BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------------------------------
NGUYỄN HỒNG SƠN
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỜI
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT: TRƯỜNG HỢP
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI-HNX
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MÌNH – 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------------------------------
NGUYỄN HỒNG SƠN
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỜI
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT: TRƯỜNG HỢP
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHỐN HÀ NỘI-HNX
Chun ngành: Tài chính-Ngân hàng (hướng ứng dụng)
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. Hồ Viết Tiến
2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu ..........................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu và kết cấu luận văn .....................................................................3
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và tổng quan tài liệu nghiên cứu trước ............................................3
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài.................................................................................................3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU TRƯỚC
ĐÂY ............................................................................................................................................4
1.1. Tỷ suất sinh lời và thước đo tỷ suất sinh lời ....................................................................4
1.1.1. Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) ............................................................................5
1.1.2. Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) ..............................................................5
1.2. Lý thuyết về các yếu tố tài chính ảnh hưởng ảnh hướng tới tỷ suất sinh lời ...................5
1.2.1. Địn bẩy tài chính.......................................................................................................5
1.2.1.1. Lý thuyết đánh đổi (Trade – off theory) .............................................................5
1.2.1.2. Lý thuyết trật tự phân hạng (Pecking-order theory) ...........................................6
1.2.2. Địn bẩy tài chính q khứ.........................................................................................7
1.2.3. Quy mơ doanh nghiệp ...............................................................................................7
1.2.4. Tốc độ tăng trưởng doanh thu ...................................................................................8
1.2.5. Thanh khoản ..............................................................................................................8
1.2.6. Tỷ suất sinh lời quá khứ ............................................................................................9
1.3. Tổng quan tài liệu nghiên cứu trước đây .........................................................................9
1.4. Các nghiên cứu thực nghiệm trước đây và các giả thuyết liên quan đến các yếu tố tài
chính ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp .......................................................13
1.4.1. Đòn bẩy tài chính.....................................................................................................13
1.4.2. Địn bẩy tài chính q khứ.......................................................................................14
1.4.3. Quy mơ doanh nghiệp ............................................................................................14
1.4.4. Tốc độ tăng trưởng doanh thu ................................................................................. 15
1.4.5. Thanh khoản ............................................................................................................16
1.4.6. Tỷ suất sinh lời quá khứ ..........................................................................................16
TĨM LƯỢC CHƯƠNG 1 ....................................................................................................17
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU .............................................18
4.3. Kiến nghị ........................................................................................................................47
4.3.1. Về phía Nhà Nước ...................................................................................................47
4.3.1. Về phía doanh nghiệp ..............................................................................................49
4.4. Hạn chế của đề tài ..........................................................................................................49
4.5. Hướng nghiên cứu trong tương lai ................................................................................. 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tổng quan các tài liệu nghiên cứu trước đây trong và ngoài nước ................. 10
Bảng 2.1: Biến phụ thuộc, ký hiệu và cơng thức tính ................................................... 18
Bảng 2.2: Biến giải thích, ký hiệu, cơng thức tính........................................................ 19
Bảng 3.1: Thống kê mơ tả các biến trong toàn bộ mẫu nghiên cứu.............................. 29
Bảng 3.2: Ma trận tương quan giữa các biến trong mơ hình ........................................ 30
Bảng 3.3: Kết quả kiểm định Hausman ........................................................................ 31
Bảng 3.4: Hệ số nhân tử phóng đại phương sai (VIF) .................................................. 32
Bảng 3.5: Kết quả hồi quy mơ hình bảng tĩnh với biến phụ thuộc là ROA và ROE .... 33
Bảng 3.6: Kết quả kiểm định Wald ............................................................................... 34
Bảng 3.7: Kết quả kiểm định Wooldridge .................................................................... 34
Bảng 3.8: Kiểm định Arellano-Bond ........................................................................... 35
Bảng 3.9: Kết quả kiểm định Sargan ............................................................................ 36
Bảng 3.10: Kết quả hồi quy mơ hình bảng động với biến phụ thuộc là ROA ............. 36
Bảng 3.11: Kết quả hồi quy mơ hình bảng động với biến phụ thuộc là ROE ............. 37
Bảng 3.12: Các giả thuyết và kết quả thực nghiệm của mơ hình (Model 1) và (Model
3) với biến phụ thuộc ROA .......................................................................................... 38
Bảng 3.13: Các giả thuyết và kết quả thực nghiệm của mơ hình (Model 2) và (Model
Keywords: Profitability, non-financial listed companies, Ha Noi stock market.
