Đánh giá chất lượng dịch vụ truyền hình cáp VCTV
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ SÊMINA
"ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH
CÁP VCTV THÔNG QUA Ý KIẾN KHÁCH HÀNG TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN "
GVHD: Ths LÊ PHƯƠNG DUNG
Sinh viên thực hiện: LÊ NGỌC HẠNH
Lớp: DH8KD
MSSV: DKD073018
Chuyên ngành: KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
GVHD: LÊ PHƯƠNG DUNG SVTH: LÊ NGỌC HẠNH
Lớp: DH8KD
Trang 1
Đánh giá chất lượng dịch vụ truyền hình cáp VCTV
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
4
1.1 Lý do chọn đề tài
4
1.2 Mục tiêu
5
1.3 Phạm vi
5
1.4 Ý nghĩa
5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
14
3.3 Thang đo và mẫu
14
3.4 Trình tự thực hiện công đoạn nghiên cứu và các bước đo lường chất lượng dịch vụ
truyền hình cáp VCTV chi nhánh An Giang...
..........................................................................16
CHƯƠNG 4: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
..........................................................................17
4.1 Giới thiệu..
........................17
4.2 Lịch sử hình thành 18
4.3 Sơ đồ tổ chức của trung tâm truyền hình cáp VCTV
.....................................21
CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
....................................................................23
5.1 Giới thiệu về mẫu nghiên cứu............
....................................................................23
5.1.1 Tỷ lệ nam - nữ
23
5.1.2 Cơ cấu theo nghề nghiệp
25
5.1.3 Cơ cấu theo nhóm tuổi
26
5.1.4 Cơ cấu theo thu nhập bình quân
27
5.2 Kết quả nghiên cứu.
.......................................28
5.2.1 Sự tin tưởng
28
5.2.2 Sự phản hồi
Hình 2.2: Mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ
11
Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu đánh giá chất lượng dịch vụ của truyền hình cáp VCTV
13
Hình 3.1: Sơ đồ tình tự các bước nghiên cứu
16
Hình 3.2: Các bước đo lường chất lượng dịch vụ
16
Hình 4.1: Sơ đồ tổ chức trung tâm kỹ thuật truyền hình Cáp Việt Name
21
Hình 4.2: Sơ đồ tổ chức ban biên tập truyền hình Cáp Việt Name
22
Biểu đồ 5.1: Cơ cấu mẫu theo giới tính
23
Biểu đồ 5.2: Cơ cấu mẫu theo nghề nghiệp
24.
Biểu đồ 5.3: Cơ cấu mẫu theo nhóm tuổi
25
Biểu đồ 5.4: Cơ cấu mẫu theo thu nhập
26
Biểu đồ 5.5: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với cước phí của nhà cung cấp
VCTC
27
Biểu đồ 5.6: Đánh giá chất lượng dịch vụ truyền hình cáp VCTV thông qua tiêu chí sự tin
tưởng ..........................................................................................................................................
29
Biểu đồ 5.7: Các chương trình khuyến mãi của truyền hình cáp VCTV
30
Biểu đồ 5.8: Sự đánh giá khả năng cung ứng các dịch vụ cho khách hàng
31
cảm thông
38
Biểu đồ 5.21: Đánh giá đồng phục nhân viên của trung tâm truyền hình cáp VCTV An
Giang
39
Biểu đồ 5.22: Đánh giá chất lượng dịch vụ truyền hình cáp VCTV thông qua tiêu chí sự
hữu hình39
Biểu đồ 5.23: Đánh giá chất lượng dịch vụ truyền hình cáp VCTV thông qua 5 tiêu chí
40
Biểu đồ 6.1: Danh sách kiến nghị các dịch vụ tăng thêm
42
GVHD: LÊ PHƯƠNG DUNG SVTH: LÊ NGỌC HẠNH
Lớp: DH8KD
Trang 6
Đánh giá chất lượng dịch vụ truyền hình cáp VCTV
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài
.
