BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------------------------
Phạm Hồng Châu
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ
GIÁO DỤC MẦM NON
QUA MẠNG INTERNET
Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2010
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------------------------
Phạm Hồng Châu
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ
GIÁO DỤC MẦM NON
QUA MẠNG INTERNET
Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
T
6
MỤC LỤC .................................................................................................................... 4
T
6
T
6
MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 7
T
6
T
6
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................................7
T
6
T
6
2. Mục đích nghiên cứu ......................................................................................................9
T
6
T
7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu .......................................................10
T
6
T
6
8. Bố cục của đề tài ...........................................................................................................11
T
6
T
6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ......................... 12
T
6
T
6
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ........................................................................................12
T
6
T
6
1.1.1. Ở nước ngoài ........................................................................................................12
T
T
6
1.2.3. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý trường học ....................................................21
T
6
T
6
1.3. Quản lý giáo dục mầm non .......................................................................................28
T
6
T
6
1.3.1. Cơ cấu tổ chức quản lý GDMN ...........................................................................28
T
6
T
6
1.3.2. Phịng GD-ĐT và cơng tác quản lý GDMN .........................................................30
T
6
T
6
T
6
T
6
1.4.4. Nguyên tắc, phương pháp, phương tiện QLGDMN qua mạng internet ..............43
T
6
T
6
1.4.5. Sự phối hợp quản lý và QL sự phối hợp GDMN qua mạng internet ...................48
T
6
T
6
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC MẦM NON QUA MẠNG
INTERNET Ở TP. HỒ CHÍ MINH......................................................................... 50
T
6
T
6
2.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội - giáo dục TP.HCM .................................50
T
T
6
2.2.2. Công tác nuôi dưỡng và chăm sóc bảo vệ sức khỏe ............................................55
T
6
T
6
2.2.3. Cơng tác giáo dục .................................................................................................56
T
6
T
6
2.2.4. Công tác xây dựng môi trường thân thiện trong trường mầm non ......................56
T
6
T
6
2.2.5. Công tác giáo dục bảo vệ môi trường ..................................................................57
T
6
T
2.2.10. Công tác giáo dục trẻ khuyết tật .........................................................................60
T
6
T
6
2.2.11. Công tác phổ biến kiến thức cho phụ huynh và cộng đồng ...............................60
T
6
T
6
2.3. Thực trạng quản lý GDMN qua mạng internet ở TP. HCM ................................60
T
6
T
6
2.3.1. Khái quát quá trình điều tra thực trạng ................................................................61
T
6
T
6
2.3.2. Thực trạng nhận thức về vai trị của cơng tác quản lý GDMN qua mạng internet
trong công cuộc đổi mới quản lý hiện nay .....................................................................64
T
6
2.4. Kết luận thực trạng QLGDMN qua mạng internet ở TPHCM ............................83
T
6
T
6
2.4.1. Ưu điểm ................................................................................................................83
T
6
T
6
2.4.2. Hạn chế .................................................................................................................83
T
6
T
6
2.4.3. Nguyên nhân ........................................................................................................84
T
6
T
6
3.1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn.....................................................................................94
T
6
T
6
3.2. Các biện pháp ............................................................................................................96
T
6
T
6
3.2.1. Đề xuất các biện pháp ..........................................................................................96
T
6
T
6
3.2.2. Tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp .......................................................118
T
6
T
6
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong lịch sử phát triển giáo dục của nước ta, giáo dục luôn phải đương đầu liên tục
với sự biến đổi của quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Giáo dục luôn phải thích ứng với
những u cầu địi hỏi khác nhau của từng giai đoạn phát triển của xã hội. Từ thập niên cuối
của thế kỷ XX đến nay, Việt Nam đang thực hiện bước chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch
hóa, tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Mơ hình kinh tế
chuyển đổi này địi hỏi một nguồn nhân lực có chất lượng được đào tạo hệ thống ở tất cả các
lĩnh vực: kinh tế, sản xuất, dịch vụ… đáp ứng sự thay đổi nhanh, mạnh của thị trường trong
nước và quốc tế. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải phát triển nền giáo dục theo hướng
dân tộc, hiện đại và chất lượng.
Bên cạnh đó, xu thế phát triển giáo dục của thế giới đang tác động sâu sắc đến giáo
dục Việt Nam, yêu cầu hội nhập quốc tế và khu vực đang đặt ra những yêu cầu mới về cải
cách nội dung chương trình giáo dục, thay đổi phương pháp dạy học trong nhà trường các
cấp để xây dựng một nền giáo dục chất lượng… Vì thế, vấn đề không ngừng nâng cao chất
lượng giáo dục là vấn đề cần được quan tâm và là yêu cầu cấp bách của tất cả những nhà
quản lý giáo dục, cán bộ giảng dạy và của toàn xã hội.
Các thành tựu nghiên cứu giáo dục đã thừa nhận quản lý giáo dục là nhân tố then chốt
đảm bảo sự thành công của phát triển giáo dục. Đặc biệt, đối với việc quản lý chất lượng
giáo dục, Nghị quyết số 37/2004/QH11 đã đặt ra u cầu: “Đổi mới tồn diện cơng tác
quản lý nhà nước về giáo dục, lấy việc quản lý chất lượng làm nhiệm vụ trọng tâm”... Và
trong năm học 2009-2010, Bộ trưởng Bộ GD-ĐT cũng đã công bố Chỉ thị về nhiệm vụ
trọng tâm năm học với chủ đề “Năm học đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”.
Quản lý là một hoạt động rất cần thiết cho tất cả các lĩnh vực của đời sống con người.
Ở đâu con người tạo nên nhóm xã hội là ở đó cần đến quản lý, dù cho đó là nhóm khơng
chính thức hay chính thức, nhóm nhỏ hay nhóm lớn, nhóm bạn bè hay nhóm gia đình hay
các đồn thể, tổ chức xã hội; dù cho nhóm đó hoạt động với bất kỳ mục đích, nội dung gì.
Quản lý là một hoạt động trí tuệ mang tính sáng tạo cao, vừa là một khoa học vừa là một
nghệ thuật đặc biệt trong thời đại công nghệ thông tin như hiện nay, nhiệm vụ đổi mới quản
lý và nâng cao chất lượng giáo dục không thể không bị tác động bởi các thành tựu của công
giáo dục, quản lý hành chính tại các Sở GD-ĐT và các trường học: thực hiện việc chuyển
phát công văn, tài liệu qua mạng điện tử, kết nối thông tin và điều hành bằng văn bản điện
tử giữa Sở và các trường, giữa Sở và Bộ; triển khai tin học hoá quản lý trong trường học...
Thực hiện chủ đề năm học “Năm học đẩy mạnh ứng dụng CNTT...”, Phòng GDMN
của Sở GD-ĐT TP.HCM đã triển khai công tác quản lý GDMN qua mạng internet. Với việc
ứng dụng mạng internet trong quản lý đầy mới mẻ như thế, Phòng GDMN đã dựa vào
những căn cứ nào để lựa chọn được các biện pháp quản lý phù hợp, đã gặp phải những khó
khăn gì và hiệu quả của việc quản lý công tác này như thế nào?
Để trả lời được các câu hỏi trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Thực trạng quản lý
Giáo dục Mầm non qua mạng internet ở TP. Hồ Chí Minh”.
2. Mục đích nghiên cứu
Từ nghiên cứu thực trạng, đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Giáo
dục Mầm non qua mạng internet ở TP. Hồ Chí Minh.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý GDMN ở TP.HCM.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng quản lý GDMN qua mạng internet ở TP. Hồ Chí Minh.
4. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
Cơng tác quản lý GDMN qua mạng internet của các trường công lập (12 trường nội
thành và 12 trường ngoại thành), 24 Tổ Mầm non của 24 Phòng GD-ĐT các quận huyện và
Phịng GDMN - Sở GD&ĐT ở TP. Hồ Chí Minh.
