(Luận văn thạc sĩ) - Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý xây dựng theo quy hoạch trên địa bàn thành phố Đà Lạt - tỉnh Lâm Đồng - Pdf 73

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả
nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một
nguồn nào và dƣới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã
đƣợc thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Tác giả luận văn

V N ọc Tr n

i


LỜI CẢM ƠN
Với tất cả sự kính trọng và biết ơn sâu sắc, tơi bày tỏ lịng biết ơn tới các thầy cô
trƣờng Đại học Thuỷ lợi đã truyền đạt cho tơi kiến thức trong suốt q trình học cao
học tại Trƣờng. Ngồi ra tơi cảm ơn an lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố Đà Lạt,
tỉnh Lâm Đồng đã tạo điều kiện giúp đ tơi tìm hiểu số liệu phục vụ cho việc làm đề
tài luận văn.
Đ c biệt, tôi gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo PGS.TS Nguyễn Hữu HuếTrƣởng khoa Cơng trình trƣờng đại học Thủy lợi Hà Nội- ngƣời thầy giáo đã hƣớng
dẫn cho tôi nhiều kinh nghiệm, kiến thức quý báu và hƣớng dẫn tơi hồn thành luận
văn này. Qua đề tài luận văn này tơi thấy mình trau dồi đƣợc thêm nhiều kiến thức và
kinh nghiệm cho q trình cơng tác sau này cũng nhƣ kinh nghiệm nghiên cứu đề tài
khoa học.
Thời gian làm luận văn vừa qua chƣa phải là nhiều, bản thân kinh nghiệm của tơi cịn
hạn chế nên chắc hẳn luận văn khó tránh khỏi sự thiếu sót. Tơi rất mong nhận đƣợc sự
góp ý và chỉ bảo của các thầy cơ giáo và đồng nghiệp. Đó là sự giúp đ q báu để tơi
cố gắng hồn thiện hơn nữa trong q trình nghiên cứu và cơng tác sau này.
Tôi chân thành cảm ơn an cán sự lớp và các bạn học viên trong lớp đã tạo điều kiện,
đóng góp ý kiến giúp đ để tơi hồn thành đề tài luận văn này.
r n tr n cảm ơn !


1.3 Công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị của một số địa phƣơng ở Việt
Nam ........................................................................................................................... 23
1.3.1 Công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị tại tỉnh ình Dƣơng .............. 23
1.3.2 Cơng tác quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị tại tai thị trấn Sapa, tỉnh Lào
Cai .................................................................................................................................. 25
Kết luận chƣơng 1 ..................................................................................................... 26

iii


CHƢƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO
QUY HOẠCH ĐÔ THỊ ...............................................................................................27
2.1 Cơ sở lý luận quy hoạch đô thị ............................................................................ 27
2.1.1 Định hƣớng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia ................................... 27
2.1.2 Các loại quy hoạch đô thị ..................................................................................... 27
2.1.3 Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch đô thị ........................................................... 27
2.2 Lấy ý kiến về quy hoạch đô thị ........................................................................... 28
2.2.1 Trách nhiệm lấy ý kiến về quy hoạch đô thị ........................................................ 28
2.2.2 Hình thức, thời gian lấy ý kiến ............................................................................. 29
2.3 Cơ sở lý luận về quản lý xây dựng theo quy hoạch đơ thị .................................. 29
2.3.1 Vai trị, mục tiêu của công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị ............. 30
2.3.2 Yêu cầu và nguyên tắc của công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị .... 31
2.3.3 Nội dung của công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị ......................... 33
2.4 Các tiêu chí đánh giá cơng tác quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị ............ 38
2.4.1 Tiêu chí về mức độ cơng khai các đồ án quy hoạch ............................................. 38
2.4.2 Tiêu chí về số lƣợng mốc cắm ngoài thực địa trên địa bàn quản lý ..................... 38
2.4.3 Tiêu chí đánh giá mức độ hồn thành cơng tác quản lý xây dựng đô thị theo quy
hoạch .............................................................................................................................. 39
2.5 Các nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị ................ 41
2.5.1 Phƣơng pháp quản lý về quy hoạch đô thị ........................................................... 41

Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng ................................................ 84
3.3.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý quy hoạch xây dựng đô thị thành
phố Đà Lạt ..................................................................................................................... 84
3.3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý cấp giấy phép xây dựng .............. 88
3.3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý, kiểm tra trật tự xây dựng đô thị . 93
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................................96
1. Kết luận.................................................................................................................. 96
2. Kiến nghị ............................................................................................................... 96
TÀI IỆU THAM KHẢO.........................................................................................97

v


DANH M C CÁC HÌNH ẢNH
Hình1.1 Phƣơng pháp xác định Tổng mức đầu tƣ ......................................................7
Hình1.2 Siêu đơ thị Thƣợng Hải, Trung Quốc .........................................................22
Hình1.3 Một góc thành phố Tokyo, Nhật ản. .........................................................23
Hình1.4 Đơ thị thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh ình Dƣơng ......................................25
Hình1.5 Quy hoạch phát triển khơng gian huyện Sapa, tỉnh Lào Cai ......................26
Hình2.1 Thành phố Đà Lạt năm 1923.......................................................................44
Hình2.2 Ý tƣởng quy hoạch thành phố Vƣờn tại Đà Lạt ..............................................44
Hình2.3 Quy hoạch thành phố Đà Lạt của Louis Georges Pineau ............................... 45
Hình2.4 Quy hoạch thành phố Đà Lạt của Lagisquet ..................................................46
Hình2.5 Quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Lạt ............................... 48
Hình2.6 Phân khu đơ thị của Đà Lạt trƣớc khi quy hoạch .......................................49
Hình3.1 ản đồ hành chính thành phố Đà Lạt ..........................................................51
Hình3.2 Thực trạng về quy trình thủ tục các bƣớc đề nghị cấp giấy phép xây dựng
cho cơng trình ho c nhà ở riêng lẻ tại Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Lạt ..............70
Hình3.3 Đề xuất quy trình quản lý quy hoạch xây dựng đơ thị cho .........................86
Hình3.4 Đề xuất quy trình các bƣớc đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho ..............91

xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Lạt giai đoạn 2019-2023 .................................95

vii


DANH M C CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BXD

Bộ Xây dựng

CĐT

Chủ đầu tƣ

CPXD

Cấp phép xây dựng

CTXD

Cơng trình xây dựng

ĐT

Đơ thị

GPXD

Giấy phép xây dựng


Quản lý nhà nƣớc

TTĐT

Trật tự đô thị

TTXD

Trật tự xây dựng

viii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đà Lạt là một thành phố với lịch sử hình thành và phát triển gần 125 năm đã trở
thành trung tâm chính trị, kinh tế và văn hoá của tỉnh Lâm Đồng. Năm 2014, đƣợc
Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Đà Lạt và
vùng phụ cận đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Quyết định số 704 ngày
12/5/2014. Trong những năm qua công tác quản lý nhà nƣớc về quy hoạch và quản
lý xây dựng theo quy hoạch luôn đƣợc Tỉnh ủy Lâm Đồng, UBND tỉnh Lâm Đồng,
Thành ủy Đà Lạt và Ủy ban nhân dân thành phố Đà Lạt quan tâm, chỉ đạo triển khai
thực hiện có hiệu quả, đảm bảo tuân thủ theo quy hoạch chung, quy hoạch xây
dựng, quy hoạch chi tiết của thành phố và các quy định của pháp luật về quy hoạch,
xây dựng.
Tuy nhiên bên cạnh những thành quả đạt đƣợc thì hiện nay các quy định về quy
hoạch, xây dựng vẫn còn thiếu, còn chƣa quy định cụ thể, chƣa sát với thƣc tế hiên
trạng, gây bức xúc trong nhân dân; tình trạng xây dựng khơng phép, sai phép, sai
thiết kế, sai quy hoạch vẫn còn diễn ra và ngày càng phức tạp. Đồng thời việc tăng

hoạch cấp trung ƣơng và địa phƣơng.
+ Cơ sở thực tiễn của đề tài: Dựa trên thực tiễn và kinh nghiệm của một số địa
phƣơng trong quản lý xây dựng theo quy hoạch, kết hợp với thực trạng công tác
quản lý quy hoạch trên địa bàn thành phố Đà Lạt từ năm 2014 tới năm 2018.
- Phƣơng pháp nghiên cứu:
+ Đề tài sử dụng phƣơng pháp sau: Phân tích định tính kết hợp định lƣợng, phƣơng
pháp điều tra, thu thập dữ liệu, tiếp cận hệ thống, thống kê, thực tiễn thu thập thống
kê, tổng hợp, phân tích và đánh giá.
+ Phƣơng pháp điều tra khảo sát: đi thực tế thu thập số liệu, chụp hình, quan sát
cách thức điều hành, quản lý quy hoạch xây dựng của các cơ quan nhà nƣớc để
đánh giá các ƣu, khuyết điểm trong công tác quản lý.
+ Phƣơng pháp chuyên gia cũng đƣợc sử dụng trong nghiên cứu này nhƣ trao đổi
với các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý quy hoạch xây dựng, đô thị, phỏng vấn
trực tiếp các đối tƣợng tham gia quản lý cũng nhƣ cộng đồng dân cƣ trên địa bàn
v.v.. để tìm ra bản chất của vấn đề nghiên cứu về lĩnh vực quản lý quy hoạch xây
dựng theo quy hoạch trên địa bàn thành phố Đà Lạt.

2


5. Ý n

ĩa k óa ọc và thực tiễn

Ý nghĩa khoa học: luận văn đƣa ra đƣợc cơ sở pháp lý và cơ sở khoa học về quy
hoạch xây dựng và quản lý xây dựng theo quy hoạch để nâng cao năng lực quản lý
của nhà nƣớc trên địa bàn thanh phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng trong thời gian tới.
Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài giúp đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nƣớc xây
dƣng theo quy hoạch trên địa bàn thành phố Đà Lạt thông qua việc khảo sát hiện
trạng, thu thập số liệu, đi kiểm tra thực tế tại các phƣờng, từ đó đánh giá những m t

Ở Việt Nam, các đô thị nƣớc ta là các khu dân cƣ tập trung có đủ 2 điều kiện sau:
- Về cấp hành chính: Đơ thị là các thành phố, thị xã, thị trấn đƣợc các cơ quan nhà
nƣớc có thẩm quyền thành lập.
- Về trình độ phát triển, phải đạt các tiêu chuẩn sau:
+ Là trung tâm tổng hợp hay trung tâm chuyên ngành, có vai trò chức năng thúc đẩy
sự phát triển kinh tế xã hội của cả nƣớc ho c một vùng lãnh thổ nhất định (nhỏ nhất
là một tiểu vùng trong huyện).
+ Quy mô dân số tối thiểu của nội thành, nội thị là 4.000 ngƣời.
+ Có tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu đạt tới 65% tổng số lao động nội
thành, nội thị.
+ Có cơ sở hạ tầng phục vụ các hoạt động của dân cƣ nội thành, nội thị tối thiểu
phải đạt 70% mức tiêu chuẩn, quy chuẩn đối với từng loại đô thị.
4


+ Có mật độ dân số nội thành, nội thị phù hợp với quy mơ, tính chất và đ c điểm
của từng đô thị, tối thiểu 2.000 ngƣời/km2 trở lên [3].
Theo [4] thì quy chuẩn đối với từng loại đơ thị.là mđƣợc phân thành 6 loại nhƣ sau:
loại đ c biệt, loại I, loại II, loại III, loại IV và loại V đƣợc cơ quan nhà nƣớc có
thẩm quyền quyết định công nhận, cụ thể [4]:
- Đô thị loại đ c biệt là thành phố trực thuộc Trung ƣơng có các quận nội thành,
huyện ngoại thành và các đô thị trực thuộc.
- Đô thị loại I, loại II là thành phố trực thuộc Trung ƣơng có các quận nội thành,
huyện ngoại thành và có thể có các đơ thị trực thuộc; đô thị loại I, loại II là thành
phố thuộc tỉnh có các phƣờng nội thành và các xã ngoại thành.
- Đô thị loại III là thành phố ho c thị xã thuộc tỉnh có các phƣờng nội thành, nội thị
và các xã ngoại thành, ngoại thị.
- Đô thị loại IV là thị xã thuộc tỉnh có các phƣờng nội thị và các xã ngoại thị.
- Đô thị loại V là thị trấn thuộc huyện có các khu phố xây dựng tập trung và có thể
có các điểm dân cƣ nông thôn [4].

thị, yêu cầu quản lý kiến trúc, cảnh quan của từng lơ đất, bố trí cơng trình hạ tầng
kỹ thuật, cơng trình hạ tầng xã hội nhằm cụ thể hóa nội dung của quy hoạch phân
khu ho c quy hoạch chung [6].
1.1.3 Các loại quy hoạch đô thị
Căn cứ vào xem xét thành phần mục tiêu của quy hoạch dƣới các góc độ khác nhau
sẽ có đƣợc các loại quy hoạch khác nhau, chẳng hạn theo bản chất tự nhiên có quy
hoạch vật thể và quy hoạch phi vật thể, theo hệ thống quy hoạch của quốc gia có hệ
thống quy hoạch tổng thể và hệ thống quy hoạch ngành. Tuy vậy cách phân loại quy
hoạch liên quan tới phạm vi đề tài là theo tính chất của mục tiêu quy hoạch đó là
quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch không gian – quy hoạch xây dựng và
quy hoạch phát triển ngành. Cách phân loại này thể hiện rõ vai trò của quy hoạch đô
thị.

