đánh giá chất lượng dịch vụ truyền hình cáp vctv thông qua ý kiến khách hàng trên địa bàn thành phố long xuyên - Pdf 73

Đánh giá chất lượng dịch vụ truyền hình cáp VCTV
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN ĐỀ SÊMINA
"ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH
CÁP VCTV THÔNG QUA Ý KIẾN KHÁCH HÀNG TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN "
GVHD: Ths LÊ PHƯƠNG DUNG

Sinh viên thực hiện: LÊ NGỌC HẠNH
Lớp: DH8KD
MSSV: DKD073018
Chuyên ngành: KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
GVHD: LÊ PHƯƠNG DUNG SVTH: LÊ NGỌC HẠNH
Lớp: DH8KD
Trang 1
Đánh giá chất lượng dịch vụ truyền hình cáp VCTV
MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
4
1.1 Lý do chọn đề tài
4
1.2 Mục tiêu
5
1.3 Phạm vi
5
1.4 Ý nghĩa
5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

14
3.3 Thang đo và mẫu
14
3.4 Trình tự thực hiện công đoạn nghiên cứu và các bước đo lường chất lượng dịch vụ
truyền hình cáp VCTV chi nhánh An Giang...
..........................................................................16
CHƯƠNG 4: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
..........................................................................17
4.1 Giới thiệu..
........................17
4.2 Lịch sử hình thành 18
4.3 Sơ đồ tổ chức của trung tâm truyền hình cáp VCTV
.....................................21
CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
....................................................................23
5.1 Giới thiệu về mẫu nghiên cứu............
....................................................................23
5.1.1 Tỷ lệ nam - nữ
23
5.1.2 Cơ cấu theo nghề nghiệp
25
5.1.3 Cơ cấu theo nhóm tuổi
26
5.1.4 Cơ cấu theo thu nhập bình quân
27
5.2 Kết quả nghiên cứu.
.......................................28
5.2.1 Sự tin tưởng
28
5.2.2 Sự phản hồi

Hình 2.2: Mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ
11
Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu đánh giá chất lượng dịch vụ của truyền hình cáp VCTV
13
Hình 3.1: Sơ đồ tình tự các bước nghiên cứu
16
Hình 3.2: Các bước đo lường chất lượng dịch vụ
16
Hình 4.1: Sơ đồ tổ chức trung tâm kỹ thuật truyền hình Cáp Việt Name
21
Hình 4.2: Sơ đồ tổ chức ban biên tập truyền hình Cáp Việt Name
22
Biểu đồ 5.1: Cơ cấu mẫu theo giới tính
23
Biểu đồ 5.2: Cơ cấu mẫu theo nghề nghiệp
24.
Biểu đồ 5.3: Cơ cấu mẫu theo nhóm tuổi
25
Biểu đồ 5.4: Cơ cấu mẫu theo thu nhập
26
Biểu đồ 5.5: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với cước phí của nhà cung cấp
VCTC
27
Biểu đồ 5.6: Đánh giá chất lượng dịch vụ truyền hình cáp VCTV thông qua tiêu chí sự tin
tưởng
29
Biểu đồ 5.7: Các chương trình khuyến mãi của truyền hình cáp VCTV
30
Biểu đồ 5.8: Sự đánh giá khả năng cung ứng các dịch vụ cho khách hàng
31

