BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
…………/…………
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN QUỐC TUẤN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HĨA GIA ĐÌNH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
THỪA THIÊN HUẾ - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
…………/…………
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Học viên
N u ễn Qu c Tuấn
ăm 2017.
LỜI CẢM
N
Với lịn kính trọn và sự tri ân sâu sắc, trước tiên
tôi xin ửi lời cảm ơn chân thành đến q Thầ , Cơ
Học viện Hành chính Qu c ia đã tran bị cho tôi nhiều
kiến thức quý báu tron su t thời ian qua.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Đinh
Thị Minh Tu ết, n ười đã hết lịn
iúp đỡ, hướn dẫn
tận tình từ lúc định hướn chọn đề tài cho đến q
trình hồn thiện n hiên cứu, cô luôn độn viên và tạo
mọi điều kiện thuận lợi để iúp tơi có thể hồn thành
luận văn nà .
Xin cảm ơn quý lãnh đạo Sở Y tế, Chi cục DSKHHGĐ và Trun tâm DS-KHHGĐ các hu ện, thị xã,
thành ph c a tỉnh Quản Nam, cảm ơn bạn bè, đồn
n hiệp đã luôn quan tâm iúp đỡ, cun cấp rất nhiều s
liệu, chia sẻ nhiều kinh n hiệm thực tế để iúp tơi có thể
hồn thành n hiên cứu nà .
Trân trọn !
Quản lý nhà nước về Dân số -
ho ch hóa gia đình cấp tỉnh .............15
Nội dung Quản lý nhà nước về Dân số -
ho ch hóa gia đình ..................22
Nội dung Quản lý nhà nước về Dân số -
ho ch hóa gia đình cấp Trung
ương ..................................................................................................................22
1.2.2. Nội dung quản lý nhà nước về Dân số Vai trò Quản lý nhà nước về Dân số -
ho ch hóa gia đình cấp tỉnh ....26
ho ch hóa gia đình ......................32
nh hướng phát triển dân số ph hợp trong từng giai đo n .................32
Góp phần ổn đ nh quy mô, nâng cao chất lượng dân số và duy trì nịi
giống của quốc gia, dân tộc ..............................................................................33
Góp phần phát triển kinh t vi mơ và vĩ mơ ...........................................34
Góp phần phát triển xã hội và ổn đ nh môi trường ................................35
inh nghiệm quản lý nhà nước về Dân số -
ho ch hóa gia đình một số đ a
ho ch hóa gia đình
trên đ a bàn tỉnh Quảng Nam ................................................................................55
Thực tr ng xây dựng và tổ chức chỉ đ o thực hiện chi n lược, chương
trình và dự án Dân số -
ho ch hóa gia đình của tỉnh ..................................55
Thực tr ng xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các quy đ nh pháp
luật về Dân số - K ho ch hóa gia đình ............................................................60
Thực tr ng xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách về Dân số ho ch hóa gia đình ............................................................................................62
Thực tr ng xây dựng và triển khai ho t động của tổ chức bộ máy Dân số
ho ch hóa gia đình ....................................................................................64
-
5 Thực tr ng xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ chuyên môn và quản
lý Dân số - K ho ch hóa gia đình ...................................................................67
Thực tr ng h trợ tài chính và huy động sự h trợ nguồn lực thực hiện
2.
