(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá thực trạng hoạt động của chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Đài Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2019 - Pdf 76

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ THẾ HÙNG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CHI
NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI HUYỆN
ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2016 - 2019

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên, năm 2020


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ THẾ HÙNG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CHI
NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI HUYỆN
ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2016 - 2019
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 8.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thanh Hải

Thái Nguyên, năm 2020



Đại Từ đã tạo điều kiện, nhiệt tình giúp đỡ tơi trong q trình điều tra và hồn
thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp,…, những người ln quan tâm, chia sẻ và tạo mọi điều kiện giúp đỡ
trong suốt thời gian tôi học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài này.
Thái Nguyên, ngày

tháng

Tác giả

Hà Thế Hùng

năm 2020


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................ 2
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. vi
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 3
3. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 3
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài ....................................................................... 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài........................................................................ 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4

2.3. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 35
2.3.1. Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu ..................................... 35
2.3.2. Phương pháp thống kê tổng hợp ........................................................... 36
2.3.3. Phương pháp phân tích so sánh ............................................................. 37
2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 37
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 38
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất của
huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên .................................................................... 38
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 38
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 41
3.1.3. Tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện Đại Từ .............. 45
3.2. Tình hình hoạt động của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đại
Từ, tỉnh Thái Nguyên ...................................................................................... 49
3.2.1. Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai ......................................................................................................... 49
3.2.2. Đội ngũ công chức, viên chức, người lao động .................................... 51
3.2.3. Trang thiết bị, trụ sở làm việc, kho lưu trữ ........................................... 52
3.3. Đánh giá kết quả hoạt động của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2019 ................................ 52
3.3.1. Kết quả Đăng ký, cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân ............... 52
3.3.2. Đăng ký biến động đất đai .................................................................... 53
3.3.3. Cấp đổi, cấp lại GCNQSD đất .............................................................. 54
3.3.4. Cơng tác trích lục trích đo địa chính ..................................................... 55
3.3.5. Lập và quản lý hồ sơ địa chính ............................................................. 56


v

3.3.6. Lưu trữ, cung cấp thông tin số liệu địa chính ....................................... 59
3.3.7. Cơng tác thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất . 59

Bảng 3.5. Kết quả đăng ký, cấp GCNQSDĐ so với kế hoạch trên địa bàn huyện
Đại Từ giai đoạn 2016 - 2019 ......................................................................... 52
Bảng 3.6. Kết quả cấp GCNQSDĐ lần đầu giai đoạn từ năm 2016 - 2019.... 53
Bảng 3.7. Kết quả thực hiện giải quyết đăng ký biến động đất đai (chuyển
nhượng, tