BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
***
NGUYỄN THỊ PHƢƠNG THẢO
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
TIÊM PHÒNG VẮC XIN NGỪA UNG THƢ CỔ TỬ CUNG
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
***
NGUYỄN THỊ PHƢƠNG THẢO
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
TIÊM PHÒNG VẮC XIN NGỪA UNG THƢ CỔ TỬ CUNG
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kinh tế Phát triển (KT và QTLVSK)
Mã số: 8310105
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
1.2.1.
Mục tiêu tổng quát ......................................................................................... 14
1.2.2.
Mục tiêu cụ thể .............................................................................................. 14
1.3.
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU .................................................................................... 14
1.4.
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ...................................................... 15
1.4.1.
Đối tƣợng nghiên cứu .................................................................................... 15
1.4.2.
Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 15
1.5.
Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU .................................................................................... 15
1.6.
THUYẾT HÀNH VI DỰ ĐỊNH ........................................................................... 21
2.3.
NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM CÓ LIÊN QUAN ........................................... 23
2.3.1.
Nghiên cứu ở Việt Nam ................................................................................. 23
2.3.2.
2.4.
Nghiên cứu ở nƣớc ngồi ............................................................................... 24
TĨM TẮT CHƢƠNG 2 ........................................................................................ 32
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................. 33
3.1.
QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU ............................................................................... 33
3.2.
KHUNG PHÂN TÍCH .......................................................................................... 34
3.2.1.
Thái độ về vắc xin phòng ung thƣ cổ tử cung................................................ 35
3.5.
DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU ..................................................................................... 46
3.5.1.
Quy mô mẫu nghiên cứu ................................................................................ 46
3.5.2.
Phƣơng pháp chọn mẫu ................................................................................. 46
3.5.3.
Đối tƣợng khảo sát ......................................................................................... 46
3.5.4.
Phƣơng pháp khảo sát .................................................................................... 46
3.6.
PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ DỮ LIỆU .................................................................... 47
3.7.
TÓM TẮT CHƢƠNG 3 ........................................................................................ 48
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................................................ 49
Ý NGHĨA KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH ................... 77
4.4.1.
Phổ biến kiến thức về ung thƣ cổ tử cung ..................................................... 79
4.4.2.
Tăng cƣờng tuyên truyền về việc tiêm phòng vắc xin ngừa ung thƣ cổ tử
cung ................................................................................................................ 79
4.4.3.
Xây dựng lộ trình mở rộng việc tiêm phịng vắc xin ngừa ung thƣ cổ tử cung .
80
4.5.
TÓM TẮT CHƢƠNG 4 ........................................................................................ 81
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH ..................................................... 82
5.1.
KẾT LUẬN ........................................................................................................... 82
5.2.
HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO ................ 82
Bảng 4.6: Đánh giá độ tin cậy thang đo Kiến thức về HPV .....................................54
Bảng 4.7: Đánh giá độ tin cậy thang đo Kiến thức về ung thƣ cổ tử cung ...............57
Bảng 4.8: Đánh giá độ tin cậy thang đo Kiến thức đối với việc tiêm phòng vắc xin
phòng ung thƣ cổ tử cung ..........................................................................................58
Bảng 4.9: Bảng tổng hợp thang đo Kiến thức ...........................................................59
Bảng 4.10: Kết quả phân tích EFA thang đo Thái độ ...............................................60
Bảng 4.11: Kết quả phân tích EFA thang đo Chuẩn chủ quan .................................61
Bảng 4.12: Kết quả phân tích EFA thang đo Kiến thức ...........................................62
Bảng 4.13: Thang đo Thái độ, Chuẩn chủ quan và Kiến thức ..................................63
Bảng 4.14: Thống kê mơ tả các biến định tính .........................................................66
Bảng 4.15: Thống kê mô tả các biến định lƣợng ......................................................66
Bảng 4.16: Điểm số phản ánh Thái độ, Chuẩn chủ quan và Kiến thức ....................67
Bảng 4.17: Kết quả hồi quy.......................................................................................69
Bảng 4.18: Mô phỏng xác suất tiêm vắc xin ngừa ung thƣ cổ tử cung.....................75
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
EFA - Exploratory Factor Analysis - Phân tích nhân tố khám phá
HPV - Human Papilloma virus
TPB - Theory of Planned Behavior - Thuyết hành vi dự định
TRA - Theory of Reasoned Action - Thuyết hành động hợp lý
UTCTC - Ung thƣ cổ tử cung
TĨM TẮT
Mục tiêu chính của đề tài là xác định và đo lƣờng tác động của các yếu tố có
ảnh hƣởng đến quyết định tiêm phòng vắc xin ngừa ung thƣ cổ tử cung. Trên cơ sở
lƣợc khảo các nghiên cứu và vận dụng Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned
Behavior - TPB) của Ajzen (1991), thái độ, chuẩn chủ quan và khả năng kiểm soát
hành vi qua kiến thức về ung thƣ cổ tử cung đƣợc xác định là 3 yếu tố chính ảnh
scales in the model, the subject used Cronbach's Alpha test and exploratory factor
analysis to assess the reliability of these scales. Once the scale has been established
to ensure reliability, the topic uses multivariate Binary Logistic regression to
determine the factors that influence the vaccination against cervical cancer.
Results of the study show that attitudes towards cervical cancer, attitudes
toward vaccination against cervical cancer are factors that have a positive influence
on the decision to vaccinate against cervical cancer. cervical cancer. In addition to
the attitude, knowledge, understanding of cervical cancer, HPV and vaccination
against cervical cancer are also factors that have a positive influence on the
vaccination. vaccination for cervical cancer. In addition to the attitude and
knowledge, the topic also showed the impact of family members, friends or doctor's
advice is also a factor that has a positive impact on the decision to vaccinate against
cancer. cervical cancer. Moreover, among the socio-economic characteristics
proposed in the research model, per capita income is also a factor that has a positive
influence
on
the
decision
to
vaccinate
against
cervical
xin phòng ngừa HPV và nhiều nghiên cứu gần đây cũng đã chứng minh vắc xin
HPV có tác dụng làm giảm sự lây nhiễm HPV ở phụ nữ.
13
Theo Bộ Y tế (2016), Việt Nam là 1 trong 4 quốc gia (cùng với Ấn Độ, Peru
và Uganda) tham gia vào chƣơng trình tồn cầu và tồn diện về ung thƣ cổ tử cung,
giảm ung thƣ cổ tử cung qua tiêm vắc xin, sàng lọc và điều trị ung thƣ cổ tử cung.
Chƣơng trình này đƣợc triển khai theo hai chiến lƣợc: Tiêm chủng tại trƣờng học và
tiêm chủng tại trạm y tế cho trẻ em gái tuổi 11 ở khu vực thành thị, nông thôn và
miền núi. Tổng số có trên 6.400 trẻ em gái đã nhận đƣợc ít nhất 1 liều vắc xin. Kết
quả cho thấy khoảng 94% trẻ em gái đƣợc tiêm chủng đầy đủ trong năm thứ hai
triển khai nếu tiêm tại trƣờng học (năm đầu tiên đạt 83%) và 98% tại cơ sở y tế khi
triển khai năm thứ 2 (93% trong năm đầu tiên). Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả
tích cực từ chƣơng trình tiêm phịng mang lại, kết quả nghiên cứu thực nghiệm ở
một số địa phƣơng cụ thể vẫn cho thấy tỷ lệ nữ giới đã đƣợc tiêm phòng vắc xin
ngừa ung thƣ cổ tử cung hiện vẫn ở mức thấp (Bùi Thị Thu Hà và cộng sự, 2017;
Nguyễn Thị Nhƣ Tú và cộng sự, 2017).
Ngoài ra, mặc dù ở Việt Nam cũng đã có một số nghiên cứu nhằm xác định
các yếu tố có ảnh hƣởng đến quyết định tiêm phòng vắc xin ngừa ung thƣ cổ tử
cung nhƣng các nghiên cứu vẫn còn một số hạn chế. Đối tƣợng khảo sát mà các
nghiên cứu này nhắm đến là phụ huynh (Cover và cộng sự, 2012), nữ giới từ 15 đến
49 tuổi (Nguyễn Thị Nhƣ Tú và cộng sự, 2017), chƣa có nghiên cứu nhằm vào
nhóm đối tƣợng trong độ tuổi phù hợp để thực hiện tiêm phòng vắc xin ngừa ung
thƣ cổ tử cung theo khuyến cáo của Hội Y học Dự phòng Việt Nam cũng nhƣ nhiều
tổ chức khác trên thế giới. Đặc biệt, ở khu vực TP. Hồ Chí Minh, theo hiểu biết của
tác giả thì nghiên cứu về chủ đề này đối với nhóm đối tƣợng là nữ giới trong độ tuổi
có nguy cơ cao từ 18 đến 26 tuổi cũng chƣa đƣợc tiến hành.
Từ kết quả phân tích trên có thể nhận thấy, ung thƣ cổ tử cung là một bệnh
xin ngừa ung thƣ cổ tử cung tại thành phố Hồ Chí Minh.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Để giải quyết các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, đề tài cần đi tìm lời giải đáp
cho các câu hỏi nghiên cứu sau:
15
- Các yếu tố nào có ảnh hƣởng đến việc ra quyết định tiêm phòng vắc xin
ngừa ung thƣ cổ tử cung?
- Mức độ tác động của các yếu tố có ảnh hƣởng đến việc ra quyết định tiêm
phịng vắc xin ngừa ung thƣ cổ tử cung nhƣ thế nào?
- Giải pháp can thiệp nào là phù hợp, hiệu quả để cải thiện việc tiêm phòng
vắc xin ngừa ung thƣ cổ tử cung?
1.4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu chính của đề tài là những yếu tố ảnh hƣởng đến quyết
định tiêm phòng vắc xin ngừa ung thƣ cổ tử cung đối với nữ giới tại thành phố Hồ
Chí Minh.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu đƣợc tiến hành dựa trên kết quả khảo sát nữ giới trong độ tuổi từ
18 đến 26 tuổi đang sinh sống ở TP. Hồ Chí Minh. Theo Hội Y học Dự phịng Việt
Nam (2018). Do đó, nhóm đối tƣợng đƣợc lựa chọn để nghiên cứu trong đề tài là
phù hợp, bởi vừa nằm trong độ tuổi thích hợp để tiêm phòng, vừa đảm bảo đã thành
niên theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015. Thời gian tiến hành khảo sát là tháng 7
năm 2018.
1.5. Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu sẽ góp phần làm phong phú tổng quan tài liệu các nghiên cứu
thực nghiệm về chủ đề quyết định tiêm phòng vắc xin ngừa ung thƣ cổ tử cung.
Thông qua kết quả nghiên cứu, đề tài sẽ chỉ ra đƣợc các yếu tố có ảnh hƣởng đến
Chƣơng 3: Mô tả phƣơng pháp, cách thức để nghiên cứu. Nội dung trọng tâm
17
của Chƣơng 3 sẽ tiến hành xây dựng các khái niệm trong khung phân tích, xác định
cách thức đo lƣờng các biến số trong mơ hình nghiên cứu. Ngồi ra, Chƣơng 3 cũng
tập trung trình bày cách thức thu thập số liệu để tiến hành phân tích cũng nhƣ những
kỹ thuật thống kê, phân tích đƣợc vận dụng nhằm giải quyết các câu hỏi, mục tiêu
nghiên cứu mà đề tài đã đề ra.
Chƣơng 4: Trình bày những kết quả nghiên cứu đƣợc và thảo luận, so sánh,
đánh giá kết quả nghiên cứu này. Để đảm bảo độ tin cậy của thang đo dùng để đo
lƣờng các biến thái độ, chuẩn chủ quan, kiến thức về tiêm phòng vắc xin ngừa ung
thƣ cổ tử cung, đề tài sử dụng kiểm định Cronbach’s Alpha và Phân tích nhân tố
khám phá để kiểm định. Sau khi xác định đƣợc các thành phần trong thang đo từng
biến số, đề tài tiến hành phân tích thống kê, so sánh và hồi quy Binary Logistic để
xác định các yếu tố có ảnh hƣởng đến quyết định tiêm phòng vắc xin ngừa ung thƣ
cổ tử cung.