cảm thông
38
Biểu đồ 5.21: Đánh giá đồng phục nhân viên của trung tâm truyền hình cáp VCTV An
Giang
39
Biểu đồ 5.22: Đánh giá chất lượng dịch vụ truyền hình cáp VCTV thông qua tiêu chí sự
hữu hình39
Biểu đồ 5.23: Đánh giá chất lượng dịch vụ truyền hình cáp VCTV thông qua 5 tiêu chí
40
Biểu đồ 6.1: Danh sách kiến nghị các dịch vụ tăng thêm
42
GVHD: LÊ PHƯƠNG DUNG SVTH: LÊ NGỌC HẠNH
Lớp: DH8KD
Trang 6
Đánh giá chất lượng dịch vụ truyền hình cáp VCTV
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 Lý do chọn đề tài
.
Cùng với tốc độ phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật ngày càng hiện đại là sự
ra đời khá rầm rộ của các loại hình dịch vụ giải trí nhằm đáp ứng cho nhu cầu giải trí của
con người. Bên cạnh những sách báo, tranh ảnh thì “truyền hình” được xem là loại hình
dịch vụ giải trí hàng đầu của thế giới, nhu cầu xem truyền hình hầu như là không thể thiếu
của mọi người, mọi nhà và thường xuyên. Từ những tin tức, sự kiện, phim ảnh, thể thao…
các kênh truyền hình đã phần nào đáp ứng cho nhu cầu về thông tin và giải trí cho con
người. Gần đây lại xuất hiện thêm dịch vụ “truyền hình cáp” ngoài sự tăng thêm về số
lượng kênh truyền hình thì người xem còn được phục vụ tốt hơn với các kênh chuyên dụng
như âm nhạc, thể thao, phim ảnh... Được biết ở Long Xuyên hiện nay đã có một số nhà
cung cấp ở lĩnh vực này như: HTVC, FPT, SCTV… trong đó thì VCTV chiếm phần đông
thị phần, và thời gian sắp tới thì hầu như nhà cung cấp nào cũng muốn mở rộng quy mô và

hình
+ Đo lường được mức độ thoả mãn của khách hàng đối với những giá trị hiện có của
dịch vụ.
+ Nhận biết sự quan tâm của xã hội như thế nào trước sự xuất hiện của loại hình dịch
vụ mới này.
+ Đề xuất các giải pháp khắc phục những mặt còn hạn chế trong quá trình cung ứng
dịch vụ của trung tâm truyền hình cáp VCTV AN GIANG, đồng thời duy trì và biểu dương
những mặt tích cực đã đạt được.

1.3 Phạm vi

Đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu những khách hàng đang sử dụng truyền hình cáp
của nhà cung cấp VCTV trên địa bàn thành phố Long Xuyên. Qua đó xác định được mức
chất lượng dịch vụ và mức độ thoả mãn của người tiêu dùng đối với VCTV.
1.4 Ý nghiã

Kết quả nghiên cứu không chỉ tìm hiểu nhu cầu và mức độ hài lòng của người sử
dụng truyền hình cáp VCTV mà còn là tài liệu tham khảo cho trung tâm truyền hình cáp
VCTV để từ đó kịp thời đề ra những chiến lược kinh doanh đón đầu thị trường, và tạo lợi
thế cạnh tranh với các đối thủ bằng chính chất lượng dịch vụ, biết cách mang lại những giá
trị tăng thêm cho khách hàng hơn cả những gì họ mong đợi và luôn giữ vững thị trường bởi
một dịch vụ không tốt khi đã làm cho một khách hàng bất mãn thì không phải doanh
nghiệp đó chỉ mất một khách hàng mà có khả năng mất thêm rất nhiều khách hàng khác
trong đó bao gồm khách hàng hiện có và cả tiềm năng
GVHD: LÊ PHƯƠNG DUNG SVTH: LÊ NGỌC HẠNH
Lớp: DH8KD
Trang 8
Đánh giá chất lượng dịch vụ truyền hình cáp VCTV
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT


xem như là đạt chất lượng. Như vậy, chất lượng dịch vụ là một điều gì hơi mơ hồ dựa vào
nhận thức và sự cảm nhận của khách hàng.
(3)
(1)
Ths Nguyễn Thị Ngọc Lan. 2008 Giáo Trình Quản Trị Chất Lượng, Khoa KT – QTKD
Đại học An Giang.
(2)
Ths. Ngô Thị Thu. 2002. Quản Trị Sản Phẩm. Nhà xuất bản thống kê. Trang 90
(3)
Nguyễn Thanh Nhàn. 2009. Đánh giá chất lượng dịch vụ của mạng di động Vettel. Khoa
KT – QTKD, Đại học An Giang.
2.1.1.4 Sự hài lòng và mức độ hài lòng:
GVHD: LÊ PHƯƠNG DUNG SVTH: LÊ NGỌC HẠNH
Lớp: DH8KD
Trang 9
Đánh giá chất lượng dịch vụ truyền hình cáp VCTV
 Sự hài lòng: (hay còn gọi là sự thỏa mãn) của khách hàng đối với chất lượng một
dịch vụ là sự kết hợp của các thành phần chủ quan, dựa trên cảm giác và cảm xúc
của khách hàng về dịch vụ khi đã hoặc đang được cung cấp.
(4)
 Mức độ hài lòng: là thang đo chỉ sự thỏa mãn của người tiêu dùng về một nhu cầu
nào đó đối với một sản phẩm hay dịch vụ.
(2)
2.1.2 Những đặc trưng khác biệt của dịch vụ so với sản phầm hữu hình
 Tính vô hình. Sản phẩm của dịch vụ là sự thực thi. Khách hàng không thể thấy,
nếm, sờ, ngửi. thử…trước khi mua.
 Không đồng nhất. gần như không thể cung ứng dịch vụ hoàn toàn giống nhau.
 Không thể chia tách. Sản xuất và tiêu thụ đồng thời. Quá trình cung ứng dịch vụ
cũng là tiêu thụ dịch vụ, do vậy:
+ Không thể dấu được các sai lỗi của dịch vụ

GVHD: LÊ PHƯƠNG DUNG SVTH: LÊ NGỌC HẠNH
Lớp: DH8KD
Trang 10
Truyền miệng
Các khía cạnh của chất
lượng dịch vụ
Sự tin tưởng
Sự phản hồi
Sự đảm bảo
Sự cảm thông
Sự hữu hình
Chất lượng dịch vụ nhận được
Vượt quá sự mong đợi (ES<PS)  sự ngạc
nhiên, thích thú
Đáp ứng sự mong đợi (ES=PS)  thoã mãn
về chất lượng
Không đáp ứng sự mong đợi (ES>PS) 
không thoã mãn về chất lượng
Kinh nghiệm
Nhu cầu của
khách hàng
Dịch vụ nhận
được (PS)
Dịch vụ mong
đợi(ES)
Đánh giá chất lượng dịch vụ truyền hình cáp VCTV
Đối với dịch vụ, rất khó đánh giá chất lượng thực hiện trong suốt quá trình
phân phối dịch vụ. Mỗi khách hàng tiếp xúc với dịch vụ đều có thể thoả mãn hay không
thoã mãn với dịch vụ được cung cấp đó. Chất lượng cảm nhận của khách hàng bị ảnh
hưởng bởi sự so sánh giữa dịch vụ mong đợi (Expected service - ES) và mức độ khách