Cùng với tốc độ phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật ngày càng hiện đại là sự
ra đời khá rầm rộ của các loại hình dịch vụ giải trí nhằm đáp ứng cho nhu cầu giải trí của
con người. Bên cạnh những sách báo, tranh ảnh thì “truyền hình” được xem là loại hình
dịch vụ giải trí hàng đầu của thế giới, nhu cầu xem truyền hình hầu như là không thể thiếu
của mọi người, mọi nhà và thường xuyên. Từ những tin tức, sự kiện, phim ảnh, thể thao…
các kênh truyền hình đã phần nào đáp ứng cho nhu cầu về thông tin và giải trí cho con
người. Gần đây lại xuất hiện thêm dịch vụ “truyền hình cáp” ngoài sự tăng thêm về số
lượng kênh truyền hình thì người xem còn được phục vụ tốt hơn với các kênh chuyên dụng
như âm nhạc, thể thao, phim ảnh... Được biết ở Long Xuyên hiện nay đã có một số nhà
cung cấp ở lĩnh vực này như: HTVC, FPT, SCTV… trong đó thì VCTV chiếm phần đông
thị phần, và thời gian sắp tới thì hầu như nhà cung cấp nào cũng muốn mở rộng quy mô và
hình
+ Đo lường được mức độ thoả mãn của khách hàng đối với những giá trị hiện có của
dịch vụ.
+ Nhận biết sự quan tâm của xã hội như thế nào trước sự xuất hiện của loại hình dịch
vụ mới này.
+ Đề xuất các giải pháp khắc phục những mặt còn hạn chế trong quá trình cung ứng
dịch vụ của trung tâm truyền hình cáp VCTV AN GIANG, đồng thời duy trì và biểu dương
những mặt tích cực đã đạt được.
1.3 Phạm vi
Đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu những khách hàng đang sử dụng truyền hình cáp
của nhà cung cấp VCTV trên địa bàn thành phố Long Xuyên. Qua đó xác định được mức
chất lượng dịch vụ và mức độ thoả mãn của người tiêu dùng đối với VCTV.
1.4 Ý nghiã
Kết quả nghiên cứu không chỉ tìm hiểu nhu cầu và mức độ hài lòng của người sử
dụng truyền hình cáp VCTV mà còn là tài liệu tham khảo cho trung tâm truyền hình cáp
VCTV để từ đó kịp thời đề ra những chiến lược kinh doanh đón đầu thị trường, và tạo lợi
thế cạnh tranh với các đối thủ bằng chính chất lượng dịch vụ, biết cách mang lại những giá
trị tăng thêm cho khách hàng hơn cả những gì họ mong đợi và luôn giữ vững thị trường bởi
một dịch vụ không tốt khi đã làm cho một khách hàng bất mãn thì không phải doanh
nghiệp đó chỉ mất một khách hàng mà có khả năng mất thêm rất nhiều khách hàng khác
trong đó bao gồm khách hàng hiện có và cả tiềm năng
GVHD: LÊ PHƯƠNG DUNG SVTH: LÊ NGỌC HẠNH
Lớp: DH8KD
Trang 8
Đánh giá chất lượng dịch vụ truyền hình cáp VCTV
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
xem như là đạt chất lượng. Như vậy, chất lượng dịch vụ là một điều gì hơi mơ hồ dựa vào
nhận thức và sự cảm nhận của khách hàng.
(3)
(1)
Ths Nguyễn Thị Ngọc Lan. 2008 Giáo Trình Quản Trị Chất Lượng, Khoa KT – QTKD
Đại học An Giang.
(2)
Ths. Ngô Thị Thu. 2002. Quản Trị Sản Phẩm. Nhà xuất bản thống kê. Trang 90
(3)
Nguyễn Thanh Nhàn. 2009. Đánh giá chất lượng dịch vụ của mạng di động Vettel. Khoa
KT – QTKD, Đại học An Giang.
2.1.1.4 Sự hài lòng và mức độ hài lòng:
GVHD: LÊ PHƯƠNG DUNG SVTH: LÊ NGỌC HẠNH
Lớp: DH8KD
Trang 9
Đánh giá chất lượng dịch vụ truyền hình cáp VCTV
Sự hài lòng: (hay còn gọi là sự thỏa mãn) của khách hàng đối với chất lượng một
dịch vụ là sự kết hợp của các thành phần chủ quan, dựa trên cảm giác và cảm xúc
của khách hàng về dịch vụ khi đã hoặc đang được cung cấp.
(4)
Mức độ hài lòng: là thang đo chỉ sự thỏa mãn của người tiêu dùng về một nhu cầu
nào đó đối với một sản phẩm hay dịch vụ.
(2)
2.1.2 Những đặc trưng khác biệt của dịch vụ so với sản phầm hữu hình
Tính vô hình. Sản phẩm của dịch vụ là sự thực thi. Khách hàng không thể thấy,
nếm, sờ, ngửi. thử…trước khi mua.
Không đồng nhất. gần như không thể cung ứng dịch vụ hoàn toàn giống nhau.
Không thể chia tách. Sản xuất và tiêu thụ đồng thời. Quá trình cung ứng dịch vụ
cũng là tiêu thụ dịch vụ, do vậy:
+ Không thể dấu được các sai lỗi của dịch vụ
GVHD: LÊ PHƯƠNG DUNG SVTH: LÊ NGỌC HẠNH
Lớp: DH8KD
Trang 10
Truyền miệng
Các khía cạnh của
chất lượng dịch vụ
Sự tin tưởng
Sự phản hồi
Sự đảm bảo
Sự cảm thông
Sự hữu hình
Chất lượng dịch vụ nhận được
Vượt quá sự mong đợi (ES<PS)
sự ngạc nhiên, thích thú
Đáp ứng sự mong đợi (ES=PS)
thoã mãn về chất lượng
Không đáp ứng sự mong đợi (ES>PS)
không thoã mãn về chất lượng
Kinh nghiệm
Nhu cầu của
khách hàng
Dịch vụ
nhận được (PS)
Dịch vụ
mong đợi(ES)
Đánh giá chất lượng dịch vụ truyền hình cáp VCTV
Đối với dịch vụ, rất khó đánh giá chất lượng thực hiện trong suốt quá trình
phân phối dịch vụ. Mỗi khách hàng tiếp xúc với dịch vụ đều có thể thoả mãn hay không
thoã mãn với dịch vụ được cung cấp đó. Chất lượng cảm nhận của khách hàng bị ảnh
hưởng bởi sự so sánh giữa dịch vụ mong đợi (Expected service - ES) và mức độ khách
gồm những yếu tố sau: khả năng thực hiện dịch vụ; tác phong lịch sự, tôn trọng
khách hàng; kĩ năng giao tiếp tốt với khách hàng; lòng nhiệt tâm phục vụ khách
hàng một cách tốt nhất.
Sự cảm thông (Empathy): là sự ân cần, quan tâm đầy đủ của từng nhân viên đối với
khách hàng. Sự cảm thông bao gồm: Sự thân thiên, sự nhạy cảm và nỗ lực tìm hiểu
nhu cầu khách hàng. Ví dụ, hoạt động chào đón nồng hậu của đội ngũ tiếp viên hàng
không tại cổng tạo cho khách hàng một cảm giác thân thiện.
Sự hữu hình (Tangible): là thể hiện bên ngoài của cơ sở vật chất, dụng cụ, con người,
tài liệu, công cụ thông tin,… Điều kiện vật chất đầy đủ, sạch sẽ là bằng chứng hữu
hình cho sự quan tâm và chăm sóc tỉ mỉ của khách sạn sang trọng.
Khách hàng sử dụng năm khía cạnh trên để đánh giá chất lượng dịch vụ dựa
trên sự so sánh giữa dịch vụ mong đợi và dịch vụ nhận được.
