Thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm trách
nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ 3
tại công ty bảo hiểm xăng dầu
I. Vài nét về công ty bảo hiểm xăng dầu
1. Quá trình hình thành
Trên thực tế ở Việt Nam thì kinh doanh bảo hiểm là một mảnh đất cha đợc
khai phá triệt để. Cho đến năm 1994 thị trờng bảo hiểm của Việt Nam vẫn là thị
truờng độc quyền, nhiều ngời mua nhng chỉ có một ngời bán chính thức là
BảoViệt, mặc dù vẫn có một số công ty bảo hiểm nớc ngoài đang cạnh tranh đấu
mặt thông qua các chủ hàng, doanh thơng Việt Nam, qua hoạt động của các ngân
hàng nớc ngoài cho các doanh nghiệp vay mua vật t, thiết bị với điều kiện mua
bảo hiểm ở nớc ngoài.
Các công ty bảo hiểm nớc ngoài với u thế mạnh về khả năng tài chính, với
đội ngũ nhân viên dày dặn kinh nghiệm đã quen với môi trờng cạnh tranh khốc
liệt họ sẵn sàng hạ phí tới mức phải bù lỗ hay sát mức nguy hiểm để dành đợc
các dịch vụ bảo hiểm thẳng qua các chủ hàng, chủ doanh nghiệp của nớc họ khi
đầu t vào Việt Nam, đồng thời tranh thủ các mối quan hệ từ trớc để dành dịch vụ
bảo hiểm từ các doanh nghiệp khác cũng nh từ các doanh nghiệp Việt Nam.
Khi chúng ta chủ trơng mở cửa các công ty bảo hiểm nớc ngoài càng quan
tâm tới thị trờng Việt Nam. Trong khi cha đợc phép mở cửa các chi nhánh ở Việt
Nam họ đã sử dụng các văn phòng đại diện tại Việt Nam để làm dịch vụ môi giới,
chào các dịch vụ bảo hiểm cho các công ty bảo hiểm ở nớc họ. Nếu chào đợc thì
công ty bảo hiểm đó sẽ cấp đơn bảo hiểm.
Để xây dựng thị trờng bảo hiểm Việt Nam trở thành thị trờng cạnh tranh
hoàn hảo, xây dựng ngành kinh doanh bảo hiểm ở Việt Nam đủ sức cạnh tranh với
các công ty bảo hiểm nớc ngoài, hoà nhập vào thị trờng bảo hiểm quốc tế đồng
thời đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng tăng lên mạnh mẽ của hoạt động kinh doanh
bảo hiểm.
Nhà nớc ta đã và đang khuyến khích cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc
nhằm thành lập các doanh nghiệp mới dới hình thức công ty cổ phần bởi tính u
việt của nó nhờ bộ máy tinh thông, gọn nhẹ, cơ cấu kiểm soát và quản lý chặt chẽ,
22 năm kể từ ngày cấp giấy phép, hết thời hạn đợc phép xin gia hạn.
Nh vậy công ty cổ phần bảo hiểm PIJCO đã ra đời đánh dấu một bớc ngoặt
to lớn trong chủ trơng đa dạng hoá các thành phần kinh tế của đảng và nhà nớc ta,
đồng thời chứng minh cho sự chuyển đổi một cách cơ bản thị trờng bảo hiểm
Việt Nam từ độc quyền sang tự do cạnh tranh có sự quản lý vĩ mô của nhà nớc và
cũng chính từ đây thị trờng bảo hiểm Việt Nam sẽ chuyển sang một giai đoạn mới
2. Các nghiệp vụ triển khai tại PJICO
Ngay từ khi mới bớc vào hoạt động mặc dù còn rất nhiều việc phải làm nh
thiết lập quan hệ đối nội, đối ngoại, ổn định tổ chức bộ máy, bồi dỡng nghiệp vụ
cho cán bộ của công ty, trang thiết bị cần thiết cho hoạt động chuẩn bị các thủ tục
cần thiết về con ngời, cơ sở vất chất ban đầu cho việc thành lập và hoạt động. Nh-
ng công ty đã xúc tiến triển khai tất các nghiệp vụ bảo hiểm hiện có tại việt nam
mà công ty bảo hiểm đã tiến hành.