Dân số - K ho ch hóa gia đình........................................................................69
7 Thực tr ng quản lý thơng tin và tổ chức nghiên cứu, ứng dụng ti n bộ
khoa học - kỹ thuật trong quản lý Dân số -
ho ch hóa gia đình t i đ a
ho ch hóa gia
đình trên đ a bàn tỉnh Quảng Nam ........................................................................88
Quan điểm lãnh đ o của ảng Cộng sản Việt Nam về vấn đề Dân số ho ch hóa gia đình ......................................................................................88
nh hướng của ngành Dân số nh hướng Dân số -
ho ch hóa gia đình ........................91
ho ch hóa gia đình của tỉnh Quảng Nam .......94
Các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về Dân số -
ho ch hóa gia
đình trên đ a bàn tỉnh Quảng Nam ........................................................................95
Tăng cường sự lãnh đ o của các cấp u đảng và sự chỉ đ o của chính
quyền tỉnh Quảng Nam trong việc thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về
Dân số -
ho ch hoá gia đình........................................................................95
Hồn thiện theo hướng cụ thể hố thể ch và chính sách về Dân sốho ch hố gia đình ph hợp với đặc điểm dân số tỉnh Quảng Nam .................98
iện toàn và ổn đ nh tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về Dân số ho ch hoá gia đình trên đ a bàn tỉnh ...............................................................102
3.2.4. ồi dưỡng và hướng dẫn nghiệp vụ thường xuyên cho đội ngũ cán bộ
quản lý Dân số -
ho ch hố gia đình các cấp ............................................103
PHỤ LỤC ...............................................................................................................121
DANH MỤC CH
VIẾT TẮT
BPTT
: iện pháp tránh thai
CBCT
: Cán bộ chun trách
CBGTKS
: Cân bằng giới tính khi sinh
CHXHCN
: Cộng hịa Xã hội chủ nghĩa
CTMT
: Chương trình mục tiêu
CTV
: Cộng tác viên
: Quản lý nhà nước
SKSS
: Sức kh e sinh sản
SLSS
: Sàng lọc sơ sinh
SLTS
: Sàng lọc trước sinh
TSGTKS
: T số giới tính khi sinh
TW
: Trung ương
UBND
: y ban Nhân dân
DANH MỤC BẢNG
ảng
ảng 7: Thống kê tình hình thực hiện sàng lọc trước sinh và sơ sinh
5 ...................54
và
5 ....57
ảng
8: ảng đánh giá về mức độ hoàn thiện của các văn bản DS-KHHG .......61
ảng
9 Một số chính sách ảnh hư ng đ n chính sách DS- HHG ....................63
ảng
: Trình độ của cán bộ DS- HHG t i Chi cục, các huyện, th xã, thành
phố đ n tháng
ảng
................................................................................................68
: ộ tuổi của cán bộ DS- HHG đ n tháng
...............................69
DANH MỤC BIỂU Đ
đ nh sự phát triển bền vững của m i quốc gia trên th giới, là y u tố cơ bản để nâng
cao chất lượng cuộc sống của từng người, từng gia đình và tồn xã hội Quản lý nhà
nước về Dân số -
ho ch hóa gia đình chính là một trong những giải pháp cơ bản
để kiểm sốt quy mơ, cơ cấu và chất lượng dân số, góp phần nâng cao chất lượng
cuộc sống của người dân.
Việt Nam là một trong những quốc gia đầu tiên trên th giới quan tâm đ n
công tác Dân số -
ho ch hóa gia đình.
ảng và Nhà nước ta đã chính thức triển
khai chương trình dân số và k ho ch hóa gia đình từ năm 9
Trải qua
năm
đổi mới, chính sách dân số đã được lồng ghép vào chính sách phát triển kinh t - xã
hội Việt Nam Trên cơ s thống nhất giữa lý luận với thực tiễn và quan điểm phát
triển, chủ trương, chính sách dân số của Việt Nam đang chuyển từ tập trung vào
giảm sinh sang chính sách dân số tồn diện, khuy n khích sự tự nguyện của người
dân trong thực hiện chính sách [24].
Vì vậy, trong 5 năm qua, cơng tác DS- HHG đã đ t được những thành tựu
khả quan như duy trì mức sinh thay th ; tốc độ gia tăng t số giới tính khi sinh bước
đầu được khống ch ; t lệ bà mẹ mang thai, trẻ sơ sinh được sàng lọc ngày càng
ho ch hóa gia đình
Tuy nhiên, dân số tỉnh Quảng Nam được đánh giá là có mức sinh cao, quy
mơ dân số rất lớn, phân bố dân số không đồng đều giữa các v ng miền; mất cân
bằng giới tính khi sinh đã và đang xảy ra; chất lượng dân số còn chưa đáp ứng được
yêu cầu của tỉnh; t lệ sàng lọc trước sinh và sơ sinh còn h n ch ; t lệ sinh con thứ
ba tr lên còn cao, một số bộ phận người dân chưa nhận thức đúng đắn về chính
sách Dân số-
ho ch hóa gia đình, nhất là các hộ đồng bào dân tộc thiểu số
ên c nh đó, năng lực giải quy t vấn đề quản lý nhà nước về Dân số-
ho ch
hóa gia đình của một số đ a phương vẫn còn thi u sót; khả năng tham mưu cho lãnh
đ o đ a phương chưa hiệu quả dẫn đ n việc thực hiện chính sách và các quy đ nh về
pháp luật chưa nghiêm túc
iều đó đã làm ảnh hư ng rất lớn đ n việc thực hiện các
chủ trương, chính sách Dân số-
ho ch hóa gia đình của ảng và Nhà nước
ể góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về Dân số -
ho ch hóa
-
h m
h
ch h
c hươ
i
2 ăm 2012.
2
h hi
2012 “ h
t it h
thách th c m i
m”
Trong nội dung nghiên cứu, tác giả Ph m Ngọc Chương đã chỉ ra những
thách thức mà công tác DS- HHG
trên đ a bàn tỉnh hiện nay vấp phải đó là: Quy
mơ dân số lớn, mức sinh cịn bi n động khó lường; Mất cân bằng giới tính khi sinh;
Chất lượng dân số thấp; Già hóa dân số Từ đó, tác giả đề ra những giải pháp nhằm
h n ch những tác động của những thách thức và thay đổi để thích nghi
với gia đình, với xã hội Tác giả báo động tình tr ng mất C GT S
Quảng Nam
và đề xuất những giải pháp giải quy t tình tr ng này
ươ
t it h
h
i, 2012 “ h
t ch th c t
i hc
th 3 t
m ăm 2010 – 2012” .
Tác giả đã thống kê được những số liệu liên quan tới tình hình số trẻ sinh, t
suất sinh thơ và số trẻ sinh
qua các năm Trên cơ s những phân tích cụ thể, tác
giả đã đưa ra các giải pháp kiểm soát mức sinh cần thực hiện hai giải pháp cơ bản,
đó là tăng cường cung cấp d ch vụ k ho ch hóa gia đình để khơng mang thai ngoài
ý muốn, đồng thời thực hiện các giải pháp đồng bộ, tích cực để giảm t lệ sinh con
thứ
HHG đối với công tác DS-
HHG nói chung trên đ a bàn tỉnh Tác giả nhấn m nh để tổ chức một Chi n d ch
thành công cần bám vào k ho ch, mục tiêu, chỉ tiêu, nắm được đối tượng cụ thể,
3
chuẩn b đầy đủ hậu cần, phân công trách nhiệm rõ ràng, phối k t hợp tốt giữa các
ban, ngành, đoàn thể; ký k t được hợp đồng trách nhiệm; đôn đốc, nhắc nh , kiểm
tra, giám sát k p thời nhằm cung cấp đầy đủ thông tin phục vụ Chi n d ch [12].
Như vậy, qua quá trình nghiên cứu và tìm hiểu, tác giả nhận thấy rằng, d
c ng nghiên cứu vấn đề DS- HHG
t i Quảng Nam, tuy nhiên, m i cơng trình
trên chỉ tìm hiểu trên khía c nh trong nội dung về cơng tác DS- HHG
nói chung,
đó là: mất cân bằng giới tính, chi n d ch tuyên truyền vận động hay thực tr ng sinh
con thứ
tr lên Chưa có một cơng trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn
diện về “Quản lý nhà nước về Dân số-
ho ch hóa gia đình trên đ a bàn tỉnh
Quảng Nam” Chính vì th , tơi đã chọn đề tài này để nghiên cứu với hy vọng sẽ góp
phần vào việc giải quy t những vấn đề đặt ra đối với ngành Dân số-
4. Đ i tượn và phạm vi n hiên cứu c a luận văn
• Đối tượng nghi n cứu: Ho t động quản lý nhà nước về Dân số-
ho ch
hóa gia đình cấp tỉnh.
• Ph m vi nghi n cứu:
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu nội dung quản lý nhà nước về
Dân số-
ho ch hóa gia đình cấp tỉnh.