Chƣơng 5: Tóm tắt kết quả chính của nghiên cứu và trình bày về hạn chế và
hƣớng nghiên cứu tiếp theo của đề tài.
18
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC
2.1. TỔNG QUAN VỀ UNG THƢ CỔ TỬ CUNG
2.1.1. Ung thƣ cổ tử cung
Ung thƣ là một thuật ngữ nhằm chỉ sự phát triển ác tính, khơng kiểm sốt của
các tế bào và các mơ. Ung thƣ có hình dạng tăng trƣởng nhƣ khối u, có thể xâm
nhập vùng lân cận, vùng xa các bộ phận của cơ thể, cạnh tranh các chất dinh dƣỡng,
xâm lấn thƣờng chỉ giới hạn ở vùng chậu trong một khoảng thời gian dài, nơi mà nó
có thể tiếp cận để điều trị.
- Trong cổ tử cung: Lây lan từ vị trí ung thƣ xâm lấn siêu nhỏ, cuối cùng đến
tồn bộ cổ tử cung, đƣờng kính có thể mở rộng tới 8 cm. Ung thƣ có thể gây loét,
exophytic (phát triển ra bên ngoài) hoặc xâm nhập (xâm nhập vào bên trong).
- Cấu trúc liền: Lây lan theo tất cả các hƣớng, lan xuống âm đạo, vào tử cung
(bên trên), các mô tử cung trung gian trong khung chậu (parametrium) (bên cạnh),
niệu quản, trực tràng (xuống dƣới), và bàng quang (phía sau).
- Hạch bạch huyết: Lây lan đến các hạch bạch huyết ở vùng chậu, chiếm
15% trong các trƣờng hợp khi ung thƣ còn giới hạn trong cổ tử cung. Tỷ lệ này tăng
lên khi ung thƣ đã di căn. Tế bào ung thƣ di căn đầu tiên vào hệ thống hạch bạch
huyết trong vùng chậu, sau đó là các chuỗi nút bạch huyết dọc theo động mạch chủ,
cuối cùng có thể lên tới hố thƣợng địn (phía trên xƣơng cổ áo). Nếu ung thƣ giai
đoạn muộn, có thể thấy tế bào ung thƣ di căn vào các hạch bẹn.
- Di căn xa qua đƣờng máu và hạch bạch huyết: Tế bào ung thƣ cổ tử cung
có thể lây lan theo đƣờng máu và hệ bạch huyết để di căn vào gan, phổi, xƣơng và
não.
2.1.2. Human Papilloma virus (HPV)
Human Papilloma virus là một loại vi rút gây u nhú ở ngƣời gọi tắt là HPV.
HPV là bệnh lây truyền qua đƣờng tình dục phổ biến nhất trên thế giới hiện nay.
Hầu nhƣ tất cả các ca ung thƣ cổ tử cung đều có liên quan đến HPV, một loại vi rút
20
có DNA đặc thù theo mơ, dễ lây lan và lây lan rộng rãi. HPV là một viêm nhiễm lây
qua đƣờng tình dục phổ biến nhất và khơng có điều trị đặc hiệu cho nhiễm HPV.
HPV là một tổ hợp các chủng vi rút khác nhau. Ngƣời ta biết tới hơn 100 loại
HPV. Một số loại có khả năng gây ung thƣ cao hơn (các loại có nguy cơ cao), một
số loại khác có ít khả năng gây ung thƣ hơn (các loại có nguy cơ thấp). Các loại có
đăng ký tại trên 70 quốc gia. Gardasil® phịng chống lây nhiễm hai trong số những
loại HPV gây ung thƣ phổ biến nhất, loại 16 và 18. Khoảng 70% các ca ung thƣ cổ
tử cung liên quan đến hai loại HPV này. Vắc xin này cũng giúp phịng chống hai
loại HPV khơng gây ra ung thƣ - loại 6 và 11 - nhƣng gây ra mồng gà sinh dục u sùi
sinh dục. Loại vắc xin này đƣợc tiêm bắp 3 liều 0.5 ml trong vịng 6 tháng, trong đó
liều thứ hai đƣợc tiêm sau liều thứ nhất 2 tháng và liều thứ ba đƣợc tiêm cách liều
thứ nhất khoảng 6 tháng. Loại vắc xin thứ hai, GlaxoSmithKline’s Cervarix™ cũng
giúp phòng chống nhiễm hai trong số những loại HPV gây ra ung thƣ phổ biến nhất
là loại 16 và 18 và cũng đƣợc tiêm thành 3 mũi với liều lƣợng 0,5 ml. Trong trƣờng
hợp này, liều thứ hai đƣợc tiêm sau liều thứ nhất một tháng và liều thứ ba đƣợc tiêm
sau liều thứ nhất sáu tháng.
Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy cả hai loại vắc xin này có hiệu quả ít nhất
95% trong việc phòng chống các viêm nhiễm tái phát của HPV-16 và 18 và có hiệu
quả 100% trong việc phịng chống các tổn thƣơng cổ tử cung đặc thù của từng loại
vi rút khi đƣợc dùng cho các em gái trƣớc khi có quan hệ tình dục hoặc cho các phụ
nữ khơng có tiền sử viêm nhiễm các loại HPV này. Việc sử dụng rộng rãi vắc xin
đơn thuần có khả năng giúp giảm 50% các ca tử vong do ung thƣ cổ tử cung trong
vài thập kỷ và một số số liệu ƣớc tính thậm chí cịn đƣa ra một tỷ lệ phòng chống là
71%, tuỳ thuộc vào tỷ lệ tiêm vắc xin. Ở những quốc gia có điều kiện thực hiện tiêm
phòng, việc tiêm phòng cho vị thành niên kết hợp với một chƣơng trình khám sàng
lọc hƣớng vào những phụ nữ trên 30 tuổi sẽ là biện pháp hiệu quả nhất.
2.2. THUYẾT HÀNH VI DỰ ĐỊNH
Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen
(1991) là một trong những lý thuyết rất có ảnh hƣởng trong lĩnh vực nghiên cứu về
hành vi của con ngƣời và đã đƣợc ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác
22
nhau. Thuyết này đƣợc phát triển từ thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned
2.3.1. Nghiên cứu ở Việt Nam
Nghiên cứu của Cover và cộng sự (2012) là nghiên cứu định tính nhằm xác
định tại sao phụ huynh lại đƣa ra quyết định tiêm phòng vắc xin ngừa ung thƣ cổ tử
cung hoặc khơng tiêm phịng vắc xin ngừa ung thƣ cổ tử cung cho trẻ, đồng thời
nghiên cứu về quá trình ra quyết định này. Tổng cộng có 133 phụ huynh tham gia
với 16 cuộc thảo luận nhóm và 27 cuộc phỏng vấn bán cấu trúc đƣợc tiến hành. Các
câu hỏi trong phần thảo luận nhóm và phỏng vấn bán cấu trúc tập trung vào các vấn
đề nhƣ: Yếu tố nào (cá nhân, cộng đồng, gia đình, thơng tin, truyền thơng) tác động
đến quyết định cho con gái của bạn tiêm phòng vắc xin ngừa ung thƣ cổ tử cung?
Cách bạn ra quyết định tiêm phòng cho con gái? Ai là ngƣời đặt vấn đề tiêm phịng
trƣớc? Ai là ngƣời quyết định? Bạn có thảo luận với ai về việc tiêm phịng này
khơng? Có ai giúp bạn đƣa ra quyết định tiêm phịng này khơng? Ai tác động, bằng
cách nào và khi nào? Tại sao bạn khơng cho con gái bạn tiêm phịng đầy đủ? Có
mối lo ngại nào khiến bạn không cho con gái bạn tiêm phịng vắc xin ngừa ung thƣ
cổ tử cung khơng? Kết quả nghiên cứu cho thấy, các yếu tố chính ảnh hƣởng đến
quyết định tiêm phòng vắc xin ngừa ung thƣ cổ tử cung bao gồm nhận thức về rủi ro
bệnh tật và lợi ích mang lại từ tiêm phịng vắc xin ngừa ung thƣ cổ tử cung, tin
tƣởng vào chƣơng trình tiêm chủng của Chính phủ và lợi ích kinh tế mang lại từ
tiêm phòng vắc xin ngừa ung thƣ cổ tử cung. Các yếu tố chủ yếu dẫn đến khơng
tiêm phịng vắc xin ngừa ung thƣ cổ tử cung bao gồm lo ngại độ an toàn của vắc xin
ngừa ung thƣ cổ tử cung, lo ngại về các tác dụng phụ, sợ chất lƣợng thuốc không
đảm bảo, cho rằng vắc xin ngừa ung thƣ cổ tử cung là để thử nghiệm… Ngồi ra,
nghiên cứu cịn mơ tả q trình đi đến quyết định tiêm phịng vắc xin ngừa ung thƣ
cổ tử cung, theo đó, nhiều bậc phụ huynh đã đƣa ra quyết định tiêm phòng vắc xin
ngừa ung thƣ cổ tử cung dựa trên sự tác động của bạn bè, gia đình.