những yếu tố sau: khả năng thực hiện dịch vụ; tác phong lịch sự, tôn trọng khách hàng;
kĩ năng giao tiếp tốt với khách hàng; lòng nhiệt tâm phục vụ khách hàng một cách tốt
nhất.
 Sự cảm thông (Empathy): là sự ân cần, quan tâm đầy đủ của từng nhân viên đối với
khách hàng. Sự cảm thông bao gồm: Sự thân thiên, sự nhạy cảm và nỗ lực tìm hiểu nhu
cầu khách hàng. Ví dụ, hoạt động chào đón nồng hậu của đội ngũ tiếp viên hàng không
tại cổng tạo cho khách hàng một cảm giác thân thiện.
 Sự hữu hình (Tangible): là thể hiện bên ngoài của cơ sở vật chất, dụng cụ, con người,
tài liệu, công cụ thông tin,… Điều kiện vật chất đầy đủ, sạch sẽ là bằng chứng hữu
hình cho sự quan tâm và chăm sóc tỉ mỉ của khách sạn sang trọng.
Khách hàng sử dụng năm khía cạnh trên để đánh giá chất lượng dịch vụ dựa
trên sự so sánh giữa dịch vụ mong đợi và dịch vụ nhận được.
2.2.2 Đo lường chất lượng dịch vụ
 Khoảng cách trong chất lượng dịch vụ:
Các công ty cung cấp dịch vụ đo lường khoảng cách giữa dịch vụ mong đợi và dịch
vụ nhận được thông qua những phản hồi của khách hàng. Ví dụ, Club Med, một khách sạn
quốc tế đang điều hành hoạt động của các khu nghỉ mát trên toàn thế giới đã đánh giá ý
kiến của khách hàng về dịch vụ của họ bằng cách sử dụng câu hỏi (qua thư tín) ngay sau
khi khách hàng rời khỏi các khu nghỉ mát của Club Med.
Parasuraman được xem là những người đầu tiên nghiên cứu chất lượng dịch vụ một
cách cụ thể và chi tiết trong lĩnh vực tiếp thị với việc đưa ra mô hình 5 khảng cách trong
chất lượng dịch vụ.
Sau đây là mô hình chỉ ra kích cỡ và hướng đi của 5 khoảng cách có liên quan đến nhà
cung cấp dịch vụ và giữa dịch vụ mong đợi của khách hàng và dịch vụ nhận được.
GVHD: LÊ PHƯƠNG DUNG SVTH: LÊ NGỌC HẠNH
Lớp: DH8KD
Trang 12
Khoảng
cách 1
Khoảng

Hình 2.2: Mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ
Parasuraman et al (1988, dẫn theo James A.Firzsimmons & Mona J. Firzsimmons. Service
management.et al, 2001)
GVHD: LÊ PHƯƠNG DUNG SVTH: LÊ NGỌC HẠNH
Lớp: DH8KD
Trang 13
Đánh giá chất lượng dịch vụ truyền hình cáp VCTV
 Khoảng cách 1: là sự sai lệch giữa nhận thức của nhà quản lý với kỳ vọng của khách
hàng. Khoảng cách này xuất hiện khi không hiểu thấu đáo về sự mong đợi của khách
hàng đối với dịch vụ. Chiến lược thu hẹp khoảng cách này bao gồm cải tiến công tác
nghiên cứu thị trường, thúc đẩy quan hệ nhà quản lý và nhân viên, trực tiếp gặp gỡ
khách hàng của họ và giảm số cấp quản lý có thể tạo ra khoảng cách đối với khách
hàng.
 Khoảng cách 2: được tạo ra khi nhà quản lý thiếu khả năng chuyển tải những kỳ vọng
mà nhà cung cấp cảm nhận sang các tiêu chí chất lượng đáp ứng mong đợi của khách
hàng. Tuy nhiên, việc thiết lập các mục tiêu và tiêu chuẩn hoá nhiệm vụ của dịch vụ
được cung cấp có thể làm giảm được khoảng cách này.
 Khoảng cách 3: hình thành khi nhân viên chuyển giao dịch vụ cho khách hàng không
đúng các tiêu chí đã định. Vai trò nhân viên giao dịch trực tiếp rất quan trọng trong tạo
ra chất lượng dịch vụ. Khoảng cách này xảy ra do các nguyên nhân như sau: thiếu hoạt
động nhóm, tuyển chọn nhân viên không phù hợp, chương trình huấn luyện không
tương xứng và thiết kế công việc không chính xác.
 Khoảng cách 4: là sai biệt giữa dịch vụ chuyển giao và thông tin mà khách hàng nhận
được. Thông tin này có thể làm tăng kỳ vọng nhưng có thể làm giảm chất lượng dịch
vụ cảm nhận khi khách hàng không nhận đúng những gì đã cam kết.
 Khoảng cách 5: hình thành giữa chất lượng kỳ vọng và chất lượng nhận được khi
khách hàng tiêu thụ dịch vụ. Đây là thước đo sự thoã mãn hay không thoã mãn của
khách hàng. Khoảng cách này lại phụ thuộc vào 4 khoảng cách trước
2.3 Mô hình nghiên cứu:
Chất lượng dịch vụ của truyền hình cáp VCTV sẽ được đo lường bằng sự cảm nhận của

