TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY THUỐC LÁ THĂNG LONG - Pdf 73

Báo cáo kiến tập kế toán tại Công ty Thuốc lá Thăng Long
TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN
TẠI CÔNG TY THUỐC LÁ THĂNG LONG.
2.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Thuốc lá Thăng Long.
2.1.1. Mô hình bộ máy kế toán.
Bộ máy kế toán của Công ty Thuốc lá Thăng Long được tổ chức theo
mô hình kế toán tập trung. Phòng kế toán của Công ty thực hiện toàn bộ
công tác kế toán từ thu nhận chứng từ, ghi sổ, xử lý thông tin trên hệ thống
báo cáo phân tích và tổng hợp của Công ty. Các PX không hạch toán riêng.
2.1.2. Tổ chức nhân sự trong bộ máy kế toán
2.1.2.1.Sơ đồ bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.1- Bộ máy kế toán tập trung
Kế toán
TM, Phải thu khác,
Phải trả khác
Thống kê PX
Kế toán
Phải trả, XDCB
Kế toán
TGNH,
Vật tư
cơ khí
Kế toán Phải thu KH, Nguyên liệu
Kế toán
Tiền Lương, Thành phẩm
TSCĐ
Kế toán Tạm ứng, Vật liệu sản xuất
Kế toán Chi phí
Giá thành, Doanh thu, Thuế
Trưởng phòng
- Kế toán Tổng hợp

2.1.2.2.4. Kế toán tiền mặt và các khoản phải thu, phải trả khác.
- Kiểm tra tính hợp pháp của các chứng từ trước khi lập phiếu thu, chi.
Đoàn Thị Hà Thư –Kiểmtoán 46 B
22
Báo cáo kiến tập kế toán tại Công ty Thuốc lá Thăng Long
- Cùng với thủ quỹ kiểm tra đối chiếu số dư tồn quỹ sổ sách và thực tế.
- Theo dõi chi tiết các khoản phải thu, phải trả khác.
2.1.2.2.5. Kế toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, Thành phẩm và TSCĐ.
- Theo dõi tài sản cố định, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của đối tượng
sử dụng. Thực hiện việc kiểm kê đánh giá lại tài sản cố định theo quy định.
- Thanh toán tiền lương, thưởng, các khoản phụ cấp cho các đơn vị và
thanh toán BHXH, BHYT cho người lao động theo quy định.
- Theo dõi việc trích lập và sử dụng quỹ lương của nhà máy.
- Thanh toán các khoản thu, chi của công đoàn.
- Theo dõi tình hình nhập-xuất-tồn kho thành phẩm về mặt số lượng.
- Thực hiện việc kiểm kê kho thành phẩm hàng tháng.
2.1.2.2.6. Kế toán thanh toán với người mua và kế toán nguyên liệu chính.
- Theo dõi chi tiết từng khách hàng mua về số lượng hàng, giá trị tiền
hàng cũng như thời gian thanh toán và công nợ của từng khách hàng.
- Theo dõi các hợp đồng thế chấp, bảo lãnh, các giấy tờ có giá trị như
tiền... để thực hiện mua hàng thanh toán chậm của các khách hàng.
- Kiểm tra các khoản thanh toán (nếu có) cho khách hàng.
- Theo dõi tình hình nhập-xuất-tồn kho nguyên liệu và thực hiện kiểm kê
theo quyết định.
2.1.2.2.7. Kế toán tiền gửi ngân hàng, kế toán vật tư cơ khí và vật liệu xây dựng.
- Giao dịch với ngân hàng về các khoản thanh toán qua ngân hàng của
nhà máy làm các thủ tục cho vay ngân hàng và theo dõi trả nợ tiền vay.
- Theo dõi nhâp - xuất - tồn kho vật liệu xây dựng, các loại vật tư cơ khí.
2.1.2.2.8. Kế toán thanh toán với người bán, kế toán xây dựng cơ bản.
- Kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ trước khi thanh toán.

về cơ bản, đều tuân theo biểu mẫu chứng từ chuẩn của Quyết định 15,
nhưng một số chi tiết trong bản chứng từ đã được thiết kế lại cho phù hợp
với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty.
2.2.2.2. Hệ thống tài khoản kế toán
Dựa trên hệ thống tài khoản ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC,
Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam đã xây dựng hệ thống tài khoản áp dụng
Đoàn Thị Hà Thư –Kiểmtoán 46 B
44
Báo cáo kiến tập kế toán tại Công ty Thuốc lá Thăng Long
chung cho tất cả các Công ty thành viên. Trên cơ sở đó, Công ty Thuốc lá
Thăng Long đã lựa chọn và sử dụng những tài khoản phù hợp với điều kiện
và các phương pháp kế toán đã lựa chọn (chi tiết tại phụ lục 2).
 Loại 1: Tài sản ngắn hạn.
Công ty sử dụng đầy đủ các tài khoản loại 1 được quyết định
15/2006/QĐ-BTC trừ tài khoản 158 “Hàng hoá kho bảo thuế”. Các tài khoản
khác đều được chi tiết thành tài khoản cấp 2 theo quy định của Bộ và Tổng
Công ty Thuốc lá Việt Nam để phù hợp với yêu cầu quản lý tại Công ty.
Đặc biệt, do đặc điểm của Công ty là doanh nghiệp sản xuất và có hệ
thống khách hàng rộng lớn nên hạng mục Phải thu và Hàng tồn kho vô cùng
phong phú và phức tạp.Vì vậy, các tài khoản thuộc 2 hạng mục này đều
được chi tiết đến tài khoản cấp 3 để tiện theo dõi và xử lý khi có sự kiện bất
thường xảy ra.
 Loại 2: Tài sản dài hạn.
Công ty sử dụng đầy đủ các tài khoản loại 2 đã quy định theo quy định của
Bộ Tài chính. Bên cạnh đó, do đòi hỏi của công tác quản lý, tài khoản Hao mòn
TSCĐ, các tài khoản Đầu tư và XDCB đều được chi tiết hoá đến tài khoản cấp 3.
 Loại 3: Nợ phải trả
Trong các tài khoản loại 3 quy định trong Quyết định 15/2006/QĐ-
BTC, Công ty không sử dụng các tài khoản sau:
- Tài khoản 343 “Trái phiếu phát hành”.

Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” được chi tiết thành 3 tài
khoản cấp 2 là:
- Tài khoản 9111 “Xác định kết quả SXKD”
- Tài khoản 9112 “Kết quả hoạt động tài chính”
- Tài khoản 9113 “Kết quả hoạt động khác”.
Từ các tài khoản cấp 2 này, Công ty tiếp tục chi tiết thành các tài
khoản cấp 3 theo hoạt động phát sinh lợi nhuận hoặc lỗ.
 Loại 0: Các tài khoản ngoài bảng
Các tài khoản ngoại bàng của Công ty đều đầy đủ so với các tài khoản
quy định trong quy định 15/2006/QĐ-BTc.
Đoàn Thị Hà Thư –Kiểmtoán 46 B
66
Báo cáo kiến tập kế toán tại Công ty Thuốc lá Thăng Long
Tóm lại, hệ thống tài khoản của Công ty Thuốc lá Thăng Long một mặt
tuân thủ đúng hệ thống tài khoản quy định trong Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC và của Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam, mặt khác đã
được chi tiết một cách cụ thể theo yêu cầu quản lý của Công ty, phục vụ đắc
lực cho công tác hạch toán nói riêng và công tác quản lý doanh nghiệp nói
chung.
2.2.2.3. Hình thức kế toán và hệ thống sổ sách kế toán.
2.2.2.3.1. Hình thức kế toán áp dụng:
Công ty Thuốc lá Thăng Long áp dụng hình thức kế toán máy sử dụng phần
mềm kế toán do Công ty tự thiết kế dựa trên hình thức Nhật kí-Chứng từ.
2.2.2.3.2. Hệ thống sổ sách kế toán cuả Công ty.
Công ty sử dụng các loại sổ sách kế toán sau:
- Sổ Nhật kí - chứng từ: Trong 10 sổ Nhật kí được quy định cho hình
thức Nhật kí -chứng từ, Công ty Thuốc lá Thăng Long sử dụng 8 Nhật kí,
không sử dụng Nhật kí số 3 và số 6, trong đó Nhật kí số 1 và 2 được kết
hợp với bảng kê số 1 và số 2 trong một mẫu sổ.
- Sổ kê: Công ty sử dụng 9 bảng kê, không sử dụng bảng kê số 10, trong đó:

Biểu số B02-DN: “Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh”
Biểu số B03-DN: “Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ”
Biểu số B09-DN: “Thuyết minh báo cáo tài chính”
 Các báo cáo định kì theo quy định của Tổng Công ty.
Ngoài các báo cáo theo quy định Bộ Tài chính, Bộ quản lý chuyên
ngành yêu cầu Công ty phải báo cáo một số chỉ tiêu cho Tổng Công ty theo
biểu mẫu:
Biểu số B01-TCKT “Báo cáo thu lãi lỗ từng mặt hàng”
Biểu số B02-TCKT “Báo cáo giá thành đơn vị sản phẩm chủ yếu”
Biểu số B03-TCKT “Báo cáo tình hình công nợ”
Biểu số B04-TCKT “Báo cáo tình hình thực đầu tư XDCB”
Biểu số B05-TCKT “Báo cáo thanh toán với Tổng Công ty”
Biểu số B06-TCKT“Báo cáo tăng, giảm TSCĐ và NVKD”
Biểu số B07-TCKT “Báo cáo nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu”
Đoàn Thị Hà Thư –Kiểmtoán 46 B
88
Báo cáo kiến tập kế toán tại Công ty Thuốc lá Thăng Long
Biểu số B08-TCKT “Báo cáo quỹ đầu tư vùng nguyên liệu”
Biểu số B09-TCKT “Báo cáo thu chi tiền tệ”
2.2.2.5. Các thủ tục kiểm soát nội bộ áp dụng trong các phần hành kế
toán.
Để đảm bảo tính chính xác và kịp thời các thông tin kế toán và tài
chính, Công ty và phòng kế toán quy định các thủ tục kiểm soát áp dụng
cho các phần hành kế toán bao gồm:
- Kiểm tra tính đầy đủ hợp lệ, hợp pháp và chính xác của các chứng từ
kế toán trước khi vào sổ, đảm bảo các chứng từ phải có đầy đủ chữ kí của
các bên liên quan và người phê duyệt chứng từ theo quy định của Bộ Tài
chính và của Công ty.
- Công tác kiểm kê được thực hiện cuối mỗi tháng theo đúng quy định
của Nhà nước và Công ty.

2.3.1.4. Trình tự vào sổ của kế toán tiền mặt.
Hàng ngày, kế toán tiền mặt có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lí, hợp
pháp và tính chính xác của các phiếu thu, chi trong ngày. Căn cứ vào các
chứng từ đã được kiểm tra, kế toán viên nhập số liệu vào máy. Theo quy
trình của phần mềm lập trình sẵn, các số liệu này sẽ tự động nhập vào Nhập
kí và bảng kê số 1 và các nhật kí, bảng kê có liên quan. Đồng thời, số liệu
cũng nhập vào các bảng kê chi tiết của phần hành bao gồm: Bảng kê thu
tiền và Bảng kê chi tiền
Cuối mỗi tuần, kế toán viên cho in và đối chiếu các bảng kê chi tiết
thu, chi tiền trong tuần với sổ quỹ của thủ quỹ. Nếu phát sinh chênh lệch, kế
toán tiền mặt phải nhanh chóng xác minh lí do và báo cáo với kế toán
trưởng để tiến hành điều chỉnh.
Cuối mỗi tháng, kế toán viên in Nhật kí và bảng kê số 1 và đối chiếu
với các bảng kê chi tiết thu, chi tiền trong tháng và bảng kiểm kê quỹ. Nếu
không có chênh lệch, kế toán tiền mặt nộp Bảng Nhật kí và bảng kê số 1
cho kế toán tổng hợp.Các chỉ tiêu phát sinh Nợ và Có tự động nhập vào Sổ
cái tài khoản 111. Kế toán tổng hợp tiến hành kiểm tra lần cuối, khoá sổ và
số dư TK 111 sẽ tự động nhập vào chỉ tiêu tiền mặt trên Bảng Cân đối kế
Đoàn Thị Hà Thư –Kiểmtoán 46 B
1010
Báo cáo kiến tập kế toán tại Công ty Thuốc lá Thăng Long
toán.
Sơ đồ2.2- Quy trình phần hành kế toán tiền mặt

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
2.3.2. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán trong phần hành nguyên vật liệu.
2.3.2.1. Chứng từ kế toán