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tỷ suất sinh lời (TSSL) là một nội dung phân tích được nhiều đối tượng quan tâm,
từ các nhà đầu tư, nhà quản trị tài chính cho tới các tổ chức cho vay, vì nó gắn liền với lợi
ích của họ ở hiện tại và tương lai, đồng thời là một trong những cơ sở quan trọng để tham
khảo và ra quyết định đầu tư, cho vay hay các quyết định tài chính khác. Tỷ suất sinh lời
có mối tương quan chặt chẽ với năng lực hoạt động và khả năng thanh toán của doanh
nghiệp, để đánh giá TSSL, nhà phân tích có thể sử dụng nhiều thước đo khác nhau mà
phổ biến nhất là các TSSL trên doanh thu, tài sản và vốn chủ sở hữu.
Trên thế giới có rất nhiều nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm về TSSL của
doanh nghiệp. Các nghiên cứu về mặt lý thuyết dựa trên nền tảng của kinh tế vi mô,
những nghiên cứu thực nghiệm thì tập trung trên hai mối quan tâm chính là đo lường
TSSL và xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến TSSL. Từ mối quan hệ giữa các yếu tố tài
chính đến TSSL, chúng ta có thể đánh giá được những yếu tố nào tác động mạnh nhất
đến TSSL của doanh nghiệp và chiều hướng tác động của nó là tích cực hay tiêu cực,
để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm gia tăng các yếu tố có lợi và làm suy giảm các yếu
tố bất lợi ảnh hưởng đến TSSL của doanh nghiệp, qua đó tối đa hóa giá trị cho doanh
nghiệp và các cổ đông.
Tại Việt Nam, hiện đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến vấn đề TSSL của
doanh nghiệp, nhưng mỗi tác giả lại có một quan điểm nghiên cứu khác nhau, có
người nghiên cứu doanh nghiệp lớn, có người nghiên cứu doanh nghiệp vừa và nhỏ, có
người lại nghiên cứu trong một khoảng thời gian ngắn từ 2 đến 3 năm, có người lại
nghiên cứu trong một khoảng thời gian dài từ khi thị trường chứng khoán thành lập
đến giờ. Tác giả tập trung nghiên cứu những doanh nghiệp vừa và nhỏ trong khoảng
thời gian thị trường chứng khoán hồi phục mạnh trở lại sau khủng hoảng kinh tế năm
Phạm vi nghiên cứu:
- Về mặt không gian: Luận văn sử dụng dữ liệu từ báo cáo tài chính của 100 DNNY
phi tài chính thuộc 10 lĩnh vực kinh doanh trên sàn chứng khoán Hà Nội-HNX.
- Về mặt thời gian: Báo cáo tài chính giai đoạn 2014-2018.
3
4. Phương pháp nghiên cứu và kết cấu luận văn
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng: sử dụng các phương
pháp thống kê, ma trận hệ số tương quan pearson và phân tích mơ hình hồi quy tuyến
tính dữ liệu bảng tĩnh và động.
Kết cấu của luận văn:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và tổng quan tài liệu nghiên cứu trước
Chương 2: Phương pháp và mơ hình nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu thực nghiệm
Chương 4: Kết luận, giải pháp và kiến nghị
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm luận văn đã tìm ra các yếu tố ảnh
hưởng đến TSSL của DNNY trên sàn chứng khoán HNX bao gồm: tỷ lệ địn bẩy tài
chính (ĐBTC) và ĐBTC q khứ, tính thanh khoản, tốc độ tăng trưởng doanh thu
(TĐTTDT), quy mô doanh nghiệp (QMDN), TSSL trong quá khứ. Trong các tỷ số tài
chính được nghiên cứu thì tỷ lệ ĐBTC, TSSL quá khứ là có tác động mạnh nhất đến
TSSL, ngồi ra tính thanh khoản gần như khơng có ý nghĩa thống kê. Trên cơ sở đó tác
giả đưa ra một số giải pháp kiến nghị, nhằm nâng cao TSSL của các DNNY trên sàn
chứng khốn HNX, từ đó hy vọng đề tài này sẽ là một tài liệu tham khảo hữu ích giúp
cho các học viên, nhà nghiên cứu, doanh nghiệp, nhà đầu tư, cơ quan quản lý Nhà
Nước có thêm một cái nhìn cụ thể hơn về doanh nghiệp Việt Nam.
5
ROIC là một biện pháp được sử dụng để khẳng định các công ty hiệu quả trong
việc phân bổ vốn có kiểm sốt trong đầu tư và có lãi. Biện pháp này mang lại cảm giác
về việc một công ty sử dụng tiền của mình tốt như thế nào để tạo ra lợi nhuận, so sánh
một ROIC của công ty với chi phí sử dụng vốn bình qn gia quyền (WACC) cho thấy
liệu vốn đầu tư có được sử dụng hiệu quả hay không.
Philip Hardwick và Mike Adams (1999), Hafiz Malik (2011) và một vài người
khác đã gợi ý rằng mặc dù có những cách khác nhau để đo lường TSSL nhưng tốt nhất
vẫn nên dùng ROA.
Luận văn sử dụng thước đo để đánh giá TSSL của doanh nghiệp là tỷ suất sinh
lời của tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE).
1.1.1. Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)
Theo Cornett và các cộng sự (2008) ROA là thước đo tốt nhất để đánh giá
TSSL hiện nay, trong khi ROE thì phù hợp hơn để đo lường năng lực làm việc của
giám đốc điều hành. Hơn nữa, thước đo ROA là được chấp nhận rộng rãi trong nghiên
cứu quản lý và không bị ảnh hưởng bởi các quyết định tài chính như ROE (GomezMejia và Wiseman, 1997).
1.1.2. Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)
Theo Helfert (2001) ROE là thước đo cho biết khả năng sinh lời giữa các ngành
với nhau và giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp kia. Ngoài ra, ROE là một trong
những thước đo được chấp nhận nhiều nhất trong việc nghiên cứu kinh doanh quốc tế
và có thể phản ánh hiệu quả của việc sử dụng vốn chủ sở hữu (Morsy và Rwegasira,
2010).
1.2. Lý thuyết về các yếu tố tài chính ảnh hưởng ảnh hướng tới tỷ suất sinh lời
1.2.1. Địn bẩy tài chính
1.2.1.1. Lý thuyết đánh đổi (Trade – off theory)
Dựa trên các lý thuyết của Modigliani và Miller (1958 và 1963), lý thuyết đánh
đổi (Trade – off theory) được Miller phát triển khi ông đã xem xét đến các tác động
bất kỳ hành động nào của họ cũng sẽ ảnh hưởng tới tình hình chung của doanh nghiệp.
Ví dự như, việc phát hành thêm cổ phần bởi các nhà quản lý sẽ có thể làm cho giá trị
thị trường của cổ phiếu giảm xuống bởi vì nhà đầu tư sẽ suy đốn rằng nhà quản trị
đang tính tốn giá trị cơng ty đang được định giá cao hơn thực tế. Dựa vào lý thuyết
này, nguồn tài chính được phân hạng trước hết ưu tiên các nguồn vốn nội tại bên trong
doanh nghiệp, vay nợ tài chính đứng thứ hai và cuối cùng mới là phát hành cổ phiếu.
So sánh với lý thuyết đánh đổi, vay nợ tài chính được xếp ở ưu tiên thứ hai và phát
hành thêm cổ phiếu là lựa chọn cuối cùng do kết quả của thông tin bất đối xứng. Bởi
thế, dựa vào từng tình huống cụ thể, các doanh nghiệp sẽ có những quyết định khác
nhau để gia tăng nguồn vốn cho các dự án mới và lý thuyết trên cũng giải quyết được
các câu hỏi đặt ra lúc trước.
