BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
HUỲNH THỊ NGỌC ĐIỆP
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THẺ BẢO HIỂM Y TẾ
TRONG KHÁM CHỮA BỆNH CỦA NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS VÀ
MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI THÀNH PHỐ SA ĐÉC
TỈNH ĐỒNG THÁP NĂM 2019
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGHÀNH: 8720701
Hà Nội – Năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
HUỲNH THỊ NGỌC ĐIỆP
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THẺ BẢO HIỂM Y TẾ
TRONG KHÁM CHỮA BỆNH CỦA NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS VÀ
MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI THÀNH PHỐ SA ĐÉC
TỈNH ĐỒNG THÁP NĂM 2019
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGHÀNH: 8720701
GIAO VIÊN HƯỚNG DẪN: TS. NGUYỄN KHÁNH PHƯƠNG
MỤC CHỮ VIẾT TẮT
AIDS
Acquired Immuno – Deficiency Syndrome (Hội chứng suy giảm
miễn dịch mắc phải)
ARV
Antiretrovirus – thuốc kháng retrovirus
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm Y tế
BHYTTN
Bảo hiểm y tế tự nguyện
CD4
Tế bào bạch cầu được tạo ra do đáp ứng của hệ miễn dịch
CSĐT
LTMC
Lây truyền mẹ con
NSDLĐ
Người sử dụng lao động
NLĐ
Người lao động
NSNN
Ngân sách nhà nước
PEPFAR
Chương trình cứu trợ khẩn cấp của Tổng thống Hoa Kỳ về phịng
chống HIV/AIDS
PVS
Phỏng vấn sâu
TLN
Thảo luận nhóm
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................4
1.1. Một số khái niệm ................................................................................................4
1.1.1. Khái niệm bảo hiểm Y tế ..................................................................................4
1.1.2. Điều trị ARV .....................................................................................................4
1.2. Chính sách liên quan đến bảo hiểm y tế dành cho người nhiễm HIV...........6
1.2.1. Tổng hợp các văn bản chính sách liên quan đến bảo hiểm y tế dành cho người
nhiễm HIV/AIDS ........................................................................................................6
1.2.2. Quy định về đối tượng được hưởng bảo hiểm y tế của người có HIV/AIDS. ..7
1.2.3. Quyền lợi khám chữa bệnh của người nhiễm HIV/AIDS khi sử dụng thẻ bảo
hiểm y tế trong khám chữa bệnh .................................................................................9
1.3. Lộ trình chi trả bảo hiểm y tế của người nhiễm HIV/AIDS năm 2019-2020
...................................................................................................................................11
1.4. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước ...........................................12
1.4.1. Nghiên cứu nước ngoài ...................................................................................12
1.4.2. Nghiên cứu trong nước....................................................................................13
1.5. Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu ....................................................................16
1.5.2. Bảo hiểm Y tế cho người nhiễm HIV/AIDS trên địa bàn Đồng Tháp............17
1.5.3. Bảo hiểm Y tế cho người nhiễm HIV/AIDS trên địa bàn Đồng Tháp............18
1.5. Khung lý thuyết ................................................................................................18
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................19
2.1. Người cần nghiên cứu ......................................................................................20
2.1.1. Nghiên cứu định lượng ...................................................................................20
2.1.2. Đối tượng nghiên cứu định tính ......................................................................20
iii
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ..................................................................20
2.3. Thiết kế nghiên cứu ..........................................................................................20
2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu ...............................................................21
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng ........................................................................42
4.2. Thực trạng sử dụng thẻ bảo hiểm y tế trong khám bệnh, chữa bệnh .........42
