BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
NGUYỄN THỊ OANH
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH CHĂM SÓC CẤP I
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TỈNH LẠNG SƠN NĂM 2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.07.01
HÀ NỘI - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
NGUYỄN THỊ OANH
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH CHĂM SÓC CẤP I
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TỈNH LẠNG SƠN NĂM 2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.07.01
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. NGUYỄN THỊ MINH THỦY
HÀ NỘI, 2018
1.2 Các nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam ......................................................9
1.3 Một số thông tin khái quát về Bệnh viện đa khoa tỉnh Lạng Sơn: .....................16
Chương 2 ...................................................................................................................19
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................................19
2.1 Đối tượng nghiên cứu..........................................................................................19
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu .......................................................................19
2.3 Thiết kế nghiên cứu:............................................................................................19
2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu.....................................................................20
2.5 Phương pháp thu thập số liệu ..............................................................................21
2.6 Các biến số trong nghiên cứu: .............................................................................24
2.7 Một số khái niệm sử dụng trong nghiên cứu.......................................................28
2.8 Tiêu chuẩn đánh giá ............................................................................................30
2.9 Phương pháp phân tích số liệu ............................................................................32
2.10 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu .....................................................................32
2.11 Hạn chế nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số ...............................32
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .....................................................................34
Chương 4: BÀN LUẬN……………………… ........................................................64
iii
KẾT LUẬN ...............................................................................................................71
KHUYẾN NGHỊ .......................................................................................................71
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................73
Phụ lục 1: Bộ câu hỏi phỏng vấn người bệnh ...........................................................77
Phụ lục 2: Bảng kiểm quan sát ghi chép phiếu chăm sóc NB cấp 1...................... ...81
Phụ lục 3: Bảng kiểm quan sát ĐD thực hiện Kỹ thuật tiêm tĩnh mạch............... ....83
Phụ lục 4: Hướng dẫn phỏng vấn sâu .......................................................................85
Phụ lục 5: Hướng dẫn thảo luận nhóm ......................................................................87
Phụ lục 6: Thơng tin chung của điều dưỡng tham gia vào nghiên cứu................ .....89
Phụ lục 7: Tóm tắt các đối tượng và phương pháp nghiên cứu.............................. ..90
ĐDV
Điều dưỡng viên
ĐD
Điều dưỡng
ĐD/HS/KTV
Điều dưỡng/Hộ sinh/Kỹ thuật viên
ĐTV
Điều tra viên
KH
Kế hoạch
NB
Người bệnh
NL
Nhân lực
PHCN
Bảng 3. 14 Tỷ lệ NB được ĐD thực hiện đầy đủ nội dung trong các bước tiến hành
tiêm tĩnh mạch. ..........................................................................................................50
Bảng 3. 15. Tỷ lệ NB được ĐD thực hiện đủ nội dung thu dọn sau quá trình tiêm