Đánh giá chất lượng dịch vụ truyền hình cáp VCTV
3.1 Thiết kế nghiên cứu: chia thành 2 giai đoạn:
+ Sơ bộ:
+ Chính thức:
 Tiến độ làm việc
Sơ đồ trình tự 2 giai đoạn nghiên cứu sơ bộ và chính thức như sau:
Bước Dạng Phương pháp Kỹ thuật Thời
gian
1 Sơ bộ Định tính Thảo luận tay đôi 04 - 2010
(N = 5)
2 Chính thức Định lượng Điều tra qua bảng câu hỏi 05 - 2010
( N = 60)

Trong đó:
- Bước 1: thực hiện nghiên cứu sơ bộ bằng phương pháp định tính trên cơ sở thảo luận
tay đôi với một vài đối tượng khách hàng hiện đang sử dụng truyền hình cáp VCTV để
khai thác những vấn đề xung quanh đề tài nghiên cứu dựa trên nền tảng của cơ sở lý
thuyết. Kết quả của bước 1 sẽ là tư liệu giúp phát thảo bảng câu hỏi chính thức về sự đánh
giá chất lượng dịch vụ truyền hình cáp có làm cho khách hàng cảm thấy hài lòng hay
không?
- Bước 2: là nghiên cứu bằng phương pháp định lượng, chia thành 2 giai đoạn:
 Giai đoạn đầu tiến hành phỏng vấn thử trực tiếp từ 10 người để kiểm tra lại tính
logic và mức độ hoàn thiện của bảng câu hỏi, chỉnh sửa nội dung bảng câu hỏi sao
cho hợp lý và có tính hiệu quả cao đáp ứng được mục tiêu nghiên cứu đề ra.
 Sau đó với bảng câu hoàn chỉnh tiến hành phỏng vấn trực tiếp khách hàng với cỡ
mẫu là 60 người. Dữ liệu thu thập được sẽ được xử lý bằng bảng tính excel. Sau
khi đã được làm sạch và mã hoá, dữ liệu sẽ được đưa vào phân tích bằng thống kê
mô tả và phần mềm SPSS 15.0 để đo lường mức chất lượng đạt được và sự thoả
mãn của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ của truyền hình cáp VCTV.
3.2 Thu thập dữ liệu: gồm có dữ liệu sơ cấp và thứ cấp

hiệu, không bị ảnh hưởng bởi thời tiết… ngay từ lần đầu tiên khách hàng sử
dụng.
4. Sau khi khách hàng hoàn tất các thủ tục đăng kí, trung tâm sẽ tiến hành lắp đặt
vào đúng thời gian như họ đã kí kết. Và VCTV liên tục tăng kênh theo đúng lộ
trình cam kết.
5. Trung tâm sẽ không để xảy ra sai sót nào trong cách tính phí lắp đặt cho khách
hàng.
 Sự phản hồi:
6. Khi khách hàng gọi đến yêu cầu được hỗ trợ về kỹ thuật, nhân viên của trung
tâm sẽ thông báo cho khách hàng biết thời gian nào thì họ sẽ đến sửa chữa.
7. Mọi vấn đề khó khăn của khách hàng đều được nhân viên giải quyết nhanh
chóng không phải mất thời gian chờ đợi quá lâu
8. Nhân viên luôn sẵn lòng giúp đỡ khách hàng khi họ gặp trở ngại.
9. Nhân viên không bao giờ quá bận đến nỗi không đáp ứng yêu cầu của khách
hàng.
 Sự đảm bảo:
10. Tác phong làm việc và cách ứng xử của nhân viên tạo niềm tin cho khách hàng.
11. Khách hàng cảm thấy yên tâm khi sử dụng dịch vụ của trung tâm.
12. Khách hàng luôn nhận được cung cách phục vụ lịch sự, niềm nở và nhiệt tình từ
đội ngũ nhân viên.
13. Trình độ chuyên mô của nhân viên giải đáp được mọi thắc mắc của khách hàng
và xử lý được mọi tình huống trở ngại mà khách hàng gặp phải.
GVHD: LÊ PHƯƠNG DUNG SVTH: LÊ NGỌC HẠNH
Lớp: DH8KD
Trang 17
Không đạt
Đánh giá chất lượng dịch vụ truyền hình cáp VCTV
 Sự cảm thông:
14. Trung tâm luôn thể hiện sự quan tâm đến từng khách hàng và cố gắng cung cấp
những DV tốt nhất đáp ứng nhu cầu cho người sử dụng.