6


Hình1.1 Phƣơng pháp xác định Tổng mức đầu tƣ (Nguồn: [4] )
Quy hoạch xây dựng gồm 4 loại sau:
- Quy hoạch xây dựng vùng: Là việc tổ chức hệ thống đô thị, nông thôn, khu chức
năng đ c thù và hệ thống cơng trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong địa giới
hành chính của một tỉnh ho c một huyện, liên tỉnh, liên huyện phù hợp với yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
- Quy hoạch xây dựng đô thị: Là việc tổ chức khơng gian kiến trúc và bố trí cơng
trình trên một khu vực lãnh thổ trong từng thời kỳ, làm cơ sở pháp lý cho việc
chuẩn bị đầu tƣ xây dựng, quản lý xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội.
- Quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù: Là việc tổ chức không gian kiến trúc
cảnh quan, hệ thống cơng trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong phạm vi một
khu chức năng đ c thù. QHXD khu chức năng đ c thù gồm quy hoạch chung xây
dựng, quy hoạch phân khu xây dựng và quy hoạch chi tiết xây dựng.
- Quy hoạch xây dựng nông thôn: Là việc tổ chức không gian, sử dụng đất, hệ thống

thị, tăng trƣởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh và phát triển
bền vững.
- ảo đảm tính đồng bộ về khơng gian kiến trúc, hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ
thuật đô thị và không gian ngầm; phát triển hài hồ giữa các khu vực trong đơ thị.
- Đáp ứng nhu cầu sử dụng nhà ở, cơng trình y tế, giáo dục, văn hố, thể thao,
thƣơng mại, cơng viên, cây xanh, m t nƣớc và cơng trình hạ tầng xã hội khác.
- Đáp ứng nhu cầu sử dụng hạ tầng kỹ thuật gồm hệ thống giao thông, cung cấp
năng lƣợng, chiếu sáng cơng cộng, cấp nƣớc, thốt nƣớc, xử lý chất thải, thơng tin
liên lạc và các cơng trình hạ tầng kỹ thuật khác; bảo đảm sự kết nối, thống nhất giữa
các hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong đô thị và sự liên thơng với các cơng trình hạ
tầng kỹ thuật cấp vùng, quốc gia và quốc tế [7].
1.1.6 Các nội dung của công tác quy hoạch đô thị
Các nội dung chính của cơng tác quy hoạch bao gồm:
8


Quản lý của nhà nước về công tác quy hoạch
+ Xây dựng và chỉ đạo thực hiện định hƣớng, chiến lƣợc phát triển đô thị.
+ an hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động
quy hoạch đô thị.
+ an hành quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch đô thị, quy chế quản lý quy hoạch,
kiến trúc đô thị.
+ Quản lý hoạt động quy hoạch đô thị.
+ Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về quy hoạch đô thị.
+ Tổ chức, quản lý hoạt động đào tạo, bồi dƣ ng nguồn nhân lực, nghiên cứu, ứng
dụng khoa học và công nghệ trong hoạt động quy hoạch đô thị.
+ Hợp tác quốc tế trong hoạt động quy hoạch đô thị.
+ Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động
quy hoạch đô thị [10].
Thiết kế kiến trúc đô thị

xanh, địa hình cốt cao độ và hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
Nội dung nghiên cứu thiết kế đồ án Thiết kế đô thị riêng
+ Tổ chức không gian quy hoạch, kiến trúc và cảnh quan.
+ Yêu cầu đối với hệ thống hạ tầng.
+ Đánh giá tác động môi trƣờng.
-Kiến trúc cảnh quan
Kiến trúc cảnh quan là nghệ thuật, lập kế hoạch phát triển, thiết kế, quản lý, bảo tồn
và phục chế lại cảnh quan của khu vực và địa điểm xây dựng của con ngƣời. Phạm
vi hoạt động của kiến trúc cảnh quan liên quan đến thiết kế kiến trúc, thiết kế tổng
m t bằng, phát triển bất động sản, bảo tồn và phục chế môi trƣờng, thiết kế đô thị,
quy hoạch đô thị, thiết kế các công viên và các khu vực nghỉ ngơi, giải trí và bảo
tồn di sản. Kiến trúc cảnh quan là biểu tƣợng cơng năng những thiết kế cảnh quan
bên ngồi của cơng trình.
Việc quản lý khơng gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị phải tuân thủ theo quy hoạch
đô thị, thiết kế đô thị và quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đơ thị; đảm bảo tính
thống nhất trong việc quản lý từ không gian tổng thể đô thị đến không gian cụ thể
10