2.2.2 Đo lường chất lượng dịch vụ
Khoảng cách trong chất lượng dịch vụ:
Các công ty cung cấp dịch vụ đo lường khoảng cách giữa dịch vụ mong đợi và dịch
vụ nhận được thông qua những phản hồi của khách hàng. Ví dụ, Club Med, một khách sạn
quốc tế đang điều hành hoạt động của các khu nghỉ mát trên toàn thế giới đã đánh giá ý
kiến của khách hàng về dịch vụ của họ bằng cách sử dụng câu hỏi (qua thư tín) ngay sau
khi khách hàng rời khỏi các khu nghỉ mát của Club Med.
Parasuraman được xem là những người đầu tiên nghiên cứu chất lượng dịch vụ một
cách cụ thể và chi tiết trong lĩnh vực tiếp thị với việc đưa ra mô hình 5 khảng cách trong
chất lượng dịch vụ.
Sau đây là mô hình chỉ ra kích cỡ và hướng đi của 5 khoảng cách có liên quan đến nhà
cung cấp dịch vụ và giữa dịch vụ mong đợi của khách hàng và dịch vụ nhận được.
GVHD: LÊ PHƯƠNG DUNG SVTH: LÊ NGỌC HẠNH
Lớp: DH8KD
Trang 12
Khoảng
cách 1
Khoảng
Hình 2.2: Mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ
Parasuraman et al (1988, dẫn theo James A.Firzsimmons & Mona J. Firzsimmons. Service
management.et al, 2001)
GVHD: LÊ PHƯƠNG DUNG SVTH: LÊ NGỌC HẠNH
Lớp: DH8KD
Trang 13
Đánh giá chất lượng dịch vụ truyền hình cáp VCTV
Khoảng cách 1: là sự sai lệch giữa nhận thức của nhà quản lý với kỳ vọng của khách
hàng. Khoảng cách này xuất hiện khi không hiểu thấu đáo về sự mong đợi của khách
hàng đối với dịch vụ. Chiến lược thu hẹp khoảng cách này bao gồm cải tiến công tác
nghiên cứu thị trường, thúc đẩy quan hệ nhà quản lý và nhân viên, trực tiếp gặp gỡ
khách hàng của họ và giảm số cấp quản lý có thể tạo ra khoảng cách đối với khách
hàng.
Khoảng cách 2: được tạo ra khi nhà quản lý thiếu khả năng chuyển tải những kỳ vọng
mà nhà cung cấp cảm nhận sang các tiêu chí chất lượng đáp ứng mong đợi của khách
hàng. Tuy nhiên, việc thiết lập các mục tiêu và tiêu chuẩn hoá nhiệm vụ của dịch vụ
được cung cấp có thể làm giảm được khoảng cách này.
Khoảng cách 3: hình thành khi nhân viên chuyển giao dịch vụ cho khách hàng không
đúng các tiêu chí đã định. Vai trò nhân viên giao dịch trực tiếp rất quan trọng trong
tạo ra chất lượng dịch vụ. Khoảng cách này xảy ra do các nguyên nhân như sau:
thiếu hoạt động nhóm, tuyển chọn nhân viên không phù hợp, chương trình huấn
luyện không tương xứng và thiết kế công việc không chính xác.
Khoảng cách 4: là sai biệt giữa dịch vụ chuyển giao và thông tin mà khách hàng nhận
được. Thông tin này có thể làm tăng kỳ vọng nhưng có thể làm giảm chất lượng
dịch vụ cảm nhận khi khách hàng không nhận đúng những gì đã cam kết.