4.3. Một số yếu tố liên quan trong việc sử dụng thẻ bảo hiểm y tế trong khám
chữa bệnh của người nhiễm HIV/AIDS. ...............................................................44
4.3.1. Nguyên nhân người nhiễm HIV/ không sử dụng thẻ bảo hiểm y tế hoặc chỉ sử
dụng một số lần .........................................................................................................44
4.3.2. Yếu tố cá nhân liên quan đến thực trạng sử dụng thẻ bảo hiểm y tế trong
khám chữa bệnh của người nhiễm HIV ....................................................................45
4.3.3. Yếu tố dịch vụ y tế liên quan đến thực trạng sử dụng thẻ bảo hiểm y tế trong
khám chữa bệnh của người nhiễm HIV ....................................................................46
4.3. Một số ưu điểm và hạn chế của đề tài ............................................................48
KẾT LUẬN ..............................................................................................................49
KHUYẾN NGHỊ......................................................................................................51
Phụ lục 2. PHIẾU HƯỚNG DẪN THẢO LUẬN NHÓM CHO NGƯỜI
NHIỄM HIV/AIDS..................................................................................................11
Phụ lục 3. HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU LÃNH ĐẠO KHOA PHỊNG
CHỐNG HIV/AIDS CỦA TRUNG TÂM KIỂM SỐT BỆNH TẬT TỈNH
ĐỒNG THÁP ...........................................................................................................14
Phụ lục 4. HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU CÁN BỘ KHÁM NGOẠI
TRÚ/CÁN BỘ TRỰC TIẾP ĐIỀU TRỊ TẠI PKNT TP. SA ĐÉC .....................16
Phụ lục 5. HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS ....18
Phụ lục 6. BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU .....................................................................23
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Thông tin nhân khẩu - xã hội học của đối tượng nghiên cứu…………...27
Bảng 3.1: Thông tin nhân khẩu học - xã hội học của đối tượng nghiên cứu (tt)…..28
Kết quả cho thấy, tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế với các loại thẻ: tự nguyện
54,3%, loại thẻ thuộc hộ nghèo 5,2%, cận nghèo 7,1%, được cơ sở điều trị cấp 31%.
Sử dụng thẻ bảo hiểm y tế khi khám chữa bệnh trong 12 tháng qua: có sử dụng
59,5%, không sử dụng 40,5%. Sử dụng thẻ bảo hiểm y tế trong khám chữa bệnh
thông thường 57,1%, trong điều trị ARV 2,4%. Tần suất sử dụng thẻ bảo hiểm y tế
khám chữa bệnh tất cả các lần khám là 97,6%, một số lần 2,4%.
Đối tượng có kiến thức tích cực về bảo hiểm y tế đạt 87,6% (nam có tỷ lệ
85,8%, nữ có tỷ lệ 98,7%). Về thái độ tích cực sự cần thiết của bảo hiểm y tế đối
với người nhiễm HIV/AIDS đạt tỷ lệ là 100% trong đó sử dụng thẻ bảo hiểm y tế
trong khám chữa bệnh được bảo mật thông tin là 100%. Bị kỳ thị và phân biệt đối
xử là 98,1%;
Người nhiễm HIV/AIDS là nam giới sử dụng bảo hiểm y tế ở tất cả các lần
KCB cao hơn nữ giới, có ý nghĩa thống kê (p
tồn dân nói chung cũng như chăm sóc điều trị cho người có HIV/AIDS. Bảo hiểm
y tế tồn dân hướng tới sự cơng bằng trong chăm sóc sức khỏe, thực hiện chia sẻ
giữa người khỏe với người ốm, người giàu với người nghèo, người trong độ tuổi lao
động với trẻ em, người già. Với mức đóng khơng cao nhưng khi không may mắc
bệnh, kể cả bệnh hiểm nghèo, phải chi phí lớn, người tham gia bảo hiểm y tế sẽ
được khám, chữa bệnh chu đáo, không phân biệt giàu nghèo. Hiện nay, việc chi trả
chi phí khám, chữa bệnh và sử dụng dịch vụ y tế liên quan đến HIV/AIDS được
Chính phủ, Bộ Y tế và Bảo hiểm xã hội thống nhất trong việc chi trả qua Bảo hiểm
y tế [3].
Theo kết quả nghiên cứu trên 235 đối tượng tham gia nghiên cứu tại cơ sở
chăm sóc và điều trị HIV/AIDS trung tâm y tế thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái
năm 2017 của Hoàng Quỳnh Anh [1], tỷ lệ bệnh nhân sử dụng thẻ bảo hiểm y tế để
khám chữa bệnh trong trong 12 tháng qua là 92%, trong đó 70% sử dụng ở tất cả
các lần khám, tỷ lệ bệnh nhân HIV/AIDS có kiến thức đạt về bảo hiểm y tế là
32,8%, thái độ đạt về bảo hiểm y tế là 37,9%. Các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng
thẻ bảo hiểm y tế trong khám chữa bệnh là kiến thức về bảo hiểm y tế (p
bộc lộ tình trạng nhiễm HIV của trẻ vào thời điểm thích hợp [10].