Hiện nay công ty đang triển khai nghiệp vụ sau:
* Nghiệp vụ bảo hiểm hàng hải
- Bảo hiểm hàng hoá vận chuyển bằng đờng biển
- Bảo hiểm thân tầu và bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tầu
- Bảo hiểm sông tầu cá
- Bảo hiểm nhà thầu đóng tầu
* Nghiệp vụ bảo hiểm phi hàng hải
- Bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm kết hợp con ngời
- Bảo hiểm cho hành khách
- Bảo hiểm cho học sinh, sinh viên
- Bảo hiểm cho khách du lịch
* Nghiệp vụ bảo hiểm kỹ thuật
- Bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng lắp đặt
- Bảo hiểm hoả hoạn và rủi ro đặc biệt
- Bảo hiểm mọi rủi ro công gnhiệp
- Bảo hiểm trách nhiệm
- Bảo hiểm máy móc
Vp. BH KV IV
CN Quảng Bình
Vp. BH KV V
Chi nhánh Hà Tây
Vp. BH KV VI
Phòng Kế toán
Phòng đầu t- tín dụng và TTCK
Phòng giám định và bồi th-ờng
Phòng Tổ chức Cán bộ
Ban Thanh tra pháp chế
Phòng Tổng hợp
Phòng quản lý nghiệp vụ
Phòng BH Hàng hải
Phòng Tái bảo hiểm
Chi nhánh T.T.Huế
Chi nhánh Đà Nẵng
Phòng BH Quảng Nam
Chi nhánh Khánh Hoà
Chi nhánh Sài Gòn
Chi nhánh Cần Thơ
Phòng BH Kiên Giang
Phòng BH Cà Mau
Các tổng đại lý, đại lý, cộng tác viên bảo hiểm
Vp. BH KV. VII
Phòng BH Lạng Sơn
Phòng BH Ninh Bình
PJICO Hà Nội
Vp. BH KV III
Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động công ty bảo hiểm PJICO
Trong quá trình hoạt đông kinh doanh bảo hiểm với một cơ cấu tổ chức bộ
vốn kinh doanh của công ty lên gần 130 tỷ gấp 4 lần vốn góp ban đầu của các cổ
đông
* Thuế nộp ngân sách
Công ty bảo hiểm PJICO luôn thực hiện đầy đủ và làm tốt nghĩa vụ nộp
ngân sách đối với nhà nớc. Mặc dù mới đợc thành lập và cũng không đợc hởng u
đãi nào của nhà nớc nhng sau 7 năm hoạt động công ty đã đóng góp cho ngân
sách nhà nớc trên 40 tỷ đồng
Đây là một doanh nghiệp trẻ lại hoạt động dới mô hình mới mẻ là công ty
cổ phần, tham gia vào lĩnh vực kinh doanh đầy khó khăn, thị trờng còn nhỏ. Nhng
với ý thức tự lực tự cờng, quyết tâm của toàn cán bộ công nhân viên trong công ty,
cùng với sự giúp đỡ của các ban ngành PJICO đã không ngừng vơn lên nhằm
chiếm giữ thị phần, nâng uy tín của mình trên thị trờng. Sự ra đời và hoạt động
của công ty đã tạo ra công ăn việc làm cho hàng trăm lao động tại khu vực hà nội
và tại các địa phơng mà công ty mở chi nhánh. Đời sống cán bộ công nhân viên
không ngừng đợc cải thiện. Thu nhập của cán bộ công nhân viên năm sau cao hơn
năm trớc và cho tới nay đạt khoảng 1,7 triệu dồng /ngời/tháng
Từ những kết quả đã đạt đợc nh trên ta có thể khẳng định rằng việc sáng lập
công ty cổ phần bảo hiểm PJICO là một dự án đầu t dài hạn rất khả thi, vừa đạt
hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội cao.