thuộc đơ thị, phải có tính kế thừa kiến trúc, cảnh quan đô thị và phù hợp với điều
kiện, đ c điểm tự nhiên, đồng thời tôn trọng tập quán, văn hóa địa phƣơng, phát huy
các giá trị truyền thống để gìn giữ bản sắc của từng vùng, miền trong kiến trúc cảnh
quan đô thị.
Quản lý không gian đô thị theo các khu vực cơ bản sau: khu vực đô thị mới phát
triển, khu vực bảo tồn; khu vực khác của đô thị; khu vực giáp ranh nội, ngoại thị.
Kết hợp điều kiện địa hình, hệ thống cây xanh, m t nƣớc, giao thơng hiện có tạo ra
khơng gian kết nối liên thơng trong đơ thị, thơng gió tự nhiên và cải thiện mơi
trƣờng đơ thị.
Các cơng trình xây dựng phải có hình thức kiến trúc, màu sắc, vật liệu sử dụng tuân
thủ theo quy chế của khu vực. Khuyến khích xây dựng các khu đơ thị mới kiểu mẫu.

đây: [9]
+ Ranh giới, phạm vi khu vực quy hoạch.
+ Vị trí, ranh giới, chức năng, quy mô các lô đất trong khu vực quy hoạch; chỉ tiêu
về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, cốt xây dựng đối với từng lô đất; chiều cao,
cốt sàn và trần tầng một, hình thức kiến trúc và hàng rào cơng trình, vật liệu xây
dựng của các cơng trình; chỉ giới đƣờng đỏ, chỉ giới xây dựng và các yêu cầu cụ thể
về kỹ thuật đối với từng tuyến đƣờng, ngõ phố; phạm vi bảo vệ, hành lang an tồn
cơng trình hạ tầng kỹ thuật.
+ Vị trí, quy mơ và phạm vi bảo vệ, hành lang an tồn đối với cơng trình ngầm.
Quy chế quản lý đối với quy hoạch và khôn

ian đô thị

a) Đối với khu vực đô thị hiện hữu
- Khu vực đô thị hiện hữu gồm các khu đô thị, khu dân cƣ hiện hữu đƣợc quy hoạch
cải tạo, chỉnh trang, cải tạo chỉnh trang kết hợp với xây dựng mới. Đối với khu vực
đô thị hiện hữu thì quy chế quản lý cần tập trung vào các nội dung:
- Quy định cơ chế khuyến khích, tạo điều kiện để các chủ đầu tƣ xây dựng chỉnh
trang, cải tạo khu vực đô thị cũ (nội dung này có thể quy định tại một điều ho c
chƣơng riêng, tùy theo điều kiện thực tế của địa phƣơng);
12


- Quy định đối với khu vực khi chƣa có quy hoạch chi tiết đƣợc duyệt (ƣu tiên lập
quy hoạch, xây dựng, cải tạo chỉnh trang và nêu kế hoạch cụ thể; có giải pháp quản
lý, huy động nguồn lực xã hội, doanh nghiệp tham gia…; quản lý theo theo tuyến
phố, ngõ phố…; có sự thống nhất đồng thuận của ngƣời dân trên cơ sở hồ sơ bản vẽ
sơ bộ và cụ thể đến từng số nhà, gốc cây, cột điện…);
- Xác định các khu vực đô thị cải tạo, chỉnh trang trong đô thị và quy định cụ thể
đối với các khu vực đó;

