(Luận văn thạc sĩ) đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh bình dương - Pdf 71

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH


NGUYỄN THỊ XINH

ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TỈNH BÌNH DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN
MÃ SỐ: 60.31.05

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS NGUYỄN TẤN KHUYÊN

TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2011


MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Danh mục hình, bảng biểu
Danh mục phụ lục
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN .............................................................................. 1
1.1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................ 2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 2

2.9. Tóm tắt....................................................................................................... 33
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................. 34
3.1. Giới thiệu ................................................................................................... 34
3.2. Quy trình nghiên cứu ................................................................................ 34
3.2.1. Xây dựng thang đo............................................................................... 35
3.2.2. Đánh giá các thang đo ......................................................................... 36
3.2.3. Phân tích kết quả khảo sát NLCT của DNNVV tỉnh Bình Dương...... 37
3.3. Thang đo .................................................................................................... 38
3.3.1. Thang đo mức độ đáp ứng thị trường .................................................. 38
3.3.2. Thang đo mức độ điều chỉnh cơ cấu tổ chức theo lợi thế cạnh tranh .. 39
3.3.3. Thang đo xây dựng hệ thống đo lường thành tích và tưởng thưởng tường
minh........................................................................................................................ 39
3.3.4. Thang đo xây dựng văn hóa học tập liên tục ....................................... 40
3.3.5. Thang đo ứng dụng công nghệ ............................................................ 41
3.3.6. Thang đo xây dựng thương hiệu .......................................................... 41
3.3.7. Thang đo huy động vốn ....................................................................... 42
3.3.8. Thang đo mức độ hài lòng của doanh nghiệp về NLCT hiện tại......... 43
3.4. Một số thông tin về mẫu ........................................................................... 43


3.4.1. Phương pháp chọn mẫu ....................................................................... 43
3.4.2. Kích thước mẫu.................................................................................... 43
3.4.3. Kết cấu mẫu ......................................................................................... 44
3.5. Tóm tắt....................................................................................................... 45
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU........................................................... 47
4.1. Giới thiệu ................................................................................................... 47
4.2. Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha ................................................... 47
4.2.1. Thang đo mức độ hiện tại các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của các
DNNVV tỉnh Bình Dương ..................................................................................... 47
4.2.2. Thang đo mức độ hài lòng của doanh nghiệp về NLCT hiện tại........ .50

nhỏ và vừa tỉnh Bình Dương”, tơi đã tự nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề, vận
dụng kiến thức đã học và trao đổi với giáo viên hướng dẫn, bạn bè, đồng
nghiệp,…
Tôi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi, các số liệu
và kết quả trình bày trong luận văn này là trung thực.

Bình Dương, tháng 12 năm 2011
Tác giả

Nguyễn Thị Xinh


LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành luận văn này, Tơi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Quý
Thầy, Cô Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt
những kiến thức quý báu trong suốt thời gian tôi học tại trường, đặc biệt xin
chân thành gửi lời cảm ơn đến Thầy Nguyễn Tấn Khuyên – Phó Viện Trưởng
Viện Nghiên cứu kinh tế và phát triển, Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ
Chí Minh đã hướng dẫn tận tình về phương pháp khoa học và nội dung đề tài.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến các bạn bè, đồng nghiệp đã tư vấn và hỗ
trợ tôi trong quá trình xử lý số liệu và lựa chọn khung phân tích.
Trong q trình thực hiện luận văn, mặc dù đã hết sức cố gắng, trao đổi
và tiếp thu các ý kiến đóng góp của Q Thầy, Cơ, bạn bè và đồng nghiệp,
tham khảo nhiều tài liệu để hoàn thành luận văn, tôi cũng không khỏi né tránh
những sai sót. Tơi rất mong nhận được những thơng tin đóng góp, phản hồi
q báu từ Q Thầy, Cơ và các bạn.