tĩnh mạch ...................................................................................................................51
Bảng 3.16 Khối lượng công việc 1 ĐD thực hiện tại 2 thời điểm giờ hành chính và
giờ trực, ngày nghỉ tháng 4/2018 của 6 khoa tham gia nghiên cứu tại bệnh viện đa
khoa tỉnh Lạng Sơn. ..................................................................................................52
vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ người bệnh được thực hiện các nội dung chăm sóc .....................45
Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ người bệnh được ĐD ghi đầy đủ trong phiếu kế hoạch chăm sóc
bệnh nhân cấp 1 ........................................................................................................49
Biểu đồ 3. 2 Tỷ lệ NB được ĐD thực hiện đầy đủ quy trình tiêm tĩnh mạch ............51
vii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Người bệnh (NB) điều trị nội trú trong Bệnh viện được phân thành 3 cấp độ
chăm sóc, trong đó NB chăm sóc cấp I là NB nặng u cầu có sự theo dõi, chăm sóc
tồn diện và liên tục của điều dưỡng/hộ sinh viên. Đề tài: “Thực trạng cơng tác
chăm sóc NB cấp I và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện đa khoa tỉnh Lạng Sơn
năm 2018” được thực hiện với hai Mục tiêu: Mơ tả cơng tác chăm sóc NB chăm
sóc cấp I của điều dưỡng viên và mô tả một số yếu tố ảnh hưởng đến cơng tác chăm
sóc NB chăm sóc cấp I tại BV đa khoa tỉnh Lạng Sơn năm 2018. Phương pháp
NC: Thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp định lượng và định tính, thời gian từ tháng 3
Theo thơng tư 07/2011/TT-BYT ngày 26/01/2011 của Bộ Y tế hướng dẫn
công tác ĐD về chăm sóc NB trong bệnh viện quy định NB cần chăm sóc cấp I là
NB nặng, nguy kịch, hơn mê, suy hơ hấp, suy tuần hồn, phải nằm bất động và yêu
cầu có sự theo dõi, chăm sóc tồn diện và liên tục của ĐD [13]. Chính vì vậy, việc
chăm sóc NB cấp I ln cần được sự ưu tiên của BV về nhân lực và trình độ cán bộ
y tế. Đối với NB chăm sóc cấp I, do có tính chất bệnh lý nặng, nguy kịch [13] nên
hoạt động chăm sóc ĐD là vơ cùng cần thiết. Nếu NB được theo dõi sát, chăm sóc
tốt sẽ nhanh chóng hồi phục sức khỏe, ngược lại nếu việc theo dõi NB khơng liên
tục, chăm sóc tồn diện khơng tốt thì có thể xẩy ra biến chứng, thậm chí nguy hiểm
đến tính mạng. Trên thực tế ở các BV tại Việt Nam hiện nay, một số chỉ số nhân lực
ĐD và tỷ lệ ĐD có trình độ đại học, cao đẳng còn thấp so với qui định [19]. Hoạt
động chăm sóc NB tồn diện, liên tục đối với NB chăm sóc cấp 1 cịn chưa được
thực hiện đầy đủ, phần lớn các cơng việc chăm sóc cơ bản như vệ sinh cá nhân, hỗ
trợ ăn uống và vận động đi lại… là do người nhà NB đảm nhiệm [19].
Tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu tìm hiểu về thực trạng chăm sóc NB
tồn diện chung cho các đối tượng BN được điều trị nội trú trong bệnh viện. Các tác
giả nhận định, cơng tác chăm sóc NB cịn hạn chế, NB chưa thực sự được hưởng
chất lượng dịch vụ chăm sóc tốt. Một phần do cơ cấu nguồn nhân lực ĐD thiếu, một
phần do cơ sở hạ tầng còn thấp kém chưa đáp ứng được nhu cầu tăng nhanh chóng
của người dân. Bên cạnh đó trình độ nguồn nhân lực ĐD hạn chế cũng là yếu tố ảnh
hưởng tới chất lượng dịch vụ chăm sóc NB nói chung [11]. Tuy nhiên các nghiên
cứu về chăm sóc nhóm NB nặng, cụ thể là nhóm NB cần chăm sóc cấp 1 rất ít được
nghiên cứu. Đây là nhóm NB nặng, cần được quan tâm săn sóc tốt nhất bởi NB
2
hồn tồn phải phụ thuộc, trơng chờ sự giúp đỡ tận tâm của đội ngũ nhân viên y tế
nói chung và ĐD nói riêng.
Tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Lạng Sơn, qua cơng tác kiểm tra, giám sát của
phịng ĐD cho thấy vẫn có tình trạng ĐD để người nhà NB thực hiện các kỹ thuật
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan về chăm sóc điều dưỡng
1.1.1 Các khái niệm, vai trò chức năng điều dưỡng
Khái niệm điều dưỡng: Điều dưỡng là viên chức chuyên môn kỹ thuật của
ngành y tế, thực hiện, tổ chức thực hiện các kỹ thuật ĐD cơ bản và kỹ thuật ĐD chuyên
khoa tại các cơ sở y tế [7].