II. Thực tế triển khai nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự
của chủ xe cơ giới với ngời thứ 3 tại công ty bảo hiểm PJICO
1. Công tác khai thác
Công tác khai thác bảo hiểm là khâu đầu tiên của nghiệp vụ bảo hiểm. Đây
là khâu quyết định đến sự thành bại của công ty nói chung và nghiệp vụ bảo hiểm
trách nhiệm dân sự nói riêng. Nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự cuả chủ xe
cơ giới với ngời thứ 3 không chỉ đơn thuần là một sản phẩm bảo hiểm mà nó là
một chính sách bắt buộc của đảng và nhà nớc, nó buộc mọi ngời phải thực hiện.
Đối tợng bảo hiểm mang tính trừu tợng, không thể xác định một cách cụ thể nên
đa số chủ phơng tiện xe cơ giới đều cha nhận thức rõ ràng về loại hình bảo hiểm
này
hiểm phải nỗ lực, biết phát huy những thế mạnh mà mình có thể giành chiến thắng
với hai loại vũ khí chiến lợc đó chính là giá cả và chất lợng sản phẩm. Để cạnh
tranh bằng chính chất lợng và giả cả sản phẩm công ty đã thực hiện đa dạng hoá
sản phẩm, nâng cao chất lợng của sản phẩm nhằm thu hút đợc khách hàng tham
gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới với ngời thứ 3 tại công ty.
Ngoài mức phí tối thiểu do bộ tài chính quy định công ty bảo hiểm PJICO còn đa
ra các mức trách nhiệm khác nhau, kèm theo các chính sách nhằm thu hút khách
hàng đợc minh họa ở bảng sau :
Bảng 2: Biểu phí và hạn mức trách nhiệm
TT
Loại xe
Mức I
Con ngời
12 tr/vụ
Tài sản 30
tr/vụ
Mức II
Conng-
ời15 tr/vụ
Tài sản 80
tr/vụ
Mức III
Con ngời 20
tr/vụ
Tài sản 80
tr/vụ
Mức IV
Con ngời
30 tr/vụ
Tài sản 80
830.000
990.000
300.000
630.000
1060.000
1470.000
450.000
890.000
1620.000
1960.000
4
Xe tải
Dới 3 tấn
Từ 3- 8 tấn
Trên 8 tấn
218.182
366.364
463.636
400.000
580.000
740.000
610.000
950.000
1310.000
865.000
1300.000
1800.000
5
Xe vừa chở ngời,
vừa chở hàng
434.574
5.049.896
5.692.035
468.910
5.223.125
6.132.567
521.683
5.610.884
6.647.703
565.504
6.082.198
7.611.620
601.520
7.010.100
Số xe tham gia
bảo hiểm (Chiếc)
- Ô tô
- Xe máy
23.491
14.796
14.668
43.486
24386
19100
49.292
27.548
21.744
54.862
32.265
22.587
Bảng 4 Một số các chỉ tiêu về tình tham gia bảo hiểm tại PJICO
Đơn vị %
Chỉ tiêu 1997 1998 1999 2000 2001
A, Đốivới xe thực tế lu hành
1, Tốc độ tăng
* Tốc độ tăng liên hoàn
- Ô tô
- Xe máy
* Tốc độ tăng so với định
gốc
- Ô tô
- Xe máy
2, Tốc độ phát triển
* Tốc độ phát triển liên
hoàn
- Ô tô
- Xe máy
* Tốc độ phát triển định gốc
- Ô tô
- Xe máy
19,35
12,308
19,99
19,35
12,308
19,99
119,35
112,308
119,99
119,35
46,14
44,53
108,4
108,36
108,4
144,66
146,14
144,53
14,5
6,368
15,25
65,64
55,45
66,57
114,5
106,368
115,25
165,64
155,45
166,57
B, Đối với số xe tham gia
bảo hiểm
1, Tốc độ tăng
* Tốc độ tăng liên hoàn
- Ô tô
- Xe máy
* Tốc độ tăng định gốc
- Ô tô
- Xe máy
2, Tốc độ phát triển
186,18
252,19
11,3
17,12
3,87
133,54
118,06
161,96
111,3
117,12
103,87
233,54
218,54
261,96
44,79
44,8
44,86
238,167
215,75
279,49
144,79
144,8
144,86
338,1672
315,75
379,49
58,07
58,05
58,12
434,5