Lớp: DH8KD
Trang 18
Cơ sở

thuyết
Dàn bài thảo luận tay
đôi, bản câu hỏi dự
kiến
Đ
Thảo luận tay đôi
(N = 5)
Lập bản
câu hỏi
Phỏng vấn
thử(N=10)
Đ
Phỏng vấn trực tiếp
bằng bản câu
hỏi(N= 100)
Phân tích dữ liệu
+ Chất lượng DV
+ Mức độ hài lòng
Soạn thảo
Báo cáo

Báo
cáo
Đ
Làm sạch/
mã hoá

Đánh giá chất lượng dịch vụ truyền hình cáp VCTV
sự trở thành dịch vụ truyền hình giải trí nổi tiếng và thông dụng nhất hiện nay, đã đáp ứng
được nhu cầu của khán giả với nhiều kênh phục vụ chất lượng và sự đa dạng về dịch vụ.
 Ngày thành lập: 20 – 09 – 1995
 Địa chỉ: 844 – Đường La Thành – Hà Nội
 Website:
Từ năm 2006, VCTV đã có chi nhánh ở An Giang, trụ sở đặt tại Thành Phố Long xuyên
với tên: CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ TIN HỌC VIỄN THÔNG
TRUNG TÂM TRUYỀN HÌNH CÁP VCTV AN GIANG.
 Địa chỉ: số 10/4
Châu Văn Liêm,
Phường Mỹ Bình,
TP Long Xuyên
 Điện thoại:
076.2210455 –
3955786
4.2 Lịch sử hình thành
Năm 1995
Ngày 20/09/1995, Trung tâm kỹ thuật truyền hình cáp MMDS được Đài THVN thành lập,
đánh dấu bước đầu phát triển của truyền hình trả tiền nhiều kênh đầu tiên tại Việt Nam.
Tháng 12/95, chuyển giao quyền quản lý Công ty truyền hình cáp Sài Gòn Tourist SCTV
(liên doanh giữa Công ty Du lịch Sài Gòn và Đài THVN) về Trung tâm kỹ thuật truyền
hình cáp MMDS.
Năm 1996
Tháng 12/1996, máy phát sóng MMDS được nâng cấp, số kênh phát sóng tăng từ 4 kênh
lên 6 kênh với bán kính phủ sóng 40km.
Năm 1998
GVHD: LÊ PHƯƠNG DUNG SVTH: LÊ NGỌC HẠNH
Lớp: DH8KD
Trang 20

Lớp: DH8KD
Trang 21
Đánh giá chất lượng dịch vụ truyền hình cáp VCTV
Ngày 17/08/2003, Trung tâm KTTH cáp VN được chuyển giao cơ sở kỹ thuật hệ thống
truy nhập có điều kiện và có thêm nhiệm vụ cung cấp dịch vụ truy cập internet cùng với
các dịch vụ gia tăng khác.
Năm 2004
Hệ thống mạng cáp CATV ngày càng được mở rộng, việc sử dụng hệ thống cáp quang đã
phát huy tác dụng tốt, tạo tiền đề cho việc mở rộng mối quan hệ hợp tác và triển khai hệ
thống truyền hình trả tiền với quy mô lớn trên toàn quốc. VCTV trở thành thương hiệu
hàng đầu trong lĩnh vực truyền hình trả tiền Việt Nam.
Ngày 01/11/2004, VCTV triển khai truyền hình số vệ tinh DTH và chính thức phát sóng
trên phạm vi toàn quốc.
Năm 2005
VCTV thành lập 4 Chi nhánh và hợp tác với 3 đơn vị khác triển khai mạng cáp CATV trên
địa bàn thành phố Hà Nội. DTH tăng trưởng mạnh cả về doanh số bán thiết bị và thuê bao,
thiết lập được hệ thống phân phối trên toàn quốc.
Năm 2006
VCTV tiếp tục phát triển CATV tại các tỉnh, thành phố như: Lào Cai, Thái Nguyên, Phú
Thọ,Vĩnh Phúc, Thái Bình, Ninh Bình, Hà Tây, Cẩm Phả - Quảng Ninh, Thanh Hóa, Bình
Thuận, Ninh Thuận, Vũng Tầu, Tiền Giang, An Giang. Lần đầu tiên, VCTV bán bản quyền
cho đối tác Mỹ và Canada 02 kênh VCTV2 - VCTV4.
Ngày 15/09/2006, VCTV chính thức được Đài THVN giao quyền tự chủ tài chính - nhân
sự, tạo điều kiện tốt nhất để VCTV phát triển. Cũng thời gian này, Đài THVN quyết định
giao nhiệm vụ kinh doanh quảng cáo trên truyền hình trả tiền cho VCTV.
Năm 2007
Với cơ chế quản lý và tài chính thông thoáng, quyền tự chủ cao, đây là năm bứt phá của
VCTV. VCTV theo đuổi các chiến lược nâng cao chất lượng dịch vụ và chính sách ưu đãi
hợp lý nhất cho khách hàng. Ngày 06/03/2007, Info TV - kênh thông tin tài chính kinh tế -
kênh truyền hình chứng khoán trực tiếp đầu tiên tại Việt Nam, do VCTV ký kết triển khai

chức năng và nhiệm vụ: Xây dựng, kinh doanh hệ thống hạ tầng truyền hình trả tiền của
Đài THVN như: truyền hình cáp hữu tuyến CATV, truyền hình số vệ tinh DTH, các dịch
vụ gia tăng …. trên phạm vi toàn quốc; Mua bản quyền cho tất cả các chương trình và các
kênh truyền hình trên hệ thống truyền hình trả tiền; Quảng cáo và trao đổi bản quyền
truyền hình trả tiền; Hợp tác, liên doanh, liên kết với các đối tác trong nước, nước ngoài
trong lĩnh vực truyền hình trả tiền
Hình 4.1: Sơ đồ tổ chức trung tâm kỹ thuật truyền hình Cáp Việt Nam
GVHD: LÊ PHƯƠNG DUNG SVTH: LÊ NGỌC HẠNH
Lớp: DH8KD
Trang 24
Đánh giá chất lượng dịch vụ truyền hình cáp VCTV
Ban Biên tập có các chức năng và nhiệm vụ: Xây dựng kế hoạch định hướng, kế
hoạch thực hiện và tổ chức thực hiện các chương trình truyền hình trong nước và ngoài
nước trên các kênh truyền hình trả tiền theo sự chỉ đạo của Lãnh đạo Đài truyền hình Việt
Nam; Sắp xếp khung phát sóng và thực hiện công việc biên tập, đạo diễn phát sóng các
kênh truyền hình trả tiền hàng ngày.
Hình 4.2: Sơ đồ tổ chức ban biên tập truyền hình Cáp Việt Nam
GVHD: LÊ PHƯƠNG DUNG SVTH: LÊ NGỌC HẠNH
Lớp: DH8KD
Trang 25

Trích đoạn Cơ cấu theo nghề nghiệp Kết quả nghiên cứu 1Sự tin tưởng Sự phản hồ Sự cảm thông
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status