Khái niệm chăm sóc điều dưỡng: Trong chương 2, tài liệu hướng dẫn đánh giá
chất lượng chăm sóc NB trong các BV của Hội Điều dưỡng Việt Nam đưa ra khái niệm
chăm sóc ĐD là những chăm sóc chun mơn của ĐD đối với NB trong quá trình nằm
điều trị nội trú. Nội dung chính gồm: chăm sóc thể chất, tinh thần, dinh dưỡng, lập kế
hoạch chăm sóc, thực hiện thuốc, tập vận động, giáo dục sức khỏe cho NB. Chăm sóc
ĐD bắt đầu từ lúc NB đến khám, vào viện và cho đến khi NB ra viện hoặc tử vong”
[19]
Định nghĩa chăm sóc cấp 1: Là sự theo dõi chăm sóc tồn diện và liên tục của
điều dưỡng viên, hộ sinh viên.
Vai trò, chức năng của người điều dưỡng: Điều dưỡng viên có thể bao gồm
nhiều vai trị trong dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho NB. Cơng việc của họ thường thực
hiện một cách đồng bộ chứ không tách biệt. Hội Điều dưỡng Mỹ, Hội Điều dưỡng các
nước Singapore, Thái lan, Philipin đã phân định rõ vai trò, chức năng của người ĐD
vừa là người chăm sóc, người truyền đạt thông tin, người giáo viên, người tư vấn và là
người biện hộ cho NB [19], ba chức năng của ĐD trong chăm sóc NB tồn diện tại Việt
Nam là:
- Chức năng độc lập: điều dưỡng cần có sự độc lập trong việc chăm sóc, theo
dõi, làm thủ tục, hướng dẫn NB từ lúc nhập viện cho đến khi xuất viện. Trong khoảng
thời gian này ĐD phải lập kế hoạch cụ thể để chăm sóc bệnh nhân.
- Chức năng phối hợp: Ngồi làm việc độc lập thì ĐD cịn có chức năng phối
hợp với những bộ phận khác trong quá trình điều trị của NB như: Phối hợp với một số
kỹ thuật viên khác như: Xquang, xét nghiệm, phục hồi chức năng, ECG…để thực hiện
một số kỹ thuật chẩn đoán và điều trị cho NB; Phản ánh các diễn biến của NB cho thầy
thuốc để phối hợp xử trí kịp thời khi NB chuyển bệnh nặng (thở oxy, hô hấp nhân tạo,
sóc giảm nhẹ cho NB giai đoạn cuối và hỗ trợ tâm lý cho người nhà NB; Thực hiện kỹ
thuật ĐD cơ bản cho NB theo chỉ định và sự phân công; Nhận định nhu cầu dinh
dưỡng, tiết chế và thực hiện chỉ định chăm sóc dinh dưỡng cho NB; Ghi chép hồ sơ
điều dưỡng theo quy định.
6
Dựa vào những nguyên tắc đã quy định trên, các BV tiến hành lập kế hoạch, tổ
chức công tác chăm sóc NB tại đơn vị mình. Đồng thời làm căn cứ để tiến hành xây
đựng các tiêu chuẩn để đánh giá cơng tác chăm sóc NB tại bệnh viện.
1.1.3 Các văn bản pháp lý liên quan đến chăm sóc NB toàn diện trong bệnh viện.
Các văn bản pháp lý liên quan đến cơng tác chăm sóc NB trong BV gắn liền với
lịch sử phát triển nghề ĐD Việt Nam và phát triển tổ chức Hội điều dưỡng Việt Nam.
Trước năm 1990, người ĐD có tên gọi Y tá với chức năng phụ thuộc, thực hiện
y lệnh của thầy thuốc là chính. Để khắc phục tình trạng này, năm 1993, Bộ trưởng Bộ
Y tế đã ra Quyết định 526/QĐ-BYT ban hành chế độ trách nhiệm của y tá trong việc
chăm sóc NB tại BV [8] và công văn số 3722/BYT-ĐTr hướng dẫn triển khai quyết
định trên [7], Hai văn bản này đã đề cập đến khái niệm “Chăm sóc NB tồn diện” và
quy định trách nhiệm của y tá là chăm sóc NB cả về tinh thần và thể chất chứ không chỉ
tập trung vào việc thực hiện y lệnh điều trị.
Năm 2003, Chỉ thị 05/2003/CT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế đã yêu cầu mọi cán
bộ y tế đều có trách nhiệm thực hiện chăm sóc NB tồn diện [10].