1.2.2. Địn bẩy tài chính q khứ
Để giảm xác suất xảy ra hiện tượng nhân quả ngược giữa lợi nhuận và ĐBTC
của công ty, tác động của ĐBTC lên lợi nhuận tương lai của cơng ty cũng có thể dự
đoán được dựa trên ĐBTC quá khứ (Liargovas và Skandalis, 2009), tức là xem xét sức
ảnh hưởng của ĐBTC quá khứ đến lợi nhuận hiện tại như thế nào để lấy đó làm cơ sở
dự đốn cho lợi nhuận tương lai. Hơn nữa, việc phụ thuộc vào ĐBTC có thể làm giảm
các cơ hội đầu tư sẵn có của các cơng ty, do đó tồn tại một mối quan hệ tiêu cực từ
việc sử dụng ĐBTC như là một nguồn tài trợ cho các dự án đầu tư trong tương lai.
1.2.3. Quy mô doanh nghiệp
Lý thuyết đánh đổi (Trade – off theory) cho rằng quy mơ cơng ty có quan hệ
thuận chiều với địn bẩy tài chính. Quy mơ cơng ty có thể là đại diện ngược cho xác
suất phá sản. Các cơng ty lớn thường đa dạng hóa nhiều hơn và có dịng tiền ổn định
hơn. Vì vậy, xác suất phá sản là nhỏ đối với các công ty lớn, điều này xẩy ra ngược lại
với công ty nhỏ. Do lợi thế kinh tế về quy mô và khả năng thương lượng với các chủ
nợ, các công ty lớn gánh chịu chi phí phát hành nợ và vốn chủ sở hữu thấp hơn so với
các công ty nhỏ (Michaelas, Chittenden & Poutziouris, 1999). Mặt khác, quy mơ cũng
có thể là sự bất cân xứng thông tin giữa người bên trong và người bên ngồi. Các cơng
nhuận cho công ty. Mặt khác, một cơng ty có thanh khoản cao, nó có thể dễ dàng hơn
9
trong việc đảm bảo các cam kết về nghĩa vụ trả nợ. Ngồi ra, cơng ty có tính cạnh
tranh hơn và không quá căng thẳng đối với các khoản phải trả, các khoản phải thu hoặc
các tài sản hiện tại khác của công ty (Bolek và Wolski, 2012).
1.2.6. Tỷ suất sinh lời quá khứ
Theo lý thuyết trật tự phân hạng (Pecking-order theory) lợi nhuận hiện tại và
quá khứ có một mối quan hệ, bởi vì lợi nhuận quá khứ là lợi nhuận giữ lại và là một
nguồn vốn nội bộ quan trọng của doanh nghiệp, là nguồn vốn sử dụng để đầu tư có chi
phí rẻ nhất và được các doanh nghiệp ưu tiên sử dụng trước, nếu vẫn không đủ để tài
trợ cho các dự án đầu tư họ mới nghĩa đến các nguồn tài trợ khác như đi vay hoặc phát
hành thêm cổ phiếu. Do đó dự kiến lợi nhuận q khứ sẽ có ảnh hưởng tích cực đến lợi
nhuận hiện tại.
1.3. Tổng quan tài liệu nghiên cứu trước đây
Đề tài này được thực hiện dựa trên tham khảo chính từ bài nghiên cứu về các
yếu tố ảnh hưởng tới TSSL của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán ACE
Bursa Malaysia của hai nhà nghiên cứu Mazier và Nazrul (2017), do vậy cần thiết phải
lược khảo chi tiết bài nghiên cứu của hai nhà nghiên cứu này để có cơ sở so sánh và
đánh giá đối với đề tài này của tác giả. Tóm tắt bài nghiên cứu của Mazier và Nazrul
(2017) như sau:
- Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của doanh
nghiệp niêm yết trên thị trường ACE Bursa Malaysia, từ đó cung cấp một cái nhìn
khách quan cho các nhà đầu tư về mối quan hệ giữa yếu tố tài chính với TSSL của các
doanh nghiệp đó
- Phạm vi nghiên cứu: Mẫu nghiên cứu gồm 60 cơng ty niêm yết trên thị trường chứng
khốn ACE Bursa Malaysia trong giai đoạn 2009-2013
- Phương pháp nghiên cứu: Định lượng với phương pháp ước lượng bình phương tối
nghiên cứu ở các phần sau của luận văn này.