5. Giả thuyết khoa học
Quản lý GDMN qua mạng internet ở TP. Hồ Chí Minh đã được thực hiện ở các trường
Minh cịn gặp nhiều khó khăn do đó cần tìm hiểu các ngun nhân và đề xuất các biện pháp
nhằm nâng cao hiệu quả quản lý.
7.1.3. Quan điểm lịch sử
Thực trạng được khảo sát cần làm sáng tỏ những vấn đề quản lý Giáo dục Mầm non
qua mạng internet ở TP. Hồ Chí Minh hiện nay.
7.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
7.2.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Gồm các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa thơng tin.
7.2.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra viết: Sử dụng bảng hỏi nhằm thu thập dữ kiện phục vụ cho việc
chứng minh giả thuyết của đề tài.
- Quan sát một số hoạt động quản lý GDMN qua mạng internet để thu thập chứng cứ
phục vụ nghiên cứu. Phương tiện quan sát: máy chụp hình, máy vi tính…
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: nghiên cứu trang web và các văn bản chỉ đạo
việc quản lý GDMN qua mạng.
- Phương pháp trưng cầu ý kiến chuyên gia.
7.2.3. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê để xử lý số liệu điều tra.
8. Bố cục của đề tài
- Được trình bày theo 3 phần:
+ Phần mở đầu.
+ Nội dung chính: gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
Chương 2: Thực trạng quản lý Giáo dục Mầm non qua mạng internet ở TP. Hồ
Chí Minh.
Chương 3: Đề xuất các biện pháp quản lý Giáo dục Mầm non qua mạng
danh sách xếp hạng chính phủ điện tử năm 2010 của Liên Hiệp Quốc - là “tìm giải pháp cho
người dân tham gia nhiều hơn vào quá trình điều hành của chính quyền”, trong đó có việc
cho ra mắt hệ thống cung cấp các thơng tin hành chính theo yêu cầu của công dân và hệ
thống “Nhân dân điện tử” (e-People) để giải quyết đơn thư khiếu nại.
* Đối với lĩnh vực giáo dục, ở các nước Đông Á, CNTT có một vị trí quan trọng trong
U
U
chương trình đổi mới giáo dục. Các chính sách mới về đổi mới giáo dục được xây dựng dựa
trên các tiền đề và triển vọng ứng dụng hiệu quả CNTT vào dạy và học (Richards, 2004).
Tuy nhiên, trên thực tế ứng dụng CNTT vào dạy học vẫn cịn hạn chế. Phân tích việc ứng
dụng CNTT trong giáo dục khơng có khả năng loại bỏ máy tính khỏi các thay đổi xã hội và
chính trị như là một bối cảnh trường học lớn hơn (Selwyn, 1999). Các chính sách chiến lược
có thể đưa ra cơ sở lý luận, các mục đích và tầm nhìn của hệ thống giáo dục khi ứng dụng
CNTT (Kozma, 2008). Pick và Azari (2008) cũng nhận xét rằng các kết quả mà một dân tộc
muốn nâng cao CNTT phụ thuộc vào ý chí chính trị và cách các nhà lãnh đạo đánh giá sự
cần thiết của việc kết hợp các yếu tố đa chiều vào quá trình phát triển.
Trong vài thập kỉ gần đây, ở nhiều nước trên thế giới, máy vi tính đã được đưa vào sử
dụng trong trường như một phương tiện dạy học hữu hiệu, chẳng hạn như:
- Đề án “Tin học cho mọi người” (Informatique pour tous) – Pháp, 1970.
- Chương trình MEP (Microelectronics Education Program) – Anh, 1980.
- Các chương trình và phần mềm các môn học cho trường trung học được cung cấp bởi
NSCU (National Software-Cadination Unit) – Australia, 1984.
- Đề án CLASS (Computer Literacy And Studies in School) - Ấn Độ, 1985.