Việc thể chế hóa các hoạt động chăm sóc NB trong Thông tư 07/2011/TT-BYT
đã giúp cho các BV triển khai đánh giá các hoạt động chăm sóc ĐD một cách nhất quán
và toàn diện hơn.
Năm 2014, Quyết định 123/QĐ- K2ĐT của Cục quản lý khám chữa bệnh quyết
định ban hành chương trình và tài liệu đào tạo liên tục “Chăm sóc người bệnh toàn
diện”, thuộc Dự án “Tăng cường chất lượng nguồn nhân lực trong khám chữa bệnh”.
Quy định 12 nội dung chăm sóc NB tồn diện (theo Thơng tư 07/2011/TT-BYT).
1.1.4 Các qui định và nội dung cơng tác chăm sóc người bệnh cấp I theo Thông tư
theo y lệnh của bác sĩ. ĐD chuẩn bị đủ các phương tiện cho NB dùng thuốc; Thực hiện
5 đúng: đúng thuốc, đúng nồng độ/hàm lượng, đúng liều dùng, đúng thời gian, đúng
khoảng cách giữa các lần dùng thuốc và bảo đảm NB uống thuốc ngay trước sự chứng
kiến của ĐD.
Công tác thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng: Bệnh viện có các quy định, quy
trin
̀ h kỹ thuâ ̣t ĐD phù hợp, được ban hành dựa trên cơ sở các quy định, hướng dẫn của
Bô ̣ Y tế .
Năm 2017, bệnh viện đa khoa tỉnh Lạng Sơn đã ban hành thực hiện 52 quy trình
kỹ thuật điều dưỡng, tuy nhiên thời gian và nguồn lực có hạn Học viên chỉ đánh giá
được kỹ thuật tiêm tĩnh mạch:
- Tiêm tĩnh mạch: Là đưa thuốc dịch vào tĩnh mạch bằng đường tiêm, khi tiêm
chọn tĩnh mạch nổi rõ mềm mại không di động, da vùng tiêm không bị tổn thương.
8
- Tiêm an toàn: Là mũi tiêm an toàn cho người được tiêm không gây lây nhiễm
cho người tiêm, an toàn cho cộng đồng.
- Vệ sinh tay: bằng hai cách là rửa tay thường quy bằng xà phòng và vệ sinh tay
bằng dung dịch chứa cồn.
- Kỹ thuật vô khuẩn: Là phải đảm bảo không làm lây lan vi khuẩn trong khi
thực hiện các kỹ thuật xâm nhập trên NB. Phải tuân thủ vệ sinh tay, vệ sinh vùng da
tiêm, các dụng cụ phải vô khuẩn.v.v, ĐD phải tuân thủ kỹ thuật vô khuẩn khi thực hiện
quy trin
̀ h kỹ thuâ ̣t chuyên môn. Dụng cụ y tế dùng trong thủ thuật xâm lấn phải bảo
đảm vô khuẩn và được xử lý đúng quy định về kiểm soát nhiễm khuẩn theo quy định
của bộ y tế.
Công tác theo dõi, đánh giá người bệnh: ĐD phối hợp với bác sĩ điều trị đánh
giá, phân cấp chăm sóc cho từng NB và thực hiện chăm sóc, theo dõi phù hợp. NB cần
chăm sóc cấp I được bác sĩ điều trị, NB được theo dõi diễn biến bệnh, nếu phát hiện
+ Các nội dung chăm sóc, theo dõi NB.
+ Thời gian thực hiện kế hoạch chăm sóc.
+ Đánh giá kết quả đạt được sau khi chăm sóc.
Bước 3: ĐDV được phân cơng thực hiện theo dõi chăm sóc NB cần chăm sóc
cấp I theo kế hoạch chăm sóc bao gồm các nhóm cơng việc như sau:
+ Chăm sóc cơ bản: Tư vấn, hướng dẫn giáo dục sức khỏe; Chăm sóc hỗ trợ tâm
lý, tinh thần; Chăm sóc dinh dưỡng; Chăm sóc vệ sinh cá nhân; Chăm sóc phục hồi
chức năng; Theo dõi và đánh giá người bệnh; Thực hiện các kỹ thuật ĐD.
+ Thực hiện quy trình kỹ thuật theo y lệnh của bác sĩ.
