại ngữ - Tin học (HUFLIT); Đại học Sư phạm TP. HCM; Đại học
Công nghệ TP. HCM (HUTECH); Đại học Bách khoa TP. HCM.
tại TP. HCM.
b. Cách thực hiện:
+ Tập hợp các tài liệu có liên quan.
+ Phân tích tài liệu thành từng đơn vị kiến thức.
+ Khái quát thành một hệ thống lý thuyết riêng phù hợp cho đề tài.
7.2.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
a. Mục đích:
+ Khảo sát tự nhận thức và nhận thức của sinh viên ở một số trường đại học trên
địa bàn TP. HCM về hành vi tự cô lập.
+ Khảo sát mức độ hành vi tự cô lập của sinh viên.
+ Đánh giá sự tác động các yếu tố hình thành nên mối quan hệ nguyên nhân - kết
quả của hành vi tự cô lập.
b. Xây dựng phiếu hỏi:
Phiếu hỏi được xây dựng dựa trên cơ sở lý luận của đề tài và các yêu cầu cơ bản
về kỹ thuật soạn thảo cơng cụ nghiên cứu.
Tóm lại, đề tài sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi là phương pháp chính.
Các phương pháp cịn lại nhằm mục đích hỗ trợ quá trình nghiên cứu. Các phương pháp
này được sử dụng đồng bộ, phối hợp một cách hệ thống trong suốt quá trình nghiên cứu
4
7.2.3. Phương pháp thống kê tốn học
a. Mục đích:
Sử dụng phương pháp này để xử lý và phân tích các số liệu thu được từ bảng hỏi
nhằm định lượng các kết quả nghiên cứu và sử dụng như công cụ quy chiếu cho việc
xây dựng bảng phân loại mức độ hành vi tự cô lập.
b. Cách thực hiện:
+ Thống kê kết quả bảng hỏi, xử lý thơ bằng chương trình SPSS 20.0.
u thương, con người có xu hướng trở nên cô lập, vị kỷ, tự say mê với chính mình. Sự
tự cơ lập qua đó có thể thấy là biểu hiện của một nhân cách không được phát triển ổn
định có thể dẫn đến các hành vi lệch chuẩn khác. Tuy nhiên, bên cạnh nguyên nhân lứa
Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders: Sổ Tay Thống Kê Và Chẩn Đoán Các Rối Loạn Tâm
Thần Rút Gọn, phiên bản thứ 5
2
International Classification of Diseases: Phân loại quốc tế về bệnh tật
1
6
tuổi và thất bại trong các mối quan hệ, việc mạng xã hội xuất hiện và dần kiểm soát thời
gian sinh hoạt của các cá nhân cũng là một trong những yếu tố tác động đến mong muốn
tự cô lập của bộ phận sinh viên hiện nay.
Một nghiên cứu của Đại học Rice, Mỹ trên 159 người trong độ tuổi 18-55 với
khoảng 60% nam giới về thể chất và tâm lý. Họ được nhỏ vào mũi dung dịch gây cảm
lạnh và được cách ly trong khách sạn 5 ngày. Sau khi cân nhắc các yếu tố như giới tính,
lứa tuổi… các nhà nghiên cứu xác định nguy cơ bị cảm lạnh của mọi người là tương
đương nhau. Tuy nhiên khi bị cảm lạnh thì tình trạng bệnh của họ nặng hơn rất nhiều.
Cảm giác cơ đơn khiến tình trạng bệnh nặng hơn và đối mặt với rủi ro chết sớm [24].
Năm 2015, những nhà nghiên cứu từ Đại học Bringham Young ở Utah xem xét dữ
liệu từ 3 triệu người trong 35 năm, phát hiện tằng những người sống một mình, khơng
tương tác xã hội thường xun, ít mối quan hệ có nguy cơ tử vong sớm hơn những người
khác [24].
Đài BBC ngày 11.04.2018 dẫn nghiên cứu của Cơ quan Thống kê quốc gia Anh
cho thấy tỉ lệ người trẻ cảm thấy cô đơn cao hơn hẳn so với các nhóm tuổi khác: cứ 8
người sẽ có một người cho biết họ khơng có bạn thân, 2/3 số người ở độ tuổi 16-24 đã
từng cảm thấy cô đơn trong một vài giai đoạn và 1/3 thường xuyên hoặc luôn cảm thấy
Các nghiên cứu chỉ ra một dải tương đối rộng các bệnh kết hợp, rối loạn nhân cách
tránh né được báo cáo có tỉ lệ cao liên kết với các bệnh thuộc nhóm rối loạn lo âu. Từ
20 đến 40% người mắc AvPD có bệnh ám ảnh sợ xã hội, đây là một con số không nhỏ.