4
- Về khơng gian: Phân tích thực tr ng ho t động quản lý nhà nước về Dân
số-
ho ch hóa gia đình trên đ a bàn tỉnh Quảng Nam.
- Về thời gian: Phân tích thực tr ng quản lý nhà nước về Dân số-
hóa gia đình trên đ a bàn tỉnh Quảng Nam giai đo n từ
đ n
5, đây là khoản
thời gian 5 năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số gia đình của tỉnh
ho ch
cơ bản liên quan đ n quản lý nhà nước về dân số -
ho ch hóa gia đình
• Ý n hĩa thực tiễn:
-
t quả nghiên cứu luận văn đã phân tích, đánh giá và xác đ nh được
nguyên nhân của thực tr ng quản lý nhà nước về DS- HHG
trên đ a bàn tỉnh
Quảng Nam giai đo n hiện nay
-
ề xuất 8 giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về Dân số-
gia đình trên đ a bàn tỉnh Quảng Nam.
5
ho ch hóa
- Luận văn cũng có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan
quản lý nhà nước về DS- HHG
HHG
t i tỉnh Quảng Nam; các nhà quản lý DS-
t h
m.
Chương 3. hươ
t
t h
hư
i i há h
m.
6
thi
ý h
ư c
-
Chương 1:
C
SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
7
tr ng thái tĩnh (t i một
Dựa trên những quan điểm khác nhau đó, đề tài đã rút ra được khái niệm dân
số như sau:
h
ư
ư i i h
h
t
m t
m
cơ c
c i
kh
c
h t
Nhà nước điều chỉnh quy mô dân số ph hợp với sự phát triển kinh t - xã
hội, tài nguyên, môi trường thông qua các chương trình, dự án phát triển kinh t -xã
hội, chăm sóc sức kh e sinh sản, k ho ch hóa gia đình để điều chỉnh mức sinh và
ổn đ nh quy mô dân số
- Cơ c
mức hợp lý [27].
, là tổng số dân được phân lo i theo giới tính, độ tuổi, dân
tộc, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình tr ng hơn nhân và các đặc trưng khác T y
thuộc vào những đặc trưng phân biệt và mục đích phân lo i, người ta chia cơ cấu
dân số thành các lo i sau:
t
, cơ c
the
i i( ơ
%), là t số biểu th tương quan giữa
giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân
Cơ cấu dân số theo giới có sự bi n động theo thời gian, từng nước, từng khu
vực: nước phát triển nữ nhiều hơn nam và ngược l i, điều này xuất phát từ trình độ
phát triển kinh t , chuyển cư, tuổi thọ trung bình nữ lớn hơn nam. Cơ cấu dân số
8
theo giới ảnh hư ng đ n phân bố sản xuất, tổ chức đời sống xã hội, ho ch đ nh
, phản ánh trình độ dân trí và học
vấn của dân cư, một tiêu chí để đánh giá chất lượng cuộc sống của một quốc gia
Người ta chia cơ cấu dân số theo độ tuổi dựa vào: Tỉ lệ người bi t chữ 5 tuổi tr
lên; Số năm đi học của người 5 tuổi tr lên.
- h
cư, là sự phân chia tổng số dân theo khu vực, v ng đ a lý kinh
t hoặc một đơn v hành chính
ây là sự sắp x p số dân một cách tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ ph
hợp với điều kiện sống cũng như các yêu cầu khác của xã hội Lúc đầu, sự phân bố
dân cư mang tính chất bản năng, khi lực lượng sản xuất phát triển, sự phân bố dân
cư có ý thức và có quy luật
nhiều nước, do q trình phát triển cơng nghiệp ồ t và q trình đơ th
hóa, dân cư sống tập trung
một số trung tâm công nghiệp và một số thành phố lớn
T i đây, nhân dân lao động thường phải sống chen chúc trong những khu chật hẹp,
thi u tiện nghi và môi trường b ô nhiễm nặng nề Trong khi đó
các v ng nơng
nghiệp thì dân cư thưa thớt.