+ Ghi chép thực hiện chăm sóc theo dõi diễn biến và đánh giá NB vào phiếu
chăm sóc và hồ sơ điều dưỡng [13].
Bước 4: Điều dưỡng trưởng hoặc điều dưỡng trưởng nhóm kiểm tra giám sát
cơng tác chăm sóc, có đánh giá có ghi vào phiếu chăm sóc hay khơng.
Bước 5: Điều dưỡng viên báo cáo tình trạng bệnh với bác sĩ, nếu diễn biến tốt
NB được bác sĩ chuyển sang cấp chăm sóc nhẹ hơn (cấp II, cấp III) [13].
Các qui định trên đây là cơ sở để xây dựng các công cụ thu thập thông tin về
công tác chăm sóc NB của ĐDV và xây dựng khung lý thuyết trong nghiên cứu này.
1.2 Các nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam
1.2.1 Các nghiên cứu trên Thế giới
Nghiên cứu hoạt động chăm sóc ĐD nhằm đánh giá năng lực của ĐD, đảm bảo
duy trì và nâng cao chất lượng chăm sóc NB. Hiện nay trên Thế giới, hoạt động nghiên
cứu đánh giá chất lượng chăm sóc được tiến hành thường xuyên.
1.2.1.1 Thực trạng chăm sóc điều dưỡng:
10
Từ những năm 1996, Avanduk và LF. Small cho rằng giáo dục sức khỏe răng
miệng đặc biệt liên quan đến các phương pháp vệ sinh răng miệng để phòng ngừa các
vết bẩn, là điều quan trọng nhất trong chăm sóc ĐD. Tác giả đã nghiên cứu về tình
trạng vệ sinh răng miệng cho NB điều trị nội trú của bệnh viện Teaching tại Namibia,
phần trăm cao của đội ngũ ĐD trình độ cử nhân liên quan rõ ràng tới kết quả điều trị tốt
hơn, với mỗi 10% sự gia tăng cử nhân ĐD có sự tăng mức độ hài lịng của NB [33].
1.2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng
Nghiên cứu tương tác, mô tả, tương quan sử dụng các công cụ tự báo cáo của tác
giả Schmitt MH, Baggs JG và cộng sự, thực hiện trên 150 bác sĩ và 162 điều dưỡng tại
bệnh viện đại học ICU, ngoại ô New York năm 1999. Kết quả cho thấy sự hợp tác của
các nhân viên y tế ICU có liên quan tích cực với kết quả điều trị của bệnh nhân. Nếu Sự
phối hợp giữa BS và điều dưỡng chun nghiệp thì sẽ kiểm sốt tốt mức độ nghiêm
trọng của bệnh [36].
Nghiên cứu về sự hài lịng với cơng việc của ĐD, tác giả Linda H. Aiken đã tiến
hành nghiên cứu tại 303 BV ở Mỹ, Canada, Anh và Scotland. 10.319 điều dưỡng tham
gia đo lường, kết quả thu được: Tỷ lệ ĐD có điểm trung bình về sự mệt mỏi với cơng
việc trên mức bình thường thay đổi từ 34% ở Scotland đến 54% ở Mỹ. Kết quả chỉ ra
rằng ĐD được sắp xếp ca kíp hợp lý có chất lượng chăm sóc ĐD cho kết quả tốt hơn
gấp 3 lần so với không được hỗ trợ và sắp xếp ca kíp hợp lý. Tác giả kết luận: Bố trí, hỗ
trợ cơng việc hợp lý tốt cho công tác ĐD liên quan chặt chẽ đến cải thiện chất lượng
chăm sóc NB, làm giảm sự khơng hài lịng và mệt mỏi với cơng việc của ĐD [30].
Nghiên cứu khác của Kelly Scott (2010) cũng chỉ ra rằng, số lượng ĐD có liên
quan trực tiếp đến chất lượng chăm sóc, ở bệnh viện nào có nhiều ĐD có trình độ cao
và số lượng đơng thì chất lượng chăm sóc cao hơn hẳn các bệnh viện khác. Chất lượng
chăm sóc ĐD bao gồm việc phịng ngừa trượt ngã ĐD, phòng chống loét tỳ đè, viêm
phổi do thở máy, nhiễm trùng máu do đặt catheter và đặt ống thông đường tiết niệu
[35].