Nhưng một số báo cáo còn cho thấy các tỉ lệ cao hơn ở các bệnh khác, chẳng hạn có đến
45% người bệnh có biểu hiện của bệnh rối loạn lo âu lan tỏa và trên 56% bệnh rối loạn
ám ảnh cưỡng chế [13]. Ngoài ra cịn có ám ảnh sợ khoảng trống, tâm thần phân liệt, rối
loạn chuyển đổi,…
Về lãnh vực Xã hội học, hành vi tự cô lập được xem là một dạng hành vi chống
xã hội - điều này đi ngược với quan điểm bản chất con người là tổng hoà các mối quan
hệ xã hội, khơng chỉ tổng hồ các mối quan hệ trong hiện taị mà cả trong quá khứ. Trong
những năm 1960, các nhà nghiên cứu Mỹ đã bắt đầu nghiên cứu để xác định những lối
sống ảnh hưởng đến tuổi thọ của các nền văn hoá và bộ lạc bản địa, ở các vùng sâu vùng
xa trên thế giới - những người vẫn chưa bị ảnh hưởng bởi cơng nghiệp hóa, số hóa... Các
nhà khoa học như Alexander Leaf thuộc Trường Y Harvard, René Dubos thuộc Đại học
Rockefeller phát hiện ra rằng các liên kết tình cảm mạnh mẽ, sự gần gũi trong một cộng
đồng dường như bảo vệ con người khỏi bệnh tật và giúp họ sống lâu hơn [26].
Trong vòng 20 năm trở lại đây, đã có nhiều hơn sự quan tâm về sự cơ lập của con
người mà nghiên cứu của các nhà Tâm lý học, Xã hội học ở đại học Duke là một trong
số đó. Nghiên cứu cho biết có đến 25% người Mỹ đã khơng có tương tác xã hội nào có
ý nghĩa với người họ tin tưởng, quá nửa số đó cho biết họ khơng có bạn thân hay người
gần gũi trong gia đình. Cũng theo Robert Putnam, nhà xã hội học và là tác giả cuốn
8
Bowling Alone, cho biết cứ mỗi 10 phút trôi qua, lại có thêm 10% các mối quan hệ xã
hội mất đi [22].
Về lãnh vực Y học, không chỉ tác động tiêu cực về mặt tâm lý, hành vi tự cô lập
còn mang lại những hậu quả về mặt sinh học. Nghiên cứu vào tháng 11 năm 2015, Kiến
trúc khác biệt về di truyền học của di truyền giả dược bạch cầu trong nhận thức cách
406.673
.885
.
.986
cau6.24
71.3083
384.379
.918
.
.986
cau6.25
71.4875
392.821
.951
.
Squared Multiple Correlation
Cronbach's Alpha if Item Deleted
cau7.1
62.5264
272.946
.935
.
.989
cau7.2
62.0978
275.044
.918
.
.989
cau7.3
.
.990
cau7.6
61.9913
265.992
.965
.
.988
cau7.7
62.7783
264.883
.904
.
.989
cau7.9
.
.989
cau7.12
62.0147
272.692
.917
.
.989
cau7.13
61.7393
274.612
.931
.
.989
cau7.14
.
.988
cau7.18
62.1212
265.125
.960
.
.988
cau7.19
62.0588
263.619
.948
.
.988
TB7
Cronbach's Alpha if Item Deleted
cau8.1
63.0980
300.991
.928
.
.982
cau8.2
62.1733
303.591
.907
.
.982
cau8.3
62.3707
.983
cau8.6
61.9136
298.685
.918
.
.982
cau8.7
62.9396
281.877
.870
.
.984
cau8.9
61.8824
.982
cau8.12
63.0461
290.760
.939
.
.982
cau8.13
62.9759
286.660
.933
.
.982
cau8.14
62.4954
.984
cau8.17
64.4409
313.134
.717
.
.984
cau8.18
63.0461
309.183
.875
.