Bảng 1.1: Tổng quan các tài liệu nghiên cứu trước đây trong và ngồi nước
Tác giả/
Tạp chí
Chu Thị Thu
Thủy và cộng
sự (2015); Tạp
chí Kinh tế và
Phát triển, số
Mục đích
nghiên cứu của
tác giả
xem xét các nhân
tố ảnh hưởng đến
hiệu quả tài chính
của cơng ty
, từ đó đưa ra một
Phương pháp
nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu
Phương pháp Biến phụ thuộc: ROA
nghiên cứu
Biến giải thích:
- Tỷ lệ địn bẩy tài chính (-)
định lượng:
-Thống kê mô tả - Quy mô doanh nghiệp (+)
Business
Economics,
22(1), 1-9
Stierwald
(2009);
Melbourne
Institute of
Applied
Economic and
Social
Research
số gợi ý đối với
các nhà quản trị
để nâng cao hiệu
quả tài chính.
ước lượng các
nhân tố ảnh
hưởng đến hiệu
quả hoạt động
của các doanh
nghiệp bất động
sản, Từ đó, đề
xuất một số giải
pháp nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt
động của các
doanh nghiệp bất
động sản trong
giai đoạn hiện
Biến phụ thuộc: ROA
Biến giải thích:
- Tính thanh khoản (-)
- Tỷ lệ địn bẩy tài chính q
khứ(+)
Biến phụ thuộc: ROE
Biến giải thích:
- Tính thanh khoản (-)
- Tỷ lệ địn bẩy tài chính q
khứ(+)
- Quy mơ doanh nghiệp (+)
Nghiên cứu ảnh
Phương pháp Biến phụ thuộc: ROA
hưởng của các
nghiên cứu
Biến giải thích:
yếu tố tới lợi
- Tốc độ tăng trưởng doanh thu
định lượng:
nhuận của các
-Thống kê mô tả
(+)
cơng ty ở Anh.
-Phân tích mơ
- ROA q khứ (+)
hình hồi quy
Xác định các yếu Phương pháp Biến phụ thuộc: ROA
tố quyết định đến nghiên cứu
Biến giải thích:
TSSL của cơng
Xem xét cách
thức quản lý
nguồn vốn lưu
động ảnh hưởng
tới khả năng sinh
lời của các công
ty ở Pakistan giai
đoạn 1999-2004
Ben caleb và
cộng sự
(2013); IOSR
Journal of
Business and
Mangagement,
9(1), 13-21
Điều tra mối
quan hệ giữa
thanh khoản và tỷ
suất sinh lời của
các doanh nghiệp
ở Nigeria giai
đoạn 2006-2010
Sulong và
cộng sự
(2013);
Accounting &
liệu bảng tĩnh
bằng pp OLS
Phương pháp
nghiên cứu
định lượng:
-Thống kê mơ tả
-Phân tích tương
quan Pearson
-Phân tích mơ
hình hồi quy dữ
liệu bảng tĩnh
bằng pp OLS
Biến phụ thuộc:
NOP =
ấ
ổ
à
ả
à
í
Biến giải thích:
- Tính thanh khoản (+)
- Quy mơ doanh nghiệp (+)
Dựa vào các lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố tài chính
ảnh hưởng đến TSSL trước đây, tác giả đặt ra các giả thuyết để dự đốn các yếu tố tài
chính và chiều hướng ảnh hưởng của chúng đến TSSL của các DNNY trên sàn chứng
khoán HNX.