Tác giả Chunping Ni và cộng sự (2010) nghiên cứu trên 2.727 điều dưỡng tại
10 bệnh viện ở Trung Quốc cho thấy, đa số các ĐD (97,3%) đã tham dự các chương
trình đào tạo liên tục trong 12 tháng gần đây, trên 92,2% điều dưỡng đã biết về ý nghĩa
của đào tạo liên tục. Các yếu tố chính thúc đẩy ĐD tham gia đào tạo liên tục là mong
muốn đạt được và cập nhật kiến thức mới nhất, nâng cao kỹ năng thực hành cũng như
duy trì chuyên môn nghiệp vụ [31].
Một nghiên cứu cắt ngang của nhóm tác giả Chenjuan Ma, Danielle M. Olds,
sử dụng thuốc một cách công khai, tỉ mỷ, cặn kẽ, bảo đảm tốt cho cơng tác chăm sóc và
điều trị NB; 98,7% bệnh nhân thấy khơng phiền hà gì khi nằm điều trị tại bệnh viện.
Kết quả trên cho thấy sự hài lòng của NB tại BV Quân Y 110 là rất cao, có thể do tác
giả khảo sát riêng đối tượng là NB, trong khi họ đang nằm điều trị tại viện nên kết quả
đạt được chưa thật sự khách quan [22].
Nghiên cứu của Nguyễn Tuấn Hưng về đánh giá hoạt động chăm sóc NB của
ĐD viên qua NB, người nhà NB tại bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển, ng Bí năm
13
2011 cho thấy hiện nay NB được ĐDV hỗ trợ thay đồ vải là 43,9%, hỗ trợ thay đổi tư
thế là 13,6%, NB ít nhận được sự hỗ trợ chăm sóc khác như vệ sinh răng miệng chỉ đạt
1,5%. Vệ sinh thân thể là 3% và không nhận được sự hỗ trợ đại tiểu tiện. Người nhà
NB hỗ trợ tất cả các hoạt động chăm sóc vệ sinh cá nhân cho NB, nhưng chủ yếu là cho
NB ăn uống 65,2% và thay đồ vải 33,4%. Có thể do tác giả lấy mẫu toàn thể nên chưa
đại diện được cho các NB nặng được chăm sóc tồn diện, liên tục và trực tiếp bởi ĐD,
do tính chất NB ở chế độ chăm sóc cấp II và cấp III hiện nay chỉ dừng lại ở mức hướng
dẫn và hỗ trợ chứ chưa được ĐD trực tiếp chăm sóc [24].
Một nghiên cứu tiến cứu khác của Nguyễn Thị Thanh Điều năm 2013 đánh giá
kết quả chăm sóc phục hồi chức năng sau phẫu thuật thay khớp háng bán phần trên 45
NB cao tuổi tại Viện Chấn thương Chỉnh hình, BV Trung ương quân đội 108 cho thấy:
1 NB có biến chứng trật khớp, 4 NB có biến chứng chảy máu nhiều sau mổ được phát
hiện kịp thời; 100% NB được hướng dẫn luyện tập sau mổ, 92,8% kết quả phục hồi
chức năng đạt loại tốt và rất tốt; Việc theo dõi NB chặt chẽ, hướng dẫn NB luyện tập
đúng qui trình, mối quan hệ hiệp đồng giữa ĐD và bác sĩ đóng vai trò quan trọng đối
với kết quả điều trị [18].
Tác giả Chu Anh Văn và cộng sự (2013), sử dụng phương pháp nghiên cứu mô
tả cắt ngang trên 199 ĐD viên tại Bệnh viện Nhi trung ương về kiến thức thực hành
chăm sóc dinh dưỡng của ĐD viên. Nghiên cứu được đăng trên tạp chí Y tế cơng cộng,
tháng 01 năm 2014. Kết quả cho thấy: 25,6% ĐD hiểu đầy đủ về 14 nhu cầu cơ bản của
được NB đánh giá đều đạt trên 90%. Tuy nhiên, công tác tư vấn, hướng dẫn giáo dục
sức khỏe được ĐDV đánh giá mức thấp nhất chỉ đạt là 83,3%. Kết quả quan sát ĐD cho
thấy: ĐDV thực hiện các công tác chăm sóc cơ bản đạt u cầu 96,6%, cơng tác chăm
sóc hỗ trợ phối hợp thực hiện y lệnh của bác sĩ đạt yêu cầu 88%. Nghiên cứu này ngoài
ý kiến từ phía NB cịn có sự tự đánh giá cơng tác chăm sóc từ chính đội ngũ ĐD [28].