Bình Dương, tháng 12 năm 2011
Tác giả


Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu
Hình 4.1. Mơ hình nghiên cứu điều chỉnh

BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Quy định phân loại DNNVV theo Nghị định 90/NĐ-CP
Bảng 2.2. Phân loại DNNVV theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP
Bảng 3.1. Thang đó đáp ứng thị trường
Bảng 3.2. Thang đo điều chỉnh cơ cấu tổ chức theo lợi thế cạnh tranh
Bảng 3.3. Thang đo xây dựng hệ thống đo lường thành tích và tưởng thưởng
tường minh
Bảng 3.4. Thang đo xây dựng văn hóa học tập liên tục
Bảng 3.5. Thang đo ứng dụng công nghệ
Bảng 3.6. Thang đo xây dựng thương hiệu
Bảng 3.7. Thang đo huy động vốn
Bảng 3.8. Thang đo mức độ hài lòng của doanh nghiệp về NLCT hiện tại
Bảng 3.9. Phân loại mẫu theo địa bàn
Bảng 3.10. Phân loại mẫu theo ngành nghề
Bảng 4.1. Hệ số Cronchbach’s Alpha các thành phần của thang đo mức độ
hiện tại các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của DNNVV tỉnh Bình Dương
Bảng 4.2. Hệ số Cronchbach’s Alpha các thành phần của thang đo mức độ hài
lòng của doanh nghiệp về NLCT hiện tại
Bảng 4.3. Kiểm tra KMO của thang đo mức độ hiện tại các yếu tố ảnh hưởng
đến NLCT của DNNVV tỉnh Bình Dương


Bảng 4.4. Kết quả phân tích EFA thang đo mức độ hiện tại các yếu tố ảnh
hưởng đến NLCT của DNNVV tỉnh Bình Dương.
Bảng 4.5. Kiểm tra KMO của thang đo mức độ hài lòng của doanh nghiệp về
NLCT hiện tại
Bảng 4.6. Kết quả EFA của thang đo mức độ hài lòng của doanh nghiệp về

trưởng kinh tế cao của Bình Dương thuộc về các doanh nghiệp nhỏ và vừa
(DNNVV) đang hoạt động trên địa bàn.
Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế đã, đang và sẽ mở ra những cơ hội mới
song cũng đặt ra nhiều thách thức lớn về khả năng cạnh tranh cho các
DNNVV. Nhất là vào thời gian gần đây, trước ảnh hưởng lan rộng của cuộc
khủng hoảng tài chính tồn cầu, nhiều DNNVV đã khơng trụ vững, thậm chí
có kết cục tồi tệ hơn là đóng cửa hoạt động đã để lại nhiều tổn thất lớn cho
nền kinh tế Việt Nam nói chung và tỉnh Bình Dương nói riêng. Nhằm tạo điều
kiện thuận lợi cho các DNNVV phát triển, Chính phủ đã ban hành Nghị định
số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 về trợ giúp phát triển DNNVV. Ngồi
những trợ giúp về tài chính, mặt bằng sản xuất, việc đổi mới, nâng cao năng
lực cơng nghệ, trình độ kỹ thuật, xúc tiến mở rộng thị trường, tham gia kế
hoạch mua sắm, cung ứng dịch vụ cơng, Chính phủ còn nhấn mạnh các dịch
vụ hỗ trợ DNNVV như tư vấn về quản lý và tài chính nhằm giúp nâng cao
năng lực cạnh tranh (NLCT) cho các DNNVV. Triển khai thực hiện Nghị
định trên, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương đã ban hành Kế hoạch số
3348/KH-UBND ngày 09/11/2011 phát triển DNNVV tỉnh Bình Dương giai
đoạn 2011 – 2015, cũng đã nhấn mạnh các giải pháp phát triển DNNVV, nhất
là các giải pháp nâng cao NLCT cho doanh nghiệp. Đây là cơ sở pháp lý quan
trọng cho thấy việc thực hiện đề tài “Đánh giá năng lực cạnh tranh của


2

doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bình Dương” là việc cần thiết hơn bao giờ
hết.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát:
Đánh giá và phân tích NLCT của các DNNVV tỉnh Bình Dương, từ đó
gợi ý các giải pháp, chính sách để nâng cao NLCT của các doanh nghiệp này.