Khoảng cách 5: hình thành giữa chất lượng kỳ vọng và chất lượng nhận được khi
khách hàng tiêu thụ dịch vụ. Đây là thước đo sự thoã mãn hay không thoã mãn của
khách hàng. Khoảng cách này lại phụ thuộc vào 4 khoảng cách trước
2.3 Mô hình nghiên cứu:
Chất lượng dịch vụ của truyền hình cáp VCTV sẽ được đo lường bằng sự cảm nhận của
Sự
cảm
thông
Đánh giá chất lượng dịch vụ truyền hình cáp VCTV
3.1 Thiết kế nghiên cứu: chia thành 2 giai đoạn:
+ Sơ bộ:
+ Chính thức:
Tiến độ làm việc
Sơ đồ trình tự 2 giai đoạn nghiên cứu sơ bộ và chính thức như sau:
Bước Dạng Phương pháp Kỹ thuật Thời
gian
1 Sơ bộ Định tính Thảo luận tay đôi 04 - 2010
(N = 5)
2 Chính thức Định lượng Điều tra qua bảng câu hỏi 05 - 2010
( N = 60)
Trong đó:
- Bước 1: thực hiện nghiên cứu sơ bộ bằng phương pháp định tính trên cơ sở thảo luận
tay đôi với một vài đối tượng khách hàng hiện đang sử dụng truyền hình cáp VCTV để
khai thác những vấn đề xung quanh đề tài nghiên cứu dựa trên nền tảng của cơ sở lý
thuyết. Kết quả của bước 1 sẽ là tư liệu giúp phát thảo bảng câu hỏi chính thức về sự đánh
giá chất lượng dịch vụ truyền hình cáp có làm cho khách hàng cảm thấy hài lòng hay
không?
- Bước 2: là nghiên cứu bằng phương pháp định lượng, chia thành 2 giai đoạn:
Giai đoạn đầu tiến hành phỏng vấn thử trực tiếp từ 10 người để kiểm tra lại tính
logic và mức độ hoàn thiện của bảng câu hỏi, chỉnh sửa nội dung bảng câu hỏi sao
cho hợp lý và có tính hiệu quả cao đáp ứng được mục tiêu nghiên cứu đề ra.
Sau đó với bảng câu hoàn chỉnh tiến hành phỏng vấn trực tiếp khách hàng với cỡ
mẫu là 60 người. Dữ liệu thu thập được sẽ được xử lý bằng bảng tính excel. Sau
khi đã được làm sạch và mã hoá, dữ liệu sẽ được đưa vào phân tích bằng thống kê
cho khách hàng một cách thoả đáng.
3. Trung tâm sẽ cung cấp một dịch vụ đúng như những gì họ đã cam kết với khách
hàng như số lượng các kênh truyền hình, khả năng thu sóng tốt không bị mất tín
hiệu, không bị ảnh hưởng bởi thời tiết… ngay từ lần đầu tiên khách hàng sử
dụng.
4. Sau khi khách hàng hoàn tất các thủ tục đăng kí, trung tâm sẽ tiến hành lắp đặt
vào đúng thời gian như họ đã kí kết. Và VCTV liên tục tăng kênh theo đúng lộ
trình cam kết.
5. Trung tâm sẽ không để xảy ra sai sót nào trong cách tính phí lắp đặt cho khách
hàng.
Sự phản hồi:
6. Khi khách hàng gọi đến yêu cầu được hỗ trợ về kỹ thuật, nhân viên của trung
tâm sẽ thông báo cho khách hàng biết thời gian nào thì họ sẽ đến sửa chữa.
7. Mọi vấn đề khó khăn của khách hàng đều được nhân viên giải quyết nhanh
chóng không phải mất thời gian chờ đợi quá lâu
8. Nhân viên luôn sẵn lòng giúp đỡ khách hàng khi họ gặp trở ngại.
9. Nhân viên không bao giờ quá bận đến nỗi không đáp ứng yêu cầu của khách
hàng.
Sự đảm bảo:
10. Tác phong làm việc và cách ứng xử của nhân viên tạo niềm tin cho khách hàng.
11. Khách hàng cảm thấy yên tâm khi sử dụng dịch vụ của trung tâm.
12. Khách hàng luôn nhận được cung cách phục vụ lịch sự, niềm nở và nhiệt tình từ
đội ngũ nhân viên.