Ngoài ra, cịn rất nhiều chương trình, phần mềm hỗ trợ khác có thể khai thác và ứng
dụng trong chương trình dạy học ở trường phổ thông.
* Vấn đề quản lý GDMN qua mạng internet ở các nước trên thế giới đã có từ khi
cơng trình, các bài viết như: “UDCNTT trong nghiệp vụ thanh toán liên kho bạc tại kho bạc
nhà nước tỉnh Hà Giang”; “Phát triển loại hình doanh nghiệp hỗ trợ dịch vụ công thông
qua khảo sát dịch vụ internet” (2000-2006) của ngành Bưu chính viễn thơng; “Nghiên cứu
những điều kiện cần thiết để ứng dụng công nghệ internet vào giao dịch chứng khoán ở Việt
Nam” (2004) của Nguyễn Mạnh Tuấn; “Thử nghiệm kê khai thuế giá trị gia tăng qua mạng
internet” mã số đề tài LA1176; “Hạn chế rủi ro giao dịch trong Internet banking tại các
Ngân hàng thương mại Việt Nam” mã số đề tài LA1969; “Một số giải pháp chiến lược kinh
doanh sản phẩm dịch vụ Viễn thông và Internet nhằm nâng cao vị thế của Tập đồn Bưu
chính Viễn thông Việt Nam trong giai đoạn cạnh tranh hội nhập” mã số đề tài LA2101;
“Nghiên cứu các giải pháp thúc đẩy ứng dụng Internet và thương mại điện tử để nâng cao
năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định” mã số đề tài
LA2272; “Ứng dụng Intelligent mobile agent trong công tác đào tạo trên mạng Internet tại
Học viện cơng nghệ Bưu chính Viễn Thơng” mã số đề tài LA3036; “Đẩy mạnh hoạt động
bán hàng qua mạng Internet tại Công ty TNHH đầu tư - thương mại - dịch vụ Minh Anh”
mã số đề tài 11522; “Cơng nghệ tin học ngành chứng khốn Việt Nam với vấn đề giao dịch
trực tuyến” (2002) của Thạc sĩ Đồn Thanh Tùng; “Nghiên cứu xây dựng hệ thống kiểm
sốt truy cập mạng và an ninh thông tin dựa trên sinh trắc học sử dụng công nghệ nhúng”
(2008-2010) của PGS.TS Nguyễn Thị Hoàng Lan và TS. Vũ Thị Hương Giang; “Xây dựng
thử nghiệm mơ hình trang thơng tin điện tử có tích hợp dịch vụ hỗ trợ người khiếm thị tiếp
cận và sử dụng thông tin” (2009) của ThS. Nguyễn Thị Thu Trang; “Các tiêu chuẩn thiết kế
website dễ tiếp cận và phương pháp sử dụng thơng tin “nói” hỗ trợ người khiếm thị Việt
Nam tiếp cận, định hướng và khai thác thông tin trên website; ứng dụng vào triển khai
trang thông tin điện tử dành cho người khiếm thị” mã số đề tài: B2010–01–359; “Nghiên
cứu, phát triển các hệ thống thông tin phục vụ giáo dục và y tế cộng đồng” (2007-2009) của
PGS.TS Đặng Văn Chuyết; “Hệ thống lưu trữ và kiểm soát tài liệu điện tử ứng dụng trong
quản trị tri thức về khoa học và công nghệ” (2008-2009) của PGS. TS Trần Đình Khang;
“Hệ thống tìm kiếm trên Internet” (2006) của PGS. Huỳnh Quyết Thắng, PGS. Nguyễn
môn khoa học Mác – Lênin” của Ths Nguyễn Thị Thanh Hải; “Ứng dụng CNTT vào dạy –
học và nghiên cứu môn Hán Nôm ở trường đại học” của Nguyễn Hoàng Thân; “Thiết kế và
sử dụng website trong dạy học phần "dao động điện - dòng điện xoay chiều, dao động điện