Rà sốt và bổ sung các xét nghiệm cần thiết theo quy định bao gồm xét
nghiệm khẳng định tình trạng nhiễm HIV hoặc xét nghiệm PCR dương tính của trẻ
dưới 18 tháng tuổi [10].
5
Thảo luận với người bệnh, người hỗ trợ điều trị của người bệnh, người chăm
sóc trẻ về nguyện vọng điều trị, các vấn đề có thể gặp phải trong tuân thủ điều trị và
các biện pháp giải quyết phù hợp với người bệnh [10].
Tư vấn về các biện pháp dự phịng lây nhiễm HIV khác như quan hệ tình dục
an toàn, điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, sử dụng bơm
kim tiêm sạch và giới thiệu người bệnh đến các cơ sở cung cấp các dịch vụ dự
phòng lây nhiễm HIV [10].
Tư vấn giới thiệu vợ/chồng/bạn chích, con của mẹ nhiễm HIV, anh/chị/em của
trẻ nhiễm HIV đi xét nghiệm HIV [10].
- Tiêu chuẩn bắt đầu điều trị ARV
Tất cả người nhiễm HIV không phụ thuộc giai đoạn lâm sàng và số lượng tế
bào CD4 [10].
Trẻ dưới 18 tháng tuổi có kết quả xét nghiệm PCR lần 1 dương tính hoặc có
kháng thể kháng HIV dương tính đồng thời có biểu hiện sau: nấm miệng, viêm phổi
nặng, nhiễm trùng nặng hoặc có bất kỳ bệnh lý nào của giai đoạn AIDS. Ngừng
điều trị ARV khi trẻ được xác định khơng nhiễm HIV [10].
Mẹ có xét nghiệm sàng lọc có kết quả phản ứng với kháng thể kháng HIV khi
chuyển dạ hoặc sau sinh hoặc đang cho con bú: tư vấn và điều trị ARV ngay cho mẹ
đồng thời làm xét nghiệm khẳng định nhiễm HIV. Nếu kết quả xét nghiệm khẳng
định nhiễm HIV của mẹ âm tính thì ngừng điều trị ARV [10]
- Tiêu chuẩn xác định người bệnh điều trị ARV ổn khi có các tiêu chuẩn sau:
+ Người lớn đang điều trị ARV từ 12 tháng trở lên;
phải
ở
người
(HIV/AIDS) của Quốc hội
nước cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam
02
Luật bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày Luật bảo hiểm y tế của Quốc
14 tháng 11 năm 2008
hội nước cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa 12
03
Luật số 46/2014/QH13 ngày 13 tháng 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số
năm 2014
điều của Luật bảo hiểm y tế
Quốc hội nước cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khóa 13
04
Cơng văn Số: 9293/BYT-AIDS ngày 27 V/v Kiện toàn cơ sở điều trị và
tháng 11 năm 2015
Công văn Số: 3577/BYT-AIDS
Về việc mở rộng khám chữa
ngày 25 tháng 6 năm 2018
bệnh và điều trị bằng thuốc
ARV cho người nhiễm HIV
qua Bảo hiểm Y tế
07
Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 Quy định chi tiết và hướng dẫn
tháng 10 năm 2018
biện pháp thi hành một số điều
7
của Luật bảo hiểm y tế
08
Thông tư số 27/2018/TT-BYT ngày 26 Hướng dẫn thực hiện Bảo hiểm
tháng 10 năm 2018
y tế và khám bệnh, chữa bệnh
Bảo hiểm y tế liên quan đến
HIV/AIDS của Bộ Y tế
+ Trước ngày 15 hằng tháng, đơn vị phòng, chống HIV/AIDS tỉnh tổng hợp
danh sách đề nghị hỗ trợ chi phí đóng bảo hiểm y tế của tất cả các cơ sở điều trị
HIV/AIDS trên địa bàn (bao gồm cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Bộ Y tế và
các bộ, ngành) và gửi Bảo hiểm xã hội tỉnh;
+ Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được danh sách đề nghị
cấp thẻ bảo hiểm y tế do đơn vị phòng, chống HIV/AIDS tỉnh gửi đến, Bảo hiểm xã
hội tỉnh có trách nhiệm rà sốt để tránh cấp trùng lặp thẻ bảo hiểm y tế và cung cấp
thông tin về thực trạng tham gia bảo hiểm y tế của từng người bệnh trong danh
sách;
+ Căn cứ thông tin do cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh cung cấp và mức hỗ trợ
chi phí đóng bảo hiểm y tế đối với từng nhóm đối tượng đã được Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh phê duyệt hằng năm, đơn vị phịng, chống HIV/AIDS tỉnh có trách nhiệm:
- Lập danh sách người bệnh được hỗ trợ chi phí đóng bảo hiểm y tế từ nguồn
do đơn vị phòng, chống HIV/AIDS được giao quản lý (nếu có) và danh sách người
bệnh đề nghị địa phương hỗ trợ chi phí đóng bảo hiểm y tế để gửi Sở Y tế, trong đó
phải xác định cụ thể các trường hợp được hỗ trợ tồn bộ chi phí đóng bảo hiểm y tế
và trường hợp được hỗ trợ một phần chi phí đóng bảo hiểm y tế;
- Lập danh sách người bệnh không được hỗ trợ tồn bộ chi phí đóng bảo
hiểm y tế (nếu có) và số tiền cụ thể mà người bệnh phải đóng để gửi cơ sở điều trị
HIV/AIDS nơi người bệnh đăng ký điều trị.
+ Sau khi nhận được thông tin của đơn vị phòng, chống HIV/AIDS tỉnh, Sở
Y tế có trách nhiệm chuyển phần kinh phí hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế đã được phê
duyệt cho Bảo hiểm xã hội vào trước ngày 10 của tháng đầu mỗi quý để thực hiện
cấp thẻ bảo hiểm y tế.
+ Cơ sở điều trị HIV/AIDS có trách nhiệm:
- Thơng báo cho người bệnh biết và thực hiện thu phần kinh phí người bệnh
phải đóng (nếu có) để chuyển cho Bảo hiểm xã hội cấp thẻ bảo hiểm y tế;
- Thông báo danh sách người đã tham gia bảo hiểm y tế và phần kinh phí hỗ
trợ đóng bảo hiểm y tế bằng văn bản cho đơn vị phòng, chống HIV/AIDS tỉnh;
+ Xét nghiệm HIV theo yêu cầu chuyên môn trong khám, chữa bệnh;
+ Xét nghiệm HIV, điều trị bằng thuốc kháng HIV đối với người phơi nhiễm
với HIV, người nhiễm HIV do tai nạn rủi ro (trừ các trường hợp tai nạn rủi ro nghề
nghiệp đã được ngân sách nhà nước chi trả);
10
+ Điều trị dự phòng nhiễm trùng cơ hội [6].
1.2.3.2. Về mức hưởng khi khám chữa bệnh bằng thẻ bảo hiểm y tế
Được hưởng 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh và khơng giới hạn tỷ lệ
thanh tốn một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật đối với: người
hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945, thương binh,… Được hưởng 100%
chi phí khám chữa bệnh và có áp dụng giới hạn tỷ lệ thanh tốn đối với người có
cơng cách mạng, người thuộc hộ gia đình nghèo, người dân tộc thiểu số đang sinh
sống tại vùng có điều kiện kinh tế khó khăn.
Được hưởng 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại tuyến xã, 100% chi phí
khám bệnh, chữa bệnh khi người bệnh có thời gian tham gia bảo hiểm y tế 5 năm
liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong năm
lớn hơn 6 tháng lương cơ sở, trừ trường hợp tự đi khám bệnh, chữa bệnh khơng
đúng tuyến.
Được hưởng 95% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với hưởng lương hưu, trợ
cấp mất sức lao động hàng tháng, thân nhân vủa người có cơng cách mạng (trừ cha
đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sĩ, người có cơng ni dưỡng liệt sỹ), người
thuộc hộ cận nghèo.
Được hưởng 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với các đối tượng khác.
Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế thì được
hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế theo đối tượng có quyền lợi cao nhất.
