(Luận văn thạc sĩ) đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty cho thuê tài chính ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam - Pdf 71

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

VÕ THỊ KHEN

ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
CƠNG TY CHO TH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
TMCP CƠNG THƢƠNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

VÕ THỊ KHEN

ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
CƠNG TY CHO TH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
TMCP CƠNG THƢƠNG VIỆT NAM

Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
Mã số

: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TRANH CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH ........................................ 4
1.1 Cơ sở lý luận về cạnh tranh ......................................................................... 4
1.1.1

Khái niệm về cạnh tranh ................................................................................4

1.1.2

Vai trò của cạnh tranh ....................................................................................4

1.1.3

Phân loại cạnh tranh ......................................................................................6

1.1.3.1 Căn cứ vào chủ thể tham gia...................................................................6
1.1.3.2 Căn cứ vào phạm vi ngành .....................................................................6
1.1.3.3 Căn cứ vào mức độ, tính chất của cạnh tranh trên thị trường ...............7
1.2 Năng lực cạnh tranh của công ty CTTC .................................................... 9
1.2.1

Tổng quan về hoạt động CTTC .....................................................................9

1.2.1.1 Khái niệm về CTTC ................................................................................9
1.2.1.2 Các hoạt động chính của cơng ty CTTC ................................................9


1.2.2

Khái niệm về năng lực cạnh tranh của công ty CTTC ................................10



1.4 Kinh nghiệm về việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các công ty
CTTC tại một số quốc gia trên thế giới ............................................................ 22
1.4.1

Kinh nghiệm của một số quốc gia ..............................................................22

1.4.2

Một số bài học cho các cơng ty cho th tài chính Việt Nam ..................24

KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ................................................................................... 25
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CƠNG TY
CHO TH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT
NAM .................................................................................................................... 26
2.1 Giới thiệu về VietinBank Leasing ............................................................. 26


2.1.1

Sự hình thành và phát triển của VietinBank Leasing ..................................26

2.1.2

Cơ cấu bộ máy tổ chức của VietinBank Leasing ........................................26

2.1.3

Các hoạt động chính của VietinBank Leasing ............................................29


2.2.7

Năng lực cạnh tranh lãi suất ........................................................................44

2.2.8

Năng lực uy tín, thương hiệu .......................................................................44

2.2.9

Năng lực công nghệ .....................................................................................45

2.2.10 Năng lực phát triển mạng lưới .....................................................................45
2.3 Đánh giá chung năng lực cạnh tranh của VietinBank Leasing .............. 46
2.3.1

Điểm mạnh ..................................................................................................46

2.3.2

Điểm yếu ......................................................................................................48

2.3.3

Nguyên nhân ................................................................................................50

KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ................................................................................... 52


CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA

3.2.5

Nâng cao năng lực marketing ......................................................................64

3.2.6

Nâng cao năng lực cạnh tranh lãi suất .........................................................65

3.2.7

Phát triển thương hiệu .................................................................................65

3.2.8

Hiện đại hố cơng nghệ ...............................................................................67

3.2.9

Hoàn thiện việc phát triển mạng lưới ..........................................................67

3.2.10 Thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro ................................................68
3.3 Kiến nghị ..................................................................................................... 70
3.3.1

Đối với nhà nước .........................................................................................70

3.3.2

Đối với Ngân hàng Nhà nước ......................................................................71


NHNN

Ngân hàng Nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

NHTW

Ngân hàng Trung ương

NVB

Ngân hàng TMCP Nam Việt

STB

Ngân hàng TMCP Sài Gịn Thương Tín

TCTD

Tổ chức tín dụng

TMCP

Thương mại cổ phần

TNHH


Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức của VietinBank Leasing ...................................................12
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của VietinBank Leasing ...................................................27
Hình 2.2: Quy trình cho thuê tài chính ......................................................................31
Hình 2.3: Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) của một số ngân hàng ......35
Hình 2.4: Cơ cấu danh mục Dư nợ giai đoạn đầu tư và CTTC năm 2012................38