phỏng vấn trực tiếp doanh nghiệp thông qua phiếu khảo sát. Thông tin thu
thập được từ nghiên cứu định lượng bước đầu tiên sẽ được đưa vào phân tích
độ tin cậy của các thang đo và phân tích nhân tố khám phá (EFA) để điều
chỉnh thang đo. Thang đo sau khi được đảm bảo độ tin cậy sẽ được đưa vào
nghiên cứu chính thức để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của
DNNVV tỉnh Bình Dương và xác định mức độ hài lòng của doanh nghiệp vào
NLCT hiện tại của doanh nghiệp mình.
Trong q trình phân tích dữ liệu, tác giả sử dụng công cụ hỗ trợ là phần
mềm SPSS 16.0.
1.5. Kết cấu của luận văn
Luận văn gồm năm chương.
- Chương 1: Tổng quan
- Chương 2: Cơ sở lý thuyết
- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 4: Kết quả nghiên cứu
- Chương 5: Kết luận


4

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Giới thiệu
Để có cái nhìn tổng quan về những mơ hình nghiên cứu trước và cơ sở lý
thuyết về NLCT của DNNVV, trong Chương 2 tác giả khái quát những quan
điểm khác nhau về cạnh tranh, NLCT, tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT
của DNNVV, từ đó đưa ra khung lý thuyết mơ hình xác định các nhân tố ảnh
hưởng đến NLCT của DNNVV tỉnh Bình Dương.
2.2. Khái niệm về cạnh tranh
Cạnh tranh kinh tế xuất hiện và tồn tại khách quan trong quá trình hình

Tuy nhiên, cạnh tranh không phải lúc nào cũng đồng nghĩa với việc đua
tranh, triệt hạ nhau. Theo Michael Porter (1980): cạnh tranh là giành lấy thị
phần, là tìm kiếm lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh
nghiệp đang có. Kết quả q trình cạnh tranh là sự bình qn hóa lợi nhuận
trong ngành và theo đó giá cả có thể giảm đi. Hiện nay cạnh tranh và hợp tác
đan xen nhau, song xu thế chính là hợp tác.
Trên cơ sở nghiên cứu các khái niệm, theo tác giả “Cạnh tranh là sự
ganh đua giữa các chủ thể kinh tế trên cơ sở sử dụng hiệu quả nguồn lực để
thỏa mãn nhu cầu khách hàng mục tiêu, qua đó giành lấy những vị thế tương
đối trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa để tối đa hóa lợi nhuận.”
2.3. Khái niệm về năng lực cạnh tranh
NLCT thường được hiểu như là khả năng mà mỗi quốc gia, mỗi ngành
và DN tận dụng các ưu thế có được để duy trì và phát huy ảnh hưởng của
mình trước các đối thủ khác. Việc nghiên cứu hiện tượng cạnh tranh đã có từ
lâu và lý thuyết về cạnh tranh cũng xuất hiện từ rất sớm với các trường phái
nổi tiếng như: lý thuyết cạnh tranh cổ điển, lý thuyết cạnh tranh tân cổ điển và
lý thuyết cạnh tranh hiện đại.
2.3.1. Lý thuyết cạnh tranh cổ điển


6

Đại biểu xuất sắc của lý thuyết cạnh tranh cổ điển là các nhà kinh tế học
cổ điển như: Adam Smith (1723-1790), John Stuart Mill (1806 – 1873), C.
Mác, Ph. Ănghen.
Adam Smith cho rằng, nguồn gốc của quá trình thương mại giữa hai hay
nhiều quốc gia là do quốc gia đó có lợi thế cạnh tranh tuyệt đối về một ngành
nào đó so với quốc gia khác. Lợi thế cạnh tranh có được tính bằng thời gian
hao phí lao động cần thiết để sản xuất ra sản phẩm nào đó ngắn hơn so với các
quốc gia khác.

nguồn lực ở trạng thái tĩnh, khơng làm rõ được các vấn đề trong điều kiện
cạnh tranh không hoàn hảo (Trần Sửu, 2006).
2.3.3. Lý thuyết năng lực cạnh tranh hiện đại
Lý thuyết cạnh tranh hiện đại gắn liền với các tên tuổi như E. Camberlin,
J. Robinson, M. Porter,…và chú trọng nghiên cứu NLCT và việc nâng cao
NLCT. Bốn nội dung cơ bản về lý thuyết cạnh tranh trong điều kiện kinh tế
thị trường hiện đại như sau:
Cạnh tranh là một hiện tượng phổ biến mang tính tất yếu, là một quy luật
cơ bản trong kinh tế thị trường.
Cạnh tranh có tính chất hai mặt: tác động tích cực và tác động tiêu cực.
Cạnh tranh là động lực mạnh mẽ thúc đẩy các tổ chức kinh doanh hoạt động
hiệu quả hơn trên cơ sở nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả vì sự sống
cịn và phát triển của mình. Tuy nhiên, cạnh tranh cũng có nguy cơ dẫn đến
tranh giành, khống chế lẫn nhau. Để phát huy được mặt tích cực và hạn chế
mặt tiêu cực, cần duy trì mơi trường cạnh tranh lành mạnh, hợp pháp và kiểm
sốt độc quyền, xử lý cạnh tranh khơng lành mạnh giữa các chủ thể kinh
doanh.