13
1.4. Các nghiên cứu thực nghiệm trước đây và các giả thuyết liên quan đến các
yếu tố tài chính ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp
1.4.1. Đòn bẩy tài chính
Theo lý thuyết đánh đổi (Trade-off theory), cấu trúc vốn tối ưu có thể được xác
định bằng cách đánh đổi giữa các lợi ích thu được và chi phí tài chính bỏ ra. Địn bẩy
cao cũng có thể gia tăng giá trị cho công ty bằng cách giảm thiểu chi phí đại diện
(Jensen, 1986), chiến lược đầu tư tối ưu (Myers, 1977) và mức độ rủi ro phải gánh
chịu (Jensen và Meckling, 1976). Một số nghiên cứu đã cung cấp bằng chứng thực
nghiệm về mối quan hệ tích cực giữa ĐBTC và lợi nhuận của doanh nghiệp (Taub,
1975; Roden và Lewellen, 1995; Hadlock và James, 2002; Berger và Bonaccorsi,
2006)
Lý thuyết thứ hai về cấu trúc vốn là lý thuyết trật tự phân hạng (Pecking-order
theory) được phát triển bởi Myers (1984); Theo lý thuyết trật tự phân hạng, một cơng
ty có lợi nhuận cao sẽ có nhiều lợi nhuận được giữ lại để tài trợ cho các cơ hội đầu tư
của họ và do đó có khả năng họ sẽ ít sử dụng nợ trong cấu trúc vốn so với một cơng ty
có lợi nhuận thấp, vì vậy các nhà quản trị tin rằng với một mức lợi nhuận cao thì có xu
hướng ít đẩy cơng ty vào cảnh nợ nần. Vì vậy, dự kiến có thể có một mối quan hệ tiêu
cực giữa nợ và lợi nhuận của công ty. Một số nghiên cứu thực nghiệm chỉ ra có một
mối quan hệ tiêu cực này giữa mức nợ và lợi nhuận của công ty như Kester, 1986;
Friend và Lang, 1988; Titman và Wessels, 1988; Rajan và Zingales, 1995; Wald,
1999; Fama và French, 2002; Booth, 2001; Yu, 2007. Ngoài ra, Zeitun và Tian (2007)
đưa ra bằng chứng thực nghiệm cho thấy nợ có quan hệ tiêu cực với lợi nhuận của các
của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khốn HNX.
1.4.3. Quy mơ doanh nghiệp
QMDN là một yếu tố quan trọng để đánh giá sức mạnh của một doanh nghiệp,
các doanh nghiệp quy mơ lớn có sức hút lớn hơn với các doanh nghiệp có liên quan,
điều này dẫn đến sự kiểm soát tốt hơn đối với các nguồn lực, tạo ra nhiều cơ hội kinh
doanh qua đó thu hút và giữ chân nhân viên tốt hơn, nâng cao năng suất lao động, tiếp
cận dễ dàng hơn với cơng nghệ mới (Porter, 2010).