từ" lớp 12 THPT nhằm phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh” (2007) của
Mai Hoàng Phương; “Một số biện pháp nâng cao khả năng sử dụng Internet trong dạy học
Vật Lý ở trường THPT” mã số đề tài LA7268; “Khai thác và sử dụng Internet trong dạy
học phần "Từ trường và cảm ứng điện tử" Vật lí lớp 11” mã số đề tài LA7610; “UDCNTT
trong GDĐT và công tác đào tạo nguồn nhân lực CNTT ở trường CĐSP Quảng Trị” của
TS Lê Thị Xuân Liên; “UDNTT trong chương trình đào tạo” (2008) của Nguyễn Kim
Dung; “UDCNTT trong dạy học ở trường phổ thông VN” (2003-2005) của Đào Thái Lai;
“CNTT hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy học, hướng mới trong nâng cao chất lượng đào
tạo – bồi dưỡng ở trường cao đẳng, đại học” (2008) của Lê Thị Xuân Liên, Nguyễn Hồng
Phương; “Xây dựng và triển khai hệ quản trị nội dung website mở dành cho giảng viên”
(2010); “Hệ thống phân phối dữ liệu đa phương tiện an toàn cho lớp học trên mạng” của
TS Nguyễn Linh Giang; “UDCNTT trong việc thiết lập thư viện dữ liệu phục vụ giảng dạy
môn sinh học ở trường THPT Hậu Giang” (2010) của nhóm tác giả Trường THPT chuyên
Vị Thanh; “Nghiên cứu và UDCNTT trong dạy và học mơn tốn các lớp THCS (lớp 6-7-8)”
(2006-2008) của TS Đỗ Văn Nhơn; “UDCNTT vào giảng dạy một số môn học lớp 2”
(2007-2008) của Trần Thị Vân Anh; “UDCNTT trong dạy học địa lí kinh tế - xã hội thế giới
lớp 11-THPT” của trường THPT chuyên Thoại Ngọc Hầu; “Giải pháp nâng cao hiệu quả
QL đào tạo đại học hình thức vừa làm vừa học thông UDCNTT tại Trung tâm GDTX tỉnh
Thái Nguyên” (2009) của Hoàng Văn Thể; “UDCNTT trong công tác giảng dạy và QL” của
Phan Nguyễn Ý Nhi, Nguyễn Thị Mỹ Hà; “UDCNTT trong dạy học có hiệu quả” của Lê
Văn Thịnh; “Một số ứng dụng cơ bản của CNTT trong dạy học Vật lý” (2010) của Lê Duy
Giáp; “UDCNTT trong giáo dục VN: từ chính sách tới thực tế” của Jet Peeraer và Trần Nữ
Mai Thy; “Ứng dụng tin học ở một số nước Tây Âu nhân chuyến đi cơng tác tìm hiểu tình
hình giáo dục ở nước ngoài” (1996) của NGƯT Đào Thiện Hải; “Sử dụng máy vi tính trong
nghiên cứu và giảng dạy Địa lí” (1996) của GS. Nguyễn Dược; “Sử dụng máy vi tính làm
những đóng góp hết sức q báu, tuy nhiên nhiều cơng trình bài viết chỉ mới đi vào những
vấn đề chung của việc QL, đi sâu vào vấn đề công nghệ, phần mềm… chứ chưa đi sâu vào
mặt QL đặc biệt là quản lý GDMN. Luận văn này học tập, kế thừa thành tựu của người đi
trước, cố gắng đi sâu vào vấn đề quản lý GDMN qua mạng internet để từ đó có một cái nhìn
tồn diện về thực trạng quản lý GDMN qua mạng internet trong công cuộc đổi mới công tác
quản lý giáo dục hiện nay.
1.2. Các khái niệm
1.2.1. Giáo dục và Giáo dục mầm non
1.2.1.1. Giáo dục
Theo từ “Giáo dục” tiếng Anh – “Education” – vốn có gốc từ tiếng La tinh “Educare”
có nghĩa là “làm bộc lộ ra”. Có thể hiểu giáo dục là quá trình, cách thức làm bộc lộ ra những
khả năng tiềm ẩn của người được giáo dục.