Trường hợp người có thẻ bảo hiểm y tế tự đi khám bệnh, chữa bệnh không
đúng tuyến được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo mức hưởng: Tại bệnh viện
hội, các xét nghiệm khác cho người bệnh nhiễm HIV có thẻ bảo hiểm y tế. Hiện
nay, theo thống kê, năm 2019 sẽ có khoảng 48.000 người nhiễm HIV có thẻ bảo
hiểm y tế sử dụng thuốc ARV. Đến năm 2020, số người nhiễm HIV còn lại sẽ được
cấp thuốc ARV từ quỹ bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã tích cực phối hợp với Bộ Y tế xây dựng các văn
bản hướng dẫn tổ chức thực hiện; kiện toàn và ký hợp đồng khám, chữa bệnh Bảo
hiểm y tvới các cơ sở điều trị HIV/AIDS; xây dựng cơ sở dữ liệu bệnh nhân điều trị
ARV phục vụ cho việc theo dõi thanh toán thuốc ARV nguồn bảo hiểm y tế và thiết
lập hệ thống thông tin quản lý đến từng bệnh nhân tham gia điều trị ARV.
Bảo hiểm xã hội Việt Nam cũng phối hợp với Bộ Y tế xác định nhu cầu, đấu
thầu mua thuốc, cung ứng thuốc ARV đến cơ sở điều trị, sử dụng thuốc, thanh quyết
toán với mục tiêu điều trị tốt nhất cho người nhiễm HIV có thẻ bảo hiểm y tế và bảo
12
đảm tốt nhất quyền lợi cho người bệnh. Phác đồ ARV được lựa chọn để mua bằng
quỹ bảo hiểm y tế là phác đồ Bậc 1, với những thuốc thông dụng và có sẵn ở Việt
Nam. Để chuẩn bị cho nguồn thuốc ARV năm 2019, bảo hiểm xã hội Việt Nam đã
phối hợp với Trung tâm Mua sắm tập trung thuốc quốc gia tổ chức đấu thầu thuốc
ARV với kết quả tốt, giá cạnh tranh. Các đơn vị trúng thầu sẽ cung cấp, giao hàng
cho các cơ sở điều trị trong tháng 02/2019, theo đúng tiến độ dự kiến.
- Kinh phí thực hiện dự án 2.455 tỷ đồng, trong đó:
Ngân sách nhà nước: Vốn sự nghiệp ngân sách trung ương 877 tỷ đồng; vốn
ngân sách địa phương và xổ số kiến thiết 400 tỷ đồng; vốn ODA và viện trợ 1.178
tỷ đồng [9].
1.4. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước
1.4.1. Nghiên cứu nước ngoài
1.4.1.1. Thực trạng sử dụng thẻ bảo hiểm y tế trong khám chữa bệnh của
người có HIV/AIDS
và Đồng Tháp của Trung tâm nghiên cứu phát triển cộng đồng (CCRD) vào năm
2013. Đây là nghiên cứu cắt ngang với 484 người nhiễm HIV tại phòng khám ngoại
trú, tỷ lệ người nhiễm HIVdự định tham gia bảo hiểm y tế 86% trong đó Ninh Bình
là 84,6%, Đồng Tháp là 87,3% [8].
Nghiên cứu của nhóm nghiên cứu: Cục Phịng, chống HIV/AIDS, Chương
trình phối hợp của tổ chức Liên Hợp Quốc về HIV/AIDS, Viện Vệ sinh dịch tễ
trung ương năm 2015 về “Đánh giá việc tham gia và sử dụng bảo hiểm y tế nhà
nước trong chăm sóc và điều trị của người nhiễm HIV”. Về định tính trên 120 người
nhiễm HIV cho thấy: Thơng tin về quyền lợi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế cho
người nhiễm HIV chưa rõ ràng, chính xác. Quy định mua bảo hiểm y tế theo hộ gia
đình làm giảm khả năng tham gia của người nhiễm HIV. Kỳ thị và phân biệt đối xử
với người nhiễm HIV trong gia đình, cộng đồng, cơ sở y tế và nơi làm việc; tự kỳ
thị; và nỗi sợ bị kỳ thị: Mặt khác, họ phản ánh về tình trạng kỳ thị và phân biệt đối
xử còn tồn tại ở các cơ sở y tế không cung cấp dịch vụ điều trị HIV/AIDS có bảo
hiểm y tế. Thủ tục hành chính phức tạp và thời gian xử lý hồ sơ kéo dài khi mua bảo
hiểm y tế theo hộ gia đình Thủ tục hành chính phức tạp và thời gian xử lý hồ sơ kéo
dài khi thanh quyết toán bảo hiểm y tế [20].