1

LỜI MỞ ĐẦU
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Cho thuê tài chính là một hoạt động tài trợ vốn trung dài hạn cho doanh nghiệp
thông qua việc cho thuê máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản.
Ngày 26/01/1998, Cơng ty Cho th tài chính Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam được thành lập theo Quyết định số 53/1998/QĐ-NHNN5 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước, là một doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam, được Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
cấp 100% vốn điều lệ, có quyền tự chủ về kinh doanh và tài chính, chịu sự ràng
buộc về quyền lợi và nghĩa vụ đối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.
Để phù hợp với Luật Doanh nghiệp ban hành năm 2005, từ tháng 08/2009, Công ty
cho th tài chính Ngân hàng TMCP Cơng thương Việt Nam chính thức đổi tên
thành Cơng ty Cho th tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam, hoạt động theo mơ hình cơng ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra cho các TCTD nói chung và các cơng ty cho th tài
chính Việt Nam nói riêng trước những thách thức lớn và sự cạnh tranh vơ cùng
khốc liệt, địi hỏi các TCTD phải tăng cường nội lực, hoàn thiện về nhiều mặt như
vốn, cơng nghệ, trình độ quản lý, sản phẩm, dịch vụ,… trong q trình hoạt động.
Điều này địi hỏi các TCTD phải tự đánh giá được năng lực của bản thân để từ đó
nhằm đón đầu vận hội cũng như hạn chế đến mức thấp nhất các ảnh hưởng xấu do
cạnh tranh gay gắt trên thương trường và sự biến động theo chiều hướng ngày càng

 Phân tích số liệu, đánh giá số liệu về số tuyệt đối, số tương đối của các chỉ
tiêu phân tích từ số liệu có được, từ đó đưa ra nhận xét đánh giá từ tổng quát
đến chi tiết của vấn đề.
Phạm vi nghiên cứu
Dữ liệu nghiên cứu: Thời gian hoạt động của Công ty Cho th tài chính Ngân hàng
TMCP Cơng thương Việt Nam từ năm 2008 đến năm 2012.


3

Nội dung nghiên cứu
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty cho thuê tài
chính.
Chƣơng 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Cơng ty Cho th tài chính Ngân
hàng TMCP Cơng thương Việt Nam.
Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Cơng ty Cho th tài chính
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.


4

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CƠNG TY CHO TH TÀI CHÍNH
1.1

Cơ sở lý luận về cạnh tranh

1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh
Thực tế có nhiều khái niệm khác nhau về cạnh tranh, nhìn ở góc độ đơn giản thì

từ việc nghiên cứu thị trường để xác định được nhu cầu thị trường, từ đó ra
các quyết định sản xuất kinh doanh để đáp ứng các nhu cầu đó.
 Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải đưa ra các sản phẩm có chất lượng
cao hơn để đáp ứng nhu cầu thường xuyên thay đổi của người tiêu dùng.
Đối với nền kinh tế
Cạnh tranh được coi như là “linh hồn” của nền kinh tế, vai trò của cạnh tranh đối
với nền kinh tế thể hiện ở những mặt sau:
 Cạnh tranh là môi trường, là động lực thúc đẩy sự phát triển của mọi thành
phần kinh tế trong nền kinh tế thị trường, góp phần xố bỏ những độc quyền,
bất hợp lý, bất bình đẳng trong kinh doanh.
 Cạnh tranh thúc đẩy sự đa dạng hoá sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của xã hội, kích thích nhu cầu phát triển, làm nảy sinh những nhu cầu
mới, góp phần nâng cao chất lượng đời sống xã hội và phát triển nền kinh tế.
 Cạnh tranh làm nền kinh tế quốc dân vững mạnh, tạo khả năng cho doanh
nghiệp vươn ra thị trường nước ngoài.
 Cạnh tranh giúp cho nền kinh tế có nhìn nhận đúng hơn về kinh tế thị trường,
rút ra được những bài học thực tiễn bổ sung vào lý luận kinh tế thị trường.
Bên cạnh những tác dụng tích cực, cạnh tranh cũng làm xuất hiện những hiện tượng
tiêu cực như làm hàng giả, buôn lậu trốn thuế… gây nên sự bất ổn trên thị trường,
làm thiệt hại đến lợi ích của nhà nước và của người tiêu dùng. Vì vậy, phát huy
những yếu tố tích cực, hạn chế những mặt tiêu cực của cạnh tranh không chỉ là
nhiệm vụ của nhà nước, doanh nghiệp mà là nhiệm vụ chung của toàn xã hội.


6

1.1.3 Phân loại cạnh tranh
1.1.3.1 Căn cứ vào chủ thể tham gia
Cạnh tranh giữa người bán và người mua
Là cuộc cạnh tranh giữa người bán và người mua diễn ra theo quy luật mua rẻ bán