Giáo dục bao gồm việc dạy học và giáo dục (nghĩa hẹp). Dạy học là một hình thức
giáo dục đặc biệt quan trọng và cần thiết cho sự phát triển trí tuệ, hồn thiện nhân cách học
sinh.
Q trình dạy học nói riêng và q trình giáo dục nói chung ln gồm các thành tố có
quan hệ biện chứng với nhau: mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục,
phương tiện, hình thức tổ chức và kiểm tra đánh giá.
Sự giáo dục của mỗi cá nhân bắt đầu từ khi sinh ra (thậm chí bắt đầu trước khi sinh ra,
gọi là “thai giáo”) và tiếp tục trong suốt cuộc đời. Các cá nhân trong gia đình có ảnh hưởng
lớn đến kết quả giáo dục mầm non.
1.2.1.2. Giáo dục mầm non
Giáo dục mầm non hay giáo dục tuổi ấu thơ là việc giáo dục trong những năm tháng
đầu đời. GDMN là giai đoạn đầu tiên của việc hình thành và phát triển nhân cách của con
người, giữ vị trí mở đầu cho tồn bộ q trình giáo dục và đào tạo, là bậc học đầu tiên trong
hệ thống GD quốc dân, do đó GDMN có vị trí đặc biệt quan trọng trong toàn bộ sự nghiệp
giáo dục con người.
xí nghiệp hoặc ở các gia đình có nhận trơng trẻ từ 3 tuổi đến 6 tuổi.
Trường học là đơn vị cơ sở giáo dục, nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân được
thành lập theo qui hoạch của Nhà nước; thực hiện chương trình giáo dục dạy học do Bộ
Giáo dục và Đào tạo qui định. Trường học phải đảm bảo đủ các điều kiện như: cán bộ quản
lý, giáo viên dạy các môn học, nhân viên hành chính, bảo vệ, y tế... có cơ sở vật chất, trang
thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập; có đủ những điều kiện về tài chính theo qui định của
Bộ Tài chính.
Nhà trẻ là đơn vị giáo dục cơ sở của ngành học mầm non, có chức năng thu nhận các
cháu từ 3 tháng tuổi đến 3 tuổi để ni, dạy và chăm sóc theo phương pháp khoa học, nhằm
phát triển toàn diện cho trẻ. Nhà trẻ chia thành nhiều nhóm trẻ. Nhà trẻ do một Ban giám
hiệu có hiệu trưởng phụ trách.
Trường mẫu giáo là đơn vị giáo dục cơ sở của ngành học mầm non, có chức năng thu
nhận để chăm sóc giáo dục trẻ em từ 3 tuổi đến 6 tuổi, chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1. Trường
mẫu giáo gồm có các lớp mẫu giáo và có thể có cả nhóm trẻ. Trường do một Ban giám hiệu
có hiệu trưởng phụ trách.
Trường mầm non là đơn vị cơ sở của giáo dục quốc dân, là đơn vị giáo dục cơ sở của
ngành học mầm non, là trường được liên hợp giữa nhà trẻ và mẫu giáo, có tư cách pháp
nhân và có con dấu riêng. Trường mầm non có chức năng thu nhận để chăm sóc và giáo dục
trẻ em từ 3 tháng đến 6 tuổi, nhằm giúp trẻ hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách;
chuẩn bị cho trẻ em vào lớp 1. Trường mầm non có các lớp mẫu giáo và các nhóm trẻ.
Trường do một Ban giám hiệu có hiệu trưởng phụ trách.