8

Trong điều kiện hiện nay, cạnh tranh chuyển từ quan điểm đối kháng
sang cạnh tranh trên cơ sở hợp tác, cạnh tranh không phải khi nào cũng đồng
nghĩa với việc tiêu diệt lẫn nhau, triệt hạ nhau.
Trên thực tế, các thủ pháp cạnh tranh hiện đại không phải chủ yếu là tiêu
diệt nhau, mà trên cơ sở cạnh tranh bằng chất lượng, mẫu mã, giá cả và các
dịch vụ hỗ trợ.
Lý thuyết cạnh tranh hiện đại nổi bật nhất thuộc về Michale E. Porter với
mơ hình viên kim cương, đó là:
Thứ nhất, sự cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại trong ngành: Trước hết

phải phân loại khách hàng hiện tại và tương lai cùng với các nhu cầu và thị
hiếu của họ làm cơ sở định hướng cho kế hoạch marketing và chiến lược kinh
doanh nói chung.
Thứ tư, quyền lực thương lượng hay khả năng ép giá của người cung
ứng: Người cung ứng các yếu tố đầu vào luôn muốn thu nhiều lợi nhuận. Vì
vậy, họ có thể đe dọa tăng giá hoặc giảm chất lượng sản phẩm đặt mua, làm
giảm lợi nhuận của doanh nghiệp khi họ có điều kiện, nhất là trong trường
hợp người cung ứng có lợi thế về nguồn nguyên vật liệu hoặc sản phẩm của
người cung ứng là vật tư đầu vào quan trọng của khách hàng. Trong thực tế,
các doanh nghiệp ln phải ứng phó một cách thường xuyên đến nguồn cung
ứng ngay trong nội bộ doanh nghiệp, có thể đó là lực lượng lao động, đặc biệt
với những lao động có trình độ cao.
Thứ năm, nguy cơ đe dọa từ các sản phẩm thay thế: Các sản phẩm thay
thế ln có thể có tác động lớn đến mức độ lợi nhuận tiềm năng của ngành,
nhất là những sản phẩm có chu kỳ sống ngắn như máy tính, đồ điện tử,…Vì
phần lớn các sản phẩm thay thế là kết quả của q trình thay đổi cơng nghệ,
nên thường có ưu thế về chất lượng và giá thành sản phẩm, mặc dù giá thành
ban đầu có thể cao hơn so với các sản phẩm hiện có bán trên thị trường. Biện
pháp chủ yếu sử dụng để hạn chế sự tác động của sản phẩm thay thế là tăng


10

cường đầu tư cho công tác nghiên cứu và phát triển (R&D), đổi mới cơng
nghệ, nâng cao trình độ quản lý,…nhằm giảm giá thành và nâng cao chất
lượng sản phẩm hoặc tăng cường tính độc đáo khác biệt của sản phẩm.
Qua đây có thể nói, NLCT là một q trình, có tính đa nghĩa (có nhiều
cách định nghĩa khác nhau), đa trị (có nhiều cách đo lường), đa cấp (có nhiều
cấp độ khác nhau), phụ thuộc, có tính tương hỗ, có tính động. Do đó, nghiên
cứu về NLCT cần phải gắn với điều kiện, bối cảnh và trình độ phát triển của