- Xác định phố chính, trục chính đơ thị, quy định loại cơng trình kiến trúc đƣợc
phép xây dựng trên tuyến;
- Quy định quản lý, kiểm soát về khoảng lùi, tầng cao, hình thức kiến trúc cơng
trình (vật liệu xây dựng, màu sắc, kết cấu, hình thức m t đứng), các phần đua ra
ngồi cơng trình (m t quay ra đƣờng phố, dọc theo ranh giới cạnh bên của lô đất);
- Quy định về hình thức các cơng trình ở các góc phố giao nhau, vị trí cơng trình điểm
nhấn;
- Quy định cảnh quan: cây xanh (loại cây), hàng rào (kích thƣớc, vật liệu, kiểu
dáng...);
- Quy định hình thức, kích thƣớc biển báo, biển quảng cáo trên toàn tuyến đƣờng
(đoạn qua đơ thị);
- Quy định về việc bố trí, tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên từng tuyến phố,
hành lang an tồn giao thơng. Nghiêm cấm việc xây dựng cơng trình trong phạm vi
hành lang an tồn giao thơng;
(Quy mơ, số lƣợng trục đƣờng, tuyến phố chính, các nút giao thơng lớn do chính
quyền đơ thị xác định).
d) Đối với khu vực trung tâm hành chính - chính trị
- Các khu trung tâm đô thị gồm: Trung tâm hành chính chính trị, trung tâm hành
chính các phƣờng xã, trung tâm dịch vụ thƣơng mại cấp thị trấn, trung tâm dịch vụ

14


các khu đô thị, trung tâm y tế giáo dục đào tạo, trung tâm văn hóa thể thao; Nội
dung quản lý bao gồm:
- Các quy định, yêu cầu quản lý quy hoạch, kiến trúc về chỉ giới xây dựng, mật độ
xây dựng, chiều cao cơng trình tối đa, hình thức kiến trúc, tổ hợp cơng trình kiến
trúc, kiến trúc cơng trình, màu sắc, vật liệu xây dựng, hàng rào, giải pháp và yêu
cầu chiếu sáng, quảng cáo, cây xanh, sân vƣờn... ngầm hóa đƣờng dây các loại.
- Các quy định, yêu cầu quản lý về các tiện ích (hè đƣờng, m t sân, biển hiệu, biển

g) Đối với khu vực giáp ranh nội, ngoại thị, làng xóm trong nội thành, nội thị
Quy định quản lý phát triển theo quy hoạch đƣợc duyệt; đề xuất biện pháp quản lý
(nhà m t đƣờng, nhà trong xóm…); phân loại nhà trong khu vực và đối tƣợng sử
dụng (nhà chia lô, biệt thự, nhà vƣờn…) để quy định quản lý cho phù hợp. Đối với
làng xóm trong nội thành, nội thị quy định trên cơ sở giá trị văn hóa, cảnh quan,
kiến trúc và có tham khảo đề xuất của dân cƣ.
h) Đối với khu dự trữ phát triển, an ninh quốc phòng
- Khu dự trữ phát triển: Tuân thủ quy hoạch đƣợc duyệt; có kế hoạch và phƣơng án
sử dụng đất hiệu quả trong thời gian chƣa triển khai xây dựng. Kế hoạch sử dụng
đất theo các giai đoạn phát triển ngắn hạn, trung hạn và dài hạn;
- Đất dự trữ có thể trồng cây xanh ho c xây dựng các cơng trình tạm, cho th ngắn
hạn, dễ dàng tháo d khi cần thiết và đƣợc giao cho đơn vị quản lý cụ thể, có thể là
chính quyền, các tổ chức ho c cá nhân có đủ điều kiện.
- Cơng trình phục vụ an ninh, quốc phịng đƣợc quản lý theo quy định tại đồ án Quy
hoạch đƣợc duyệt và tuân thủ theo quy định tại Nghị định 38/2010/NĐ-CP. [2][7]
Quy chế quản lý đối với cơng trình kiến trúc
a) Đối với cơng trình cơng cộng

16


Các cơng trình cơng cộng đƣợc quy định tại Luật quy hoạch đơ thị bao gồm: Cơng
trình hành chính, y tế, giáo dục, cơng trình khách sạn thƣơng mại dịch vụ, cơng trình
văn hóa thể dục thể thao … ; nội dung quy chế quản lý bao gồm:
- Quy định mật độ xây dựng trong các khuôn viên; các yêu cầu khi xây dựng mới và
kiểm sốt về ngơn ngữ kiến trúc, tầng cao...;
- Quy định cụ thể đối với các cơng trình tại vị trí điểm nhấn; bảo vệ các không gian
trống (sân chơi, vƣờn hoa);
- Quy định cụ thể đối với các cơng trình trên các tuyến đƣờng phố chính;
- Quy định về kiến trúc, hình thức kiến trúc, vấn đề tiết kiệm năng lƣợng, sử dụng vật


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status