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Nhƣ Tú và cộng sự (2017) đƣợc tiến hành tại 30
xã của tỉnh Bình Định trong năm 2017. Nhóm tác giả tiến hành khảo sát 1.200 phụ
24
25
sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1 - Rất không đồng ý; 5 Rất đồng ý). Những
ngƣời đƣợc xem là có thái độ tiêu cực đối với việc tiêm phịng nếu có điểm số bình
qn dao động từ 1 đến 2.33, có thái độ trung lập nếu có điểm số bình quân từ 2.34
đến 3.67, nếu điểm số dao động từ 3.68 đến 5 thì đƣợc đánh giá là có thái độ tích
cực về việc tiêm phịng. Songthap và cộng sự (2012) sử dụng phƣơng pháp so sánh
giá trị trung bình để nghiên cứu sự khác biệt về kiến thức và thái độ đối với việc
tiêm phòng vắc xin ngừa ung thƣ cổ tử cung giữa các nhóm đối tƣợng đƣợc phân
loại theo giới tính, học vấn, tuổi… Kết quả nghiên cứu cho thấy, 41% phụ huynh
muốn con của họ đƣợc tiêm phòng vắc xin ngừa ung thƣ cổ tử cung. Học sinh, phụ
huynh và giáo viên đƣợc đánh giá có kiến thức trung bình về HPV, ung thƣ cổ tử
cung và vắc xin ngừa ung thƣ cổ tử cung với điểm số trung bình lần lƣợt là 6.91
(SD = 1.75), 6.82 (SD = 1.88) và 6.70 (SD = 1.89). Thái độ của học sinh, phụ huynh
và giáo viên về HPV đều khá tƣơng đồng, dao động ở mức 3.46 (SD = 0.41), 3.52
(SD = 0.43) và 3.46 (SD = 0.47) trên thang điểm 5. Trong số mẫu nghiên cứu, 20%
học sinh và 36% phụ huynh đồng ý trả từ 14.3 đến 28.5 USD cho mỗi liều vắc xin
ngừa ung thƣ cổ tử cung và 33% giáo viên đồng ý trả dƣới 14.3 USD cho mỗi liều
vắc xin ngừa ung thƣ cổ tử cung. Khám phá của nghiên cứu đã chỉ ra chi phí thấp là
yếu tố có ảnh hƣởng mạnh đến việc tiêm phòng vắc xin ngừa ung thƣ cổ tử cung,
thái độ và kiến thức về HPV là yếu tố quan trọng ảnh hƣởng đến tiêm phòng vắc xin
ngừa ung thƣ cổ tử cung, và hai yếu tố này khá tƣơng đồng giữa những phụ huynh
và giáo viên.
Nghiên cứu của Chando và cộng sự (2013) tập trung xem xét ảnh hƣởng của
ngôn ngữ đến việc tiêm phịng HPV giữa những ngƣời có cha mẹ nói tiếng Tây Ban
Nha so với những ngƣời có cha mẹ nói tiếng Anh ở Mỹ. Bên cạnh ngôn ngữ, đặc
điểm kinh tế xã hội đƣợc đo lƣờng bằng trình độ học vấn và thu nhập bình quân
cùng với yếu tố tiếp cận chăm sóc sức khỏe đo lƣờng bằng bảo hiểm y tế kết hợp
với nguồn lực thông thƣờng trong chăm sóc sức khỏe cũng đƣợc xem xét trong mơ