- Sổ cái: sổ cái TK 152
2.3.2.4. Kế toán nguyên vật liệu và quy trình vào sổ.
Hàng ngày kế toán nguyên vật liệu có trách nhiệm kiểm tra các phiếu
nhập, xuất kho phát sinh trong ngày. Căn cứ trên các chứng từ đã được
kiểm tra tính chính xác và hợp pháp, kế toán nguyên vật liệu nhập dữ liệu
về số lượng và đơn giá NVL nhập trong ngày, còn NVL xuất chỉ nhập về số
lượng xuất. Các dữ liệu này được tự động nhập vào 5 bảng kê gồm các bảng
kê chi tiết và tổng hợp nhập, xuất và bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn NVL
theo từng nhóm và chi tiết cho từng loại .
Đầu thàng sau, căn cứ vào giá trị NVL tồn đầu kì và nhập trong kì, kế
toán NVL xác định đơn giá xuất trong tháng dựa trên phương pháp bình
Đoàn Thị Hà Thư –Kiểmtoán 46 B
1212
Báo cáo kiến tập kế toán tại Công ty Thuốc lá Thăng Long
quân cả kì dự trữ và phần mềm sẽ tự động tính ra giá trị NVL xuất hàng
ngày và nhập vào các bảng kê chi tiết, tổng hợp nhập, xuất, tồn NVL. Đồng
thời các dữ liệu về tình hình nhập, xuất, tồn cũng tự nhập vào bảng kê số 3,
bảng kê số 4 và Nhật kí chứng từ số 7 theo các chỉ tiêu cụ thể.
Sau khi đối chiếu các chỉ tiêu nhập, xuất, tồn trong các sổ chi tiết và
bảng kê số 3 với thẻ kho của thủ kho và biên bản kiểm kê kho, kế toán NVL
in bảng kê số 3 và nộp cho kế toán tổng hợp.
Kế toán tổng hợp, sau khi kiểm tra tính chính xác của số liệu, nhập số
liệu vào Sổ cái TK 152và phần mềm chuyển tiếp dữ liệu để hình thành chỉ
tiêu NVL trên Bảng Cân đối kế toán.
Sơ đồ2.3 - Quy trình phần hành kế toán nguyên vật liệu

Ghi chú:
Đoàn Thị Hà Thư –Kiểmtoán 46 B
Phiếu nhập kho,
phiếu xuất kho

3343 và 3348.
- TK 3335 “Thuế thu nhập cá nhân”
- 3 tài khoản cấp 2 của TK 338:
+ 3382 “Kinh phí công đoàn”
+ 3383 “Bảo hiểm xã hội”
+ 3384 “Bảo hiểm y tế”
2.3.3.3. Hệ thống sổ kế toán
- Nhật kí - chứng từ: Nhật kí số 7, Nhật kí và bảng kê số 1 và 2
- Bảng kê: Bảng kê số 4, số 5
- Các bảng kê chi tiết:
+ Bảng kê tài khoản 334, 3382, 3383, 3384, 3335
+ Bảng tính lương theo doanh thu
Đoàn Thị Hà Thư –Kiểmtoán 46 B
1414
Báo cáo kiến tập kế toán tại Công ty Thuốc lá Thăng Long
+ Bảng kê trích nộp các khoản theo lương cho Nhà nước.
+ Bảng kê chi lương thực tế
- Bảng phân bổ lương và các khoản phụ cấp theo lương.
- Sổ cái TK 334, 338, 333
2.3.3.4. Trình tự vào sổ trong phần hành lương và các khoản trích theo lương
Ngày 20 của tháng, kế toán lương tính lương tạm ứng cho CBCNV, trích
quỹ lương cơ bản, xuất tiền cho thống kê các PX và lập phiếu chi cho khoản chi
tạm ứng lương. Căn cứ vào phiếu chi, kế toán nhập số liệu vào Bảng kê TK
334, 3382, 3383, 3384, 3335 và Bảng kê chi lương thực tế.
Vào ngày cuối tháng, thống kê các PX nộp cho kế toán lương bảng thanh
toán lương của tháng và thưởng (nếu có). Kế toán lương nhập số liệu, xác định
số lương thực tế phải chi trả trong tháng và lập phiếu chi. Phần mềm kế toán tự
động tính phần tính vào chi phí của các khoản trích theo lương. Số liệu về lương
thực tế và các khoản trích theo lương tính vào chi phí được tự động chuyển vào
Bảng kê TK 334, 3382, 3383, 3384, 3335; Bảng phân bổ lương và các khoản

Đoàn Thị Hà Thư –Kiểmtoán 46 B
Bảng thanh toán
lương, thưởng,
Phiếu chi, phiếu thu
Nhật kí và bảng kê
số 1 và 2
Bảng kê TK 334,...,
Bảng chi lương thực
tế
Bảng phân bổ lương và các
khoản trích theo lương
Nhật kí số 7,
Bảng kê số 4
Sổ cái TK 334,
338,333
Báo cáo kế toán
1616


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status