.983
cau8.19
62.0331
.982
Report: Giới tính -> HVTCL
gioitinh
TB6
Mean
1
2
TB7
TB8
TBall
2.4190
2.7711
2.4961
2.5621
174
174
211
N
N
Total
Std. Deviation
.42648
.41477
.49937
.44171
Mean
3.2667
3.6458
3.2954
3.4027
385
cau6.8 cau6.9
cau6.10
cau6.11
cau6.12
cau6.13
cau6.14
cau6.15
cau6.16
cau6.17
cau6.18
cau6.19
cau6.21
cau6.22
cau6.23
cau6.24
1.94
1.91
2.85
3.70
3.43
1.20
1.26
3.56
2.47
2.60
2.4190
N
174
174
174
174
174
174
174
174
.605
.731
.781
.702
.736
.638
.469
.941
.531
.273
4.14
4.09
3.75
3.74
5.00
2.46
4.32
3.89
4.70
3.75
2.79
3.29
2.96
4.14
4.95
211
211
211
211
211
211
211
211
211
211
211
211
211
211
211
.350
.213
.501
.729
.742
.152
.223
.501
.42648
Mean
2.97
3.79
3.88
2.85
2.97
3.83
3.65
3.2667
N
385
385
385
385
385
385
385
385
385
385
385
1.238
1.081
.623
.748
.953
1.158
1.483
1.287
1.224
.907
.666
.975
.763
.789
1.269
cau7.1
cau7.2
cau7.3
cau7.4
cau7.5
cau7.6
cau7.7
cau7.9
cau7.10
cau7.11
cau7.12
cau7.13
cau7.14
cau7.15
cau7.17
3.02
3.34
2.43
2.51
2.57
2.7711
N
174
174
174
174
174
174
174
174
.444
.775
.436
.930
.661
.545
.967
.586
1.067
.904
.969
.972
1.124
.68086
Mean
4.33
4.39
4.3672
N
211
211
211
211
211
211
211
211
211
211
211
.478
.509
.663
.407
.500
.494
.417
.461
.470
.489
.41477
Mean
3.10
3.53
4.25
385
385
385
385
385
385
385
385
385
385
385
385
385
385
385
1.064
.986
1.190
1.171
1.234
.96722
Total N
Std. Deviation
TB7
Report: So sánh độ tương quan giữa giới tính – hành động TCL
gioitinh
1
cau8.1
cau8.2
cau8.3
cau8.4
Mean
2.02
2.84
2.67
3.20
3.37
3.04
1.25
3.47
3.00
2.94
1.70
1.62
2.19
2.39
174
174
174
174
174
174
174
174
174
174
174
174
.640
.486
.842
.623
.61684
Mean
3.46
4.47
4.26
4.31
4.27
4.78
4.39
4.49
4.36
4.23
3.82
4.01
211
211
211
211
211
211
211
211
211
211
211
211
211
211
.751
.636
.306
.478
.49937
Mean
2.81
3.74
3.54
3.81
3.86
3.99
2.97
4.03
3.75
3.65
385
385
385
385
385
385
385
385
385
385
385
385
385
385
385
.866
.813
.800
.525
.615
.91438
Std.
Deviation
2
Std.
Deviation
Total
Std.
Deviation
TB8
Report: Điểm rèn luyện → HVTCL
2.8511
2.5695
2.6408
190
190
190
190
Std. Deviation
.59239
.70314
.63818
.64207
Std. Deviation .42282 .56481 .45128 .47770
Mean
3.8842
4.8064
4.9499
4.8460
4.8674
Mean
27
27
27
27
Std. Deviation
.08967
.05581
.10210
.07880
Mean
.91438
.92754
Mean
TB6
1
2
3
N
N
N
2.0668 2.3420 2.0784 2.1624
102
102
102
102
2.9275 3.3863 3.0953 3.1364
130
Std. Deviation .38495 .27819 .41088 .35320
Mean
Total N
3.2667 3.6458 3.2954 3.4027
385
385
385
385
Std. Deviation .91051 .96722 .91438 .92754
Report: Kinh tế gia đình ảnh hưởng đến HVTCL
kinhtegiadinh
TB6
Mean
1. Nghèo
N
TB7
1.9045
65
65
65
65
Std. Deviation
.37465
.46737
.39088
.40900
Mean
Mean
3.1077
3.5127
3.1309
126
126
126
126
1.9960 2.2183 2.0058 2.0734
45
45
45
45
2
Std. Deviation .21557 .25598 .18136 .21361
Mean
3. Trung bình N
Total
N
TB7
Std. Deviation .14741 .19197 .16275 .16591
.33693
Mean
Mean
4.8831
5.0000
4.9699
4.9510
N
4.0167 4.4270 4.0093 4.1510
7
7
7
7
Std. Deviation .40931 .38176 .48738 .42112
Std. Deviation
.96722
.91438
.92754
N
193
193
193
193
4
3.2667 3.6458 3.2954 3.4027
385
385
385
385
Std. Deviation .91051 .96722 .91438 .92754