Có một mối quan hệ tích cực giữa doanh nghiệp có quy mơ trung bình và sự
tăng trưởng TSSL (Pagano và Schivardi, 2003; Rajan và Zingales, 1995). Zeitun và
15
Tian (2007) phát hiện ra các công ty lớn hầu hết đều có chi phí phá sản nhỏ, do đó
QMDN có tác động tích cực đến lợi nhuận; Hơn nữa, Kajola (2008) và Onaolapo và
Kajola (2010) cũng phát hiện ra mối quan hệ tích cực giữa quy mơ và lợi nhuận của
doanh nghiệp. Theo Babalola (2013), QMDN, tính bằng cả tổng tài sản và tổng doanh
thu, tác động tích cực đến lợi nhuận của các công ty trong giai đoạn 2000-2009 tại
Nigeria. Mặt khác, theo Forbes (2002), doanh nghiệp lớn hơn lại có lợi nhuận kém hơn
so với các doanh nghiệp nhỏ hơn. Kết quả nghiên cứu của Jermias (2008) cho rằng
QMDN có thể ảnh hưởng đến q trình và thời gian để một ý tưởng sáng tạo của nhân
viên có thể đến được tới nhà quản lý và thu hút sự chú ý của họ. Trong một công ty
quy mô lớn, sự chú ý của người quản lý được trải rộng ra nhiều các nhóm nhân viên
(Kahneman, 1973); Trong một công ty lớn sự cạnh tranh là gay gắt hơn, có rất nhiều ý
tưởng được đưa ra và người quản lý sẽ gặp khó khăn trong biệt phân biệt các ý tưởng
nào là ý tưởng sáng tạo (Ocasio, 1997). Ví dụ, Gong và các cộng sự (2013) điều tra
148 công ty công nghệ cao ở Trung Quốc, họ nhận thấy rằng QMDN có quan hệ tiêu
cực với sự sáng tạo và lợi nhuận của công ty. Tuy nhiên, Ammar và các cộng sự
(2003) nhận thấy rằng, đối với một công ty hoạt động trong lĩnh vực điện, lợi nhuận
của một cơng ty đã đi xuống khi cơng ty đó đạt doanh thu hơn 50 triệu đô la Mỹ. Điều
tỷ lệ này. Kết quả nghiên cứu của Ben Caleb và các cộng sự (2013) tại Nigeria tiết lộ
rằng tỷ lệ thanh toán tiền mặt và tỷ lệ thanh tốn hiện hành có quan hệ tích cực với lợi
nhuận. Ngồi ra, 31 cơng ty sản xuất ở Sri Lanka đã được nghiên cứu bởi Niresh
(2012) kết quả cho thấy khơng có mối quan hệ đáng kể giữa thanh khoản và lợi nhuận.
Đồng quan điểm là một nghiên cứu được thực hiện bởi Ongore và Kusa (2013) cho
thấy thanh khoản là một yếu tố ảnh hưởng không đáng kể tới lợi nhuận các ngân hàng
thương mại ở Kenya. Maziar và Nazrul (2017) nghiên cứu các DNNY phi tài chính trên
thị trường chứng khoán ACE Bursa tại Malaysia trong giai đoạn 2009-2013, kết quả chỉ
ra thanh khoản tác động tích cực tới TSSL của các doanh nghiệp này. Dựa trên nghiên
cứu của Maziar và Nazrul, tác giả đưa ra giả thuyết như sau:
H5: Tính thanh khoản có tác động cùng chiều đến ROA và ROE của các doanh
nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán HNX.
1.4.6. Tỷ suất sinh lời quá khứ
Trong một nghiên cứu tại Thổ Nhĩ Kỳ, Yurtoglu (2004) là người đầu tiên đã sử
dụng mơ hình hồi quy bảng động để ước lượng các hệ số bền vững của lợi nhuận. Ông
17
thấy rằng quy mô tăng trưởng và cường độ xuất khẩu có ảnh hưởng đến tính bền vững
của lợi nhuận. Suarez và các cộng sự (2013) đã điều tra các công ty sản xuất phần
mềm niêm yết trong giai đoạn 1990-2006, kết quả là có một mối tương quan tiêu cực
giữa ROE quá khứ và ROE hiện tại, tuy nhiên ngược lại khơng có một mối tương quan
có ý nghĩa thống kê nào giữa ROA hiện tại và ROA quá khứ. Pattitoni (2014) với một
nghiên cứu về các doanh nghiệp tư nhân đến từ khu vực EU-15 trong giai đoạn 2004
đến 2011. Kết quả cho thấy ROA quá khứ có ý nghĩa cao trong tất cả các mơ hình ước
lượng động; tức là lợi nhuận có xu hướng kéo dài từ năm này sang năm khác. Hơn
nữa, từ sự ổn định trong tăng trưởng lợi nhuận, có thể suy ra rằng mức độ cạnh tranh
giữa các DNNY ở các nước EU-15 vẫn chưa đủ mạnh để có thể làm suy giảm lợi
nhuận trong một khoảng thời gian ngắn. Nhiều các nghiên cứu khác ở khắp các quốc