Ngược l i, một số nước đã chú trọng đ n việc phân bố dân cư theo k ho ch
Số dân thành th tăng lên nhanh chóng nhưng vẫn ph hợp với sự phát triển cơng
nghiệp
+ Tinh th : gồm các y u tố về ý thức và tính năng động xã hội thể hiện qua
mức độ ti p cận và tham gia các ho t động xã hội, văn hóa, thơng tin, vui chơi, giải
trí của người dân [27].
Thông thường, CLDS được các quốc gia cấu thành từ năm thành tố cơ bản sau:
t
, thể chất và sức khoẻ: thể hiện năng lực về sức m nh thể chất của một
cộng đồng, trong đó có từng cá thể; một dân số có chất lượng cao phải là cộng đồng
gồm các cá nhân có đầy đủ năng lực về sức m nh thể chất, từng người kh e m nh
i
, trí tuệ, học vấn, trình độ chun mơn kỹ thuật và tay nghề: thể hiện
năng lực về trí tuệ, thơng qua trình độ học vấn cũng như tay nghề trong các ho t
10
động sáng t o, sản xuất kinh doanh nhằm phát triển kinh t - xã hội; một dân số có
chất lượng cao phải là cộng đồng gồm các cá nhân có đầy đủ năng lực về trí tuệ,
học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật và tay nghề
, tinh thần, đời sống văn hóa và gắn k t cộng đồng: thể hiện năng lực về
lối sống, văn hóa, quan hệ và cách ứng xử trong cộng đồng, đảm bảo cho cộng đồng
có sự gắn k t và đó cũng là sức m nh để đ t tới sự phát triển bền vững; một dân số
có chất lượng cao là cộng đồng gồm các thành viên có đầy đủ sức m nh tinh thần,
văn hóa, có khả năng gắn k t và sự đồn k t chặt chẽ; mọi người có sự thương yêu
đ m bọc lẫn nhau; có các quan hệ lành m nh, ti n bộ
các đặc trưng nhân khẩu học: phản ánh các đặc trưng như mức sinh,
ch t; cơ cấu dân số, nhất là cơ cấu giới tính, độ tuổi, theo đ a lý; một dân số có chất
lượng cao là cộng đồng có cơ cấu hợp lý về đầy đủ các khía c nh đảm bảo cho quá
Theo đ nh nghĩa của Tổ chức Y t th giới:
HHG
bao gồm những ho t
động giúp các cá nhân hay các cặp vợ chồng để đ t được những mục tiêu: Tránh
những trường hợp sinh không mong muốn;
muốn;
t được những trường hợp sinh theo ý
iều hòa khoảng cách giữa các lần sinh; Chủ động thời điểm sinh con cho
ph hợp với lứa tuổi [23].
ho ch hóa gia đình là n lực của Nhà nước, xã hội để m i cá nhân, cặp vợ
chồng chủ động, tự nguyện quy t đ nh số con, thời gian sinh con và khoảng cách
giữa các lần sinh nhằm bảo vệ sức kh e, ni d y con có trách nhiệm, ph hợp với
chuẩn mực xã hội và điều kiện sống của gia đình [27].
Như vậy, HHG là sự lựa chọn có ý thức của các cặp vợ chồng nhằm điều
chỉnh số con, thời điểm sinh con và khoảng cách giữa các lần sinh con
HHG
không chỉ là các biện pháp tránh thai mà còn giúp đỡ các cặp vợ chồng để có thai và
sinh con.
Thực hiện HHG nhằm mục đích xây dựng gia đình ít con, kh e m nh, t o
điều kiện để có cuộc sống ấm no, h nh phúc và xây dựng đất nước phồn vinh Việc
quy t đ nh thời gian sinh con, số con và khoảng cách giữa các lần sinh trước h t
phải bảo đảm sinh ra những đứa con kh e m nh, nuôi d y con được chu đáo, bảo vệ
thủ thuật N o, phá thai không được coi là biện pháp
HHG
nhưng trên thực t
vẫn có d ch vụ này để đáp ứng nhu cầu của xã hội
ch
khám
i
t
i h: Tư vấn, xét nghiệm khám phát hiện và điều
tr vô sinh; thụ tinh nhân t o
1.1.3. Dân số -
ho ch h
gi
nh
• Khái niệm
Dân số -