13. Trình độ chuyên mô của nhân viên giải đáp được mọi thắc mắc của khách hàng
và xử lý được mọi tình huống trở ngại mà khách hàng gặp phải.
GVHD: LÊ PHƯƠNG DUNG SVTH: LÊ NGỌC HẠNH
Lớp: DH8KD
Trang 17
Không đạt
Đánh giá chất lượng dịch vụ truyền hình cáp VCTV
3.4 Trình tự thực hiện công đoạn nghiên cứu và các bước đo lường chất lượng
dịch vụ truyền hình cáp VCTV chi nhánh An Giang
GVHD: LÊ PHƯƠNG DUNG SVTH: LÊ NGỌC HẠNH
Lớp: DH8KD
Trang 18
Cơ sở
lý
thuyết
Dàn bài thảo luận tay
đôi, bản câu hỏi dự
kiến
Đ
ạt
Thảo luận tay đôi
(N = 5)
Lập bản
câu hỏi
Phỏng vấn
thử(N=10)
Đ
ạt
Phỏng vấn trực tiếp
bằng bản câu
hỏi(N= 100)
Phân tích dữ liệu
+ Chất lượng DV
+ Mức độ hài lòng
Soạn thảo
Báo cáo
So sánh DV
nhận được so
với DV tối thiểu,
DV kì vọng &
DV nhận thức
Step 4
Xác định
dịch vụ
mong muốn
Step 1
Xác định
dịch vụ
nhận được
Step 2
Cho điểm dịch vụ
nhận được
Step 3
Đánh giá chất lượng dịch vụ truyền hình cáp VCTV
sự trở thành dịch vụ truyền hình giải trí nổi tiếng và thông dụng nhất hiện nay, đã đáp ứng
được nhu cầu của khán giả với nhiều kênh phục vụ chất lượng và sự đa dạng về dịch vụ.
Ngày thành lập: 20 – 09 – 1995
Địa chỉ: 844 – Đường La Thành – Hà Nội
Website:
Từ năm 2006, VCTV đã có chi nhánh ở An Giang, trụ sở đặt tại Thành Phố Long xuyên
với tên: CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ TIN HỌC VIỄN THÔNG
TRUNG TÂM TRUYỀN HÌNH CÁP VCTV AN GIANG.
Địa chỉ: số 10/4
Châu Văn Liêm,
Phường Mỹ Bình,
TP Long Xuyên
Ngày 13/06/01, Hãng Truyền hình cáp VN thành lập Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh.
Tháng 11/2001, truyền hình cáp hữu tuyến khu vực Hà Nội chính thức triển khai (chủ yếu
sử dụng cáp đồng trục).
Ngày 05/06/2001, Hãng Truyền hình cáp VN hợp tác với đài PTTH Hải Dương, xây dựng
Trung tâm TH cáp Hải Dương.
Năm 2002
Tháng 04/2002, SCTV được tách ra khỏi Hãng Truyền hình cáp VN.
Ngày 24/09/2002, Đài THVN ký thoả thuận hợp tác với Tổng công ty điện lực Việt Nam
xây dựng hệ thống cáp quang trên toàn quốc. Tại khu vực Hà Nội, truyền hình cáp hữu
tuyến đã tăng dần số kênh, chất lượng tín hiệu ngày càng được cải thiện.
Năm 2003
Ngày 17/02/2003, Trung tâm DV KTTH cáp VN được thành lập trên cơ sở Hãng Truyền
hình cáp VN, trở thành đơn vị sự nghiệp có thu với nhiệm vụ tập trung vào dịch vụ kỹ
thuật, phát triển mạng cáp và thuê bao. Ngày 21/11/2003, Tổng Giám đốc Đài THVN đổi
tên Trung tâm DVKTTH cáp VN thành Trung tâm KTTH cáp VN, ban hành chức năng,
nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức.
GVHD: LÊ PHƯƠNG DUNG SVTH: LÊ NGỌC HẠNH
Lớp: DH8KD
Trang 21
Đánh giá chất lượng dịch vụ truyền hình cáp VCTV
Ngày 17/08/2003, Trung tâm KTTH cáp VN được chuyển giao cơ sở kỹ thuật hệ thống
truy nhập có điều kiện và có thêm nhiệm vụ cung cấp dịch vụ truy cập internet cùng với
các dịch vụ gia tăng khác.
Năm 2004
Hệ thống mạng cáp CATV ngày càng được mở rộng, việc sử dụng hệ thống cáp quang đã
phát huy tác dụng tốt, tạo tiền đề cho việc mở rộng mối quan hệ hợp tác và triển khai hệ
thống truyền hình trả tiền với quy mô lớn trên toàn quốc. VCTV trở thành thương hiệu
hàng đầu trong lĩnh vực truyền hình trả tiền Việt Nam.
Ngày 01/11/2004, VCTV triển khai truyền hình số vệ tinh DTH và chính thức phát sóng
trên phạm vi toàn quốc.
Các kênh Astro Cảm xúc, Style TV, Real TV, Invest TV và Bóng đá TV cũng đã lần lượt
được ra mắt khán giả VCTV. Hiện nay, VCTV đã có 7 chi nhánh tại khu vực Hà nội.
Ngày 12/06/2009:Đài Truyền Hình Việt Nam (VTV) và tập đoàn Canal Plus thành lập liên
doanh có tên là VSTV để cung cấp dịch vụ truyền hình vệ tinh chất lượng cao với nhiều
gói thuê bao có chi phí hợp lý. Đơn vị trực tiếp chịu trách nhiệm của VTV là Trung tâm Kỹ
thuật Truyền Hình Cáp Việt Nam (VCTV) và của Canal Plus là công ty con Canal
Overseas. Liên doanh sẽ triển khai hệ thống hạ tầng truyền hình số vệ tinh (DTH) đến
người xem và các kênh truyền hình sẽ được cung cấp qua vệ tinh Vinasat 1. VCTV triển
khai các dự án với các gói sản phẩm công nghệ cao như: IPTV, Mobile TV, HD TV
4.3 Sơ đồ tổ chức
GVHD: LÊ PHƯƠNG DUNG SVTH: LÊ NGỌC HẠNH
Lớp: DH8KD
Trang 23
Đánh giá chất lượng dịch vụ truyền hình cáp VCTV
Truyền hình Cáp Việt Nam VCTV gồm hai đơn vị trực thuộc Đài THVN, có mối quan
hệ mật thiết trong triển khai truyền hình trả tiền: Trung tâm Kỹ thuật truyền hình cáp Việt
Nam và Ban Biên tập truyền hình cáp Việt Nam. Trung tâm KTTH cáp Việt Nam có các
chức năng và nhiệm vụ: Xây dựng, kinh doanh hệ thống hạ tầng truyền hình trả tiền của
Đài THVN như: truyền hình cáp hữu tuyến CATV, truyền hình số vệ tinh DTH, các dịch
vụ gia tăng …. trên phạm vi toàn quốc; Mua bản quyền cho tất cả các chương trình và các
kênh truyền hình trên hệ thống truyền hình trả tiền; Quảng cáo và trao đổi bản quyền
truyền hình trả tiền; Hợp tác, liên doanh, liên kết với các đối tác trong nước, nước ngoài
trong lĩnh vực truyền hình trả tiền
Hình 4.1: Sơ đồ tổ chức trung tâm kỹ thuật truyền hình Cáp Việt Nam
GVHD: LÊ PHƯƠNG DUNG SVTH: LÊ NGỌC HẠNH
Lớp: DH8KD
Trang 24
Đánh giá chất lượng dịch vụ truyền hình cáp VCTV
Ban Biên tập có các chức năng và nhiệm vụ: Xây dựng kế hoạch định hướng, kế
hoạch thực hiện và tổ chức thực hiện các chương trình truyền hình trong nước và ngoài