Trường mầm non thực hiện quá trình giáo dục trẻ song song với quá trình chăm sóc,
ni dưỡng trẻ. Điều 2 trong Điều lệ trường mầm non (năm 2008) quy định rõ: “Trường
Mầm non đảm nhận việc ni dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em nhằm giúp trẻ em hình
thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một”. Cũng trong
điều lệ này, điều 24 khoản 3 quy định việc giáo dục trẻ được tiến hành thông qua các hoạt
động theo quy định của chương trình: hoạt động vui chơi; hoạt động học tập; ngày hội, ngày
lễ; dạo chơi và tham quan.
lý toàn diện nhà trường theo chế độ thủ trưởng và có hiệu phó giúp việc được phân cơng
một số mặt cơng tác do hiệu trưởng quyết định, có giáo viên mầm non làm nhiệm vụ ni
dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 3 tháng đến 6 tuổi.
Hoạt động của trường MN rất đa đạng và phức tạp. Người hiệu trưởng làm tốt cơng tác
QL sẽ góp phần thực hiện tốt các mục tiêu cơ bản của nhà trường: thu hút ngày càng đông
số trẻ em trong độ tuổi đến trường trên địa bàn hành chính nơi trường đóng; đảm bảo chất
lượng chăm sóc và giáo dục trẻ theo mục tiêu đã đề ra; xây dựng tập thể sư phạm lành mạnh
đủ sức để hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra; xây dựng, sử dụng và bảo quản tốt cơ sở
vật chất, trang thiết bị của nhà trường; thu hút các tổ chức xã hội tham gia vào việc xây
dựng, QL và phát triển nhà trường, tạo ra sự thống nhất các lực lượng giáo dục trong việc
chăm sóc, GD trẻ.
1.2.3. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý trường học
1.2.3.1. Quản lý
Theo Từ điển Tiếng Việt thông dụng (NXB Giáo dục, 1998) quản lý là: tổ chức, điều
khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan. [50]
Quản lí có nghĩa là:
+ Trơng coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định
+ Tổ chức và điều khiển các họat động theo những yêu cầu nhất định. [79, tr. 201-203]
Quản lý là khái niệm được xem xét theo hai góc độ:
+ Theo góc độ chính trị - xã hội: quản lý được hiểu là sự kết hợp giữa tri thức với lao
động. Vận hành sự kết hợp này cần có một cơ chế quản lý phù hợp. Cơ chế đúng, hợp lý thì
xã hội phát triển, ngược lại thì xã hội phát triển chậm hoặc rối ren.
+ Theo góc độ hành động: quản lý được hiểu là chỉ huy, điều khiển, điều hành.
Do đó, QL có thể được hiểu là sự tác động có ý thức của chủ thể QL lên đối tượng QL
nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi của cá nhân hướng đến
mục đích hoạt động chung và phù hợp với quy luật khách quan.
Tóm lại, QL là sự tác động có mục đích của chủ thể QL đến đối tượng và khách thể QL
trong một tổ chức bằng một hệ thống các giải pháp nhằm thay đổi trạng thái của đối tượng
QL, làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích với hiệu quả cao.
Hoạt động quản lí bao gồm hai q trình “Quản” và “Lí” tích hợp vào nhau:
Chức năng quản lý là hình thức biểu thị sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý
lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý, là những nội dung và phương thức hoạt động cơ
bản mà nhờ đó chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý trong quá trình quản lý nhằm
thực hiện mục tiêu quản lý, là tập hợp những nhiệm vụ khác nhau mà chủ thể quản lý phải
tiến hành trong suốt quá trình quản lý, chức năng quản lý có thể coi là những nhiệm vụ có
tính nghề nghiệp mà các nhà quản lý của bất cứ ngành nào cũng phải thực hiện trong quá
trình quản lý.
Theo các nhà nghiên cứu về khoa học quản lý, q trình quản lý có 4 chức năng cơ
bản. Các chức năng này quan hệ mật thiết với nhau để đưa tổ chức đạt đến mục tiêu đề ra
với kết quả tốt nhất và chi phí nhỏ nhất. Bốn chức năng đó là: kế hoạch hóa (planing), tổ
chức (organizing), chỉ đạo (leading), kiểm tra (controlling). Các chức năng này có quan hệ
khăng khít với nhau tạo thành chu trình quản lý.
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ mối liên hệ của các chức năng quản lý
- Chức năng kế hoạch hóa: là hoạt động căn cứ thực trạng ban đầu của tổ chức, bao
U
U
gồm xác định mục tiêu, mục đích của tổ chức trong từng giai đoạn, thời kỳ và từ đó định ra
biện pháp hay cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó. Kế hoạch hóa là việc làm cho
tổ chức phát triển theo kế hoạch, là quá trình xác định hình thành các mục tiêu phát triển của
nhà trường, đồng thời xác định, đảm bảo các nguồn lực và quyết định những biện pháp tốt
nhất để thực hiện mục tiêu đó. Sản phẩm quan trọng của chức năng kế hoạch hóa là kế
hoạch. Có ba loại kế hoạch: kế hoạch chiến lược (giải quyết mục tiêu chiến lược); kế hoạch
chiến thuật (giải quyết mục tiêu chiến thuật) và kế hoạch tác nghiệp (giải quyết mục tiêu tác
nghiệp).
hoạt động); QL nhân sự bao gồm tuyển dụng, đào tạo, bố trí, sắp xếp, đề bạt, sa thải, tổ chức
các hoạt động.
+ Xây dựng cơ chế vận hành bộ máy: các kiểu quan hệ QL, các quyền hạn, các vấn đề
phân quyền và ủy quyền trong QL. Trong QL đội ngũ cơng chức hiện nay có năm loại hình
quan hệ QL, đó là: quan hệ chỉ huy - phục tùng, quan hệ chức năng, quan hệ tham mưu,
quan hệ hợp tác và quan hệ đại diện. Người QL cần lựa và sử dụng phối hợp các kiểu quan
hệ cho phù hợp với đối tượng và yêu cầu của cơ cấu tổ chức, của cơng việc cụ thể thì q
trình QL mới có hiệu quả tốt.
Cơng tác nhân sự là một khâu trong công tác quản lý con người thể hiện ở tuyển dụng,
lựa chọn cán bộ cho bộ máy theo phương châm “đúng người, đúng việc”, áp dụng đúng chế
độ chính sách đối với người lao động, biểu hiện cụ thể ở hoạch định, tuyển chọn, đánh giá
cán bộ, duy trì, phát triển, sử dụng nhân sự và cán bộ. Tạo điều kiện cho tài nguyên nhân sự
phát triển thông qua cơ cấu tổ chức nhằm đạt tốt hơn mục tiêu của tổ chức.
Tổ chức công việc khoa học theo trình tự từ cơng việc tới các bộ phận trong cơ quan.
Tổ chức lao động theo khoa học là thực hiện công việc sao cho đạt năng suất cao, đồng thời
bảo vệ sức khỏe, tạo ra niềm vui, cảm giác hạnh phúc, sự hứng thú cho con người trong lao
động, đồng thời giúp cho đơn vị phát triển bền vững.
Cơ cấu tổ chức là tổng hợp các bộ phận (đơn vị và cá nhân) khác nhau, có mối quan hệ
phụ thuộc lẫn nhau, được chun mơn hóa và có những trách nhiệm, quyền hạn nhất định,
được bố trí theo những cấp, những khâu nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng QL và
phục vụ mục đích của tổ chức. Cơ cấu tổ chức cịn là hình thức phân cơng nhiệm vụ trong
lĩnh vực quản lý, có tác động đến quá trình hoạt động của tổ chức. Cơ cấu tổ chức, một mặt
phản ánh cơ cấu trách nhiệm của mỗi người trong hệ thống, mặt khác tác động tích cực trở
lại đến việc phát triển của tổ chức.
Chức năng tổ chức là chức năng quan trọng tiếp sau chức năng kế hoạch.
- Chức năng chỉ đạo: là phương thức tác động của chủ thể quản lý nhằm điều hành
U