Theo đó, các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của doanh nghiệp bao gồm: Mức
độ đáp ứng thị trường; Mức độ điều chỉnh cơ cấu tổ chức theo lợi thế cạnh
tranh của doanh nghiệp; Xây dựng hệ thống thang đo thành tích và tưởng
thưởng tường minh; Xây dựng văn hóa học tập liên tục; Ứng dụng công nghệ;
Xây dựng thương hiệu; Huy động vốn.
2.4.1. Mức độ đáp ứng thị trường
DNNVV tồn tại và phát triển ở hầu hết các lĩnh vực, các thành phần kinh
tế như: thương mại, dịch vụ, công nghiệp, xây dựng, nông lâm ngư
nghiệp,…và hoạt động dưới mọi hình thức như: doanh nghiệp nhà nước,
doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi và các cơ sở kinh tế cá thể. Hầu hết các
doanh nghiệp có tính năng động cao trước những thay đổi của thị trường. Các
DNNVV có khả năng chuyển hướng kinh doanh và chuyển hướng mặt hàng
nhanh. Mặt khác, do DNNVV tồn tại ở mọi thành phần kinh tế, nên sản phẩm
của các DNNVV đa dạng, phong phú nhưng số lượng nhỏ nên tính thích ứng
được với nhu cầu của thị trường, với loại hình kinh tế - xã hội cần được quan
tâm ở mức độ cao. Theo Baker và Sinkula (1999a), doanh nghiệp có NLCT
cao thì sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra phải có mức độ đáp ứng cao đối
với thị trường. Đồng thời, doanh nghiệp phải có khả năng phản ứng tốt trước
đối thủ cạnh tranh và mức độ thích ứng với mơi trường vĩ mơ tốt. Đây là yếu
tố rất quan trọng tác động đến NLCT của doanh nghiệp.


12

- Mức độ đáp ứng cao của sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra đối với
thị trường: được thể hiện ở việc lĩnh vực, hình thức hoạt động của các doanh
nghiệp rất đa dạng, dễ dàng chuyển đổi hình thức, sản phẩm kinh doanh theo
sự thay đổi nhu cầu và ước muốn của khách hàng (White và Dacin, 2003;
Menguc và Auh, 2006 ).

triển của doanh nghiệp nói chung và NLCT của doanh nghiệp nói riêng. Năng
lực tổ chức quản lý của doanh nghiệp phụ thuộc vào năng lực của ban quản trị
và quản lý gọi chung là ban lãnh đạo doanh nghiệp. Ban lãnh đạo có vai trị
nắm tồn bộ nguồn lực của tổ chức, vạch ra phương hướng, chiến lược, chính
sách, kế hoạch hoạt động cho từng thời kỳ; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra,
đánh giá các hoạt động của từng phòng ban, khắc phục khuyết điểm, phát huy
ưu điểm để nâng cao vị thế doanh nghiệp. Muốn vậy, doanh nghiệp phải:
- Khuyến khích sự phối hợp giữa các phòng, ban trong doanh nghiệp để
khai thác tối đa sức mạnh doanh nghiệp: thể hiện ở việc sắp xếp, tổ chức bộ
máy quản lý và phân định chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, cá nhân và
việc thiết lập các mối quan hệ giữa các bộ phận phòng, ban. Sự liên kết hỗ trợ
cùng thực hiện nhiệm vụ chun mơn giữa các phịng, ban trong doanh
nghiệp có ý nghĩa quan trọng, khơng chỉ đảm bảo ra quyết định nhanh chóng,
chính xác, phục vụ khách hàng tối ưu mà cịn làm giảm tương đối chi phí
quản lý của doanh nghiệp (Nonaka và Takeuchi, 1995). Nhờ đó, NLCT của
doanh nghiệp được nâng cao.
- Huấn luyện nhân viên về sự phối hợp theo vai trò mới được giao nhằm
giúp nhân viên hiểu mục tiêu của công ty. Lãnh đạo doanh nghiệp phải
thường xuyên tiến hành việc giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, văn hóa
cho nhân viên. Lãnh đạo phải hiểu biết nhân viên, giải quyết tốt các nguyện
vọng chính đáng của nhân viên, làm cho mọi thành viên trong doanh nghiệp
đồn kết, nhất trí, tạo dựng một tập thể mạnh cùng phấn đấu cho mục tiêu
“nâng cao NLCT” của doanh nghiệp (Baker và Sinkula, 1999a ). Một khi


14

nhân viên hiểu được mục tiêu của cơng ty thì họ sẽ không ngừng phấn đấu
làm tốt công vệc, NLCT của doanh nghiệp từ đó được cải thiện.
- Tạo ra những hệ thống để hỗ trợ nhân viên trong vai trò mới: Lực lượng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status