hoặc dịch vụ nào đó. Trong cuộc cạnh tranh này các doanh nghiệp thơn tính lẫn
nhau, doanh nghiệp chiến thắng sẽ mở rộng phạm vi hoạt động của mình trên thị
trường, doanh nghiệp thất bại sẽ thu hẹp phạm vi kinh doanh, thậm chí phá sản.
1.1.3.3 Căn cứ vào mức độ, tính chất của cạnh tranh trên thị trƣờng
Cạnh tranh hồn hảo
Cạnh tranh hồn hảo xảy ra khi có một số lớn doanh nghiệp nhỏ sản xuất và bán ra
một loại hàng hoá, dịch vụ giống hệt nhau; số lượng hàng hóa của từng doanh
nghiệp quá nhỏ so với tổng số hàng hố trên thị trường; khơng có trở lực gì quan
trọng ảnh hưởng đến việc gia nhập vào một thị trường hàng hố.
Cạnh tranh khơng hồn hảo
Thị trường cạnh tranh khơng hồn hảo là tình trạng cạnh tranh bình thường vì nó
phổ biến trong điều kiện hiện nay. Đây là thị trường mà phần lớn các sản phẩm là
khơng đồng nhất. Cùng sản phẩm có thể chia làm nhiều thứ loại, nhiều chất
lượng...Sản phẩm tương tự có thể được bán với nhiều nhãn hiệu khác nhau, mỗi
nhãn hiệu đều mang hình ảnh hay uy tín khác nhau. Người bán có thể có uy tín, độc
đáo riêng biệt đối với người mua do nhiều lý do khác nhau: khách hàng quen, tạo
được lòng tin...hay cách thức quảng cáo cũng có thể ảnh hưởng tới người mua, làm
người mua thích mua sản phẩm của nhà cung ứng này hơn sản phẩm của nhà cung
ứng khác.
Đường cầu của thị trường là đường khơng co giãn. Người bán có thể thu hút khách
hàng bởi nhiều cách: quảng cáo, khuyến mại, phương thức bán hàng, cung cấp dịch
vụ, tín dụng, hoặc có nhiều điều khoản ưu đãi... Do đó, trong giá có sự phân biệt,
xuất hiện hiện tượng nhiều giá. Có thể nói giá cả lên xuống thất thường tùy khu
vực, tùy nguồn cung ứng, tùy người mua.


8

Cạnh tranh độc quyền
Thị trường độc quyền có một số đặc điểm sau:

Năng lực cạnh tranh của công ty CTTC

1.2.1 Tổng quan về hoạt động CTTC
1.2.1.1 Khái niệm về CTTC
Theo nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/05/2001 về tổ chức và hoạt động của
CTTC thì CTTC là một hoạt động cấp tín dụng trung dài hạn thơng qua việc cho
th máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác. Bên cho thuê
cam kết mua máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản theo yêu
cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu tài sản thuê. Bên đi thuê được sử dụng
tài sản thuê và phải thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đã được hai bên
thỏa thuận và không được hủy bỏ hợp đồng trước hạn.
Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền sở hữu tài sản thiết bị nếu giá trị tài
sản đã được bên thuê thanh toán hết hoặc tiếp tục thuê tài sản theo các điều kiện đã
thỏa thuận trong hợp đồng thuê.
1.2.1.2 Các hoạt động chính của công ty CTTC
 Huy động vốn
Công ty CTTC được huy động vốn từ các nguồn sau:
 Nhận tiền gửi có kỳ hạn từ một năm trở lên của tổ chức, cá nhân theo
các quy định của Ngân hàng Nhà nước;
 Phát hành trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và giấy tờ có giá khác có kỳ
hạn trên một năm để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và
ngoài nước khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận;
 Vay vốn của các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngồi nước;
 Nhận các nguồn vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
 Cho thuê tài chính


10

 Mua và cho th lại

một tỷ lệ lợi nhuận ít nhất bằng tỷ lệ đòi hỏi tài trợ những mục tiêu của doanh
nghiệp, đồng thời đạt được những mục tiêu của doanh nghiệp đặt ra.
Đối với các công ty CTTC, năng lực cạnh tranh mang tính đặc thù bởi cơng ty
CTTC được xem là một doanh nghiệp đặc biệt do sản phẩm dịch vụ kinh doanh
mang tính đặc biệt, đó là tiền tệ. Khác với NHTM, công ty CTTC chỉ được thực
hiện một số hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh thường xuyên, nhưng
không được nhận tiền gửi khơng kỳ hạn, khơng làm dịch vụ thanh tốn.
Tuy nhiên, dù là doanh nghiệp đặc biệt nhưng công ty CTTC cũng tồn tại với mục
đích cuối cùng là lợi nhuận. Do vậy, khái niệm về năng lực cạnh tranh của cơng ty
CTTC có thể hiểu như sau: “Năng lực cạnh tranh của cơng ty CTTC là khả năng do
chính cơng ty CTTC tạo ra trên cơ sở duy trì và phát triển những lợi thế vốn có,
nhằm củng cố và mở rộng thị phần, gia tăng lợi nhuận, gia tăng khả năng chống đỡ
rủi ro trước những biến động bất lợi của mơi trường kinh doanh”.
1.2.3 Tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của cơng ty CTTC
Hiện nay có rất nhiều tiêu chí để đánh giá năng lực cạnh tranh của cơng ty CTTC
như: tài chính, quản trị điều hành, lãi suất, nguồn nhân lực, hoạt động marketing
quảng bá thương hiệu… Dưới đây là các tiêu chí thơng thường để đánh giá năng lực
của một công ty CTTC:


12

Hình 1.1: Yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của cơng ty cho th tài chính

Tài chính

Quản trị
điều hành

Mạng lưới

của bất kỳ một doanh nghiệp nào. Doanh nghiệp nào cũng cần có một năng lực
tài chính vững mạnh để tăng cường sức cạnh tranh của mình trên thị trường. Đối
với một cơng ty CTTC, năng lực về tài chính là cơ sở để phát triển hoạt động
kinh doanh, mở rộng quy mô nhằm chiếm lĩnh thị phần, nâng cao tính an tồn,
hiệu quả trong hoạt động của cơng ty. Năng lực tài chính thể hiện qua các yếu tố
sau:
 Quy mô vốn chủ sở hữu: đây là chỉ tiêu quan trọng để đo lường lợi thế
kinh tế theo quy mô của công ty. Quy mô vốn chủ sở hữu của công ty
CTTC thể hiện rõ nét qua vốn điều lệ của công ty.


13

 Khả năng sinh lời của công ty CTTC: thể hiện qua các chỉ tiêu doanh thu,
lợi nhuận, khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE), khả năng sinh lời
của tổng tài sản (ROA), tốc độ tăng trưởng dư nợ cho thuê tài chính, khả
năng huy động nguồn vốn.
 ROE = Thu nhập sau thuế/ Vốn chủ sở hữu bình quân
 ROA = Thu nhập sau thuế/ Tổng tài sản bình qn
 Chỉ tiêu an tồn trong hoạt động công ty CTTC: thể hiện việc tuân thủ các
quy định về an toàn, quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của công ty
CTTC. Điều này thể hiện qua tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR). Tỷ lệ này
càng cao thì năng lực tài chính của cơng ty CTTC càng lành mạnh, độ tin
cậy của khách hàng càng cao.
1.2.3.2 Năng lực quản trị, điều hành
Ở bất kỳ tổ chức nào, quyết định của những người lãnh đạo ln có tầm ảnh
hưởng mạnh mẽ đến tồn bộ hoạt động kinh doanh của tổ chức đó. Năng lực
quản trị, điều hành của nhà lãnh đạo trong hoạt động CTTC có vai trị rất quan
trọng trong việc đảm bảo tính hiệu quả, tính an tồn trong hoạt động cơng ty. Ban
lãnh đạo tài ba có tầm nhìn xa, trơng rộng sẽ giúp cơng ty có một chiến lược kinh

năng lực cạnh tranh với các đối thủ, các công ty CTTC nhất định phải có nguồn
lao động đủ về số lượng. Số lượng lao động có hợp lý hay không là tùy thuộc vào
quy mô của công ty CTTC, đặt trong mối quan hệ tương quan với hệ thống mạng
lưới và hiệu quả kinh doanh để có thể đánh giá năng suất lao động của nguồn lao
động.
Về chất lƣợng nguồn lao động
Chất lượng nguồn lao động thể hiện qua các tiêu chí:
 Trình độ chun mơn của đội ngũ lao động: bao gồm trình độ học vấn,
trình độ ngoại ngữ, trình độ tin học; các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng bán
hàng... Tiêu chí này khá quan trọng vì nó là nền tảng thể hiện khả năng học
hỏi, nắm bắt công việc của người lao động.


15

 Kỹ năng quản trị của ban điều hành: đây là tiêu chí quan trọng quyết định
hoạt động kinh doanh của công ty CTTC. Công ty cần một đội ngũ những
nhà điều hành giỏi để giúp bộ máy vận hành hiệu quả.
 Trình độ chun mơn và kỹ năng thực hiện nghiệp vụ của nhân viên: với
một đội ngũ nhân viên với kỹ năng nghiệp vụ cao, có khả năng tư vấn sản
phẩm, dịch vụ cho khách hàng, tạo được lịng tin với khách hàng... thì
cơng ty CTTC có thể thu hút khách hàng sử dụng các dịch vụ của cơng ty.
 Chính sách tuyển dụng, chính sách tái đào tạo, chính sách lương thưởng,
chính sách đề bạt, bổ nhiệm của công ty CTTC quyết định phần lớn việc
công ty CTTC có thể thu hút, duy trì và phát triển được một đội ngũ nhân
sự có trình độ và chất lượng cao hay khơng.
Một cơng ty CTTC có được đội ngũ nhân sự chất lượng cao, nhân sự được bố trí
đầy đủ, hợp lý là một cơng ty CTTC có được một lợi thế cạnh tranh rất lớn, giúp
công ty CTTC hoạt động ổn định và bền vững.
1.2.3.4 Năng lực phát triển sản phẩm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status