Nghiên cứu cắt ngang, định lượng kết hợp đính tính của tác giả Đào Đức Hạnh
(2015). Khảo sát trên 134 NB cần chăm sóc cấp I tại BV Chấn thương chỉnh hình và
BV Trung ương Quân đội 108 cho kết quả: Công tác tiếp đón NB và cơng tác theo dõi
đánh giá NB đạt kết quả rất cao 94,8%, tiếp theo là công tác phối hợp thực hiện y lệnh
của bác sỹ đạt 94% và hoạt động chăm sóc hỗ trợ về tâm lý, tinh thần đạt yêu cầu
93,3%. Kết quả thực hiện một số cơng tác chăm sóc cơ bản đạt kết quả chưa cao như:
Chăm sóc vệ sinh cho NB đạt yêu cầu 75,4%; Chăm sóc dinh dưỡng cho NB đạt yêu
cầu 85,1%; Chăm sóc phục hồi chức năng đạt yêu cầu 85,8%. Với đối tượng nghiên
cứu là NB cần chăm sóc cấp I, việc chăm sóc tồn diện và liên tục được thực hiện bởi
ĐD nên cho kết quả đánh giá khá cao. Tuy nhiên, nghiên cứu này tác giả chọn thời
điểm phỏng vấn lúc NB còn đang nằm điều trị tại khoa nên sẽ tác động không nhỏ tới
15
tâm lý NB khi trả lời phỏng vấn do có thể e ngại khơng nói hết những suy nghĩ và
những nhận xét về ĐD. Do vậy các kết quả đạt được trong nghiên cứu chưa thật sự
khách quan [23].
1.2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng
Nghiên cứu năm 2012 với thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, nghiên cứu định
lượng kết hợp định tính của Dương Thị Bình Minh (2012) trên 216 NB, 84 ĐDV và 19
cán bộ y tế tại BV Hữu Nghị cho thấy ĐDV đã thực hiện tương đối tốt các công tác với
4 trong 5 nội dung chăm sóc NB được đánh giá đều đạt trên 90%. Tuy nhiên, công tác
tư vấn, hướng dẫn giáo dục sức khỏe chỉ đạt 66,2%, vẫn cịn 8,1% người chăm sóc NB
thực hiện cho NB ăn qua sonde, cịn có tới 46,2% người chăm sóc NB thực hiện việc vệ
sinh cá nhân cho NB. Trong nghiên cứu này đã đã đưa ra yếu tố: thiếu ĐDV, quá tải
1.3 Một số thông tin khái quát về Bệnh viện đa khoa tỉnh Lạng Sơn:
1.3.1 Giới thiệu Bệnh viện đa khoa tỉnh Lạng Sơn
Bệnh viện đa khoa tỉnh Lạng Sơn là Bệnh viện hạng I tuyến tỉnh, với tổng số
giường bệnh 700 giường kế hoạch (thực kê 798); với tổng số 33 khoa phòng.
Cán bộ viên chức bệnh viện: 23 bác sĩ chuyên khoa 2; 48 bác sĩ chuyên khoa 1;
10 thạc sỹ; 450 ĐD (trong đó 110 người có trình độ đại học, cao đẳng) [6].
1.3.2 Tình hình người bệnh điều trị nội trú trong 3 năm vừa qua
Bảng 1.1: Thống kê số lượng NB nội trú và NB cần CS cấp I trong 6 tháng, từ
tháng 3 đến tháng 9 các năm 2015, 2016, 2017.
Đối tượng bệnh nhân
Năm 2015
Năm 2016
Năm 2017
Điều trị nội trú
20.250
21.018
21.380
Chăm sóc cấp 1
253
305