Nghiên cứu của Nguyễn Văn Vịnh (2016) cắt ngang trên 315 người nhiễm
HIV/AIDS đang điều trị ARV tại 3 phòng khám ngoại trú tỉnh Bắc Giang: Các lý do
tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện là: mắc bệnh HIV/AIDS chiếm tỷ lệ 57,5% [7].
Nghiên cứu cắt ngang cùng kết hợp định lượng và định tính trên 203 người
nhiễm HIV đang điều trị tại cơ sở điều trị ARV thuộc bệnh viện đa khoa huyện Vũ
14
Đức và Kiến Xương, tỉnh Thái Bình của Tạ Thị Liên Hương (2018). Kết quả nghiên
cứu cho thấy: Trong số 198 bệnh nhân có thẻ bảo hiểm y tế thì tỷ lệ sử dụng đạt
100%. Nhưng vẫn cịn có đối tượng chỉ sử dụng một số lần (12,1%) hoặc chỉ sử
dụng khi KCB liên quan đến HIV/AIDS (2%)[4].
cứu cho thấy: Lý do không sử dụng hay chỉ sử dụng thẻ bảo hiểm y tế một số lần
chủ yếu do tâm lý lo sợ lộ thông tin nhiễm HIV/AIDS (57,6%) kế đến là do chất
lượng dịch vụ phục vụ kém, hay phải chờ đợi lâu (18,2%), vẫn còn 12,1 % khơng
sử dụng được do trái tuyến [4].
- Nhóm yếu tố hộ gia đình: đồng đẳng viên, cộng tác viên, bạn bè và người
thân trong việc sử dụng thẻ bảo hiểm y tế trong khám chữa bệnh.
Nghiên cứu của Phạm Hoàng Trọng Vinh (2018) trên 152 bệnh nhân
HIV/AIDS về “Thự trạng sử dụng thẻ bảo hiểm y tế của bệnh nhân AIDS tại 02
phòng khám tỉnh Ninh Thuận năm 2018”. Kết quả nghiên cứu cho thấy bệnh nhân
HIV/AIDS nhận được sự ủng hộ của gia đình trong việc sử dụng thẻ bảo hiểm y tế
trong khám chữa bệnh đạt tỷ lệ 86%, nhận được thông tin và sự ủng hộ của bạn bè,
người thân 32,89% [14]
Nghiên cứu của nhóm nghiên cứu: Cục Phịng, chống HIV/AIDS, Chương
trình phối hợp của tổ chức Liên Hợp Quốc về HIV/AIDS, Viện Vệ sinh dịch tễ
trung ương năm 2015 về “Đánh giá việc tham gia và sử dụng bảo hiểm y tế nhà
nước trong chăm sóc và điều trị của người nhiễm HIV”. Về định tính trên 120 người
nhiễm HIV cho thấy sự phân biệt đối xử với người nhiễm HIV trong gia đình.[20]
- Nhóm yếu tố dịch vụ y tế
Tương tự như vậy, nghiên cứu của Hoàng Quỳnh Anh (2017) trên 235 đối
tượng tham gia nghiên cứu về mô tả thực trạng mua, sử dụng thẻ bảo hiểm y tế của
bệnh nhân HIV/AIDS tại cơ sở chăm sóc và điều trị HIV/AIDS trung tâm y tế thành
phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái cho thấy yếu tố liên quan đến việc không sử dụng thẻ
bảo hiểm y tế chủ yếu là do phải chờ đợi lâu (78,1%), bị kỳ thị, phân biệt đối xử
chiếm 58,1% [1].
Theo kết quả nghiên cứu cắt ngang của Trung tâm Y tế tỉnh Thừa Thiên Huế
năm 2015 đã xác định một số yếu tố liên quan khi sử dụng thẻ bảo hiểm y tế của
người có HIV/AIDS bao gồm: thời gian chờ đợi được khám bệnh lâu là 19,5%; khó
khăn trong chuyển tuyến là 14,%; khó khăn trong thủ tục thanh toán là 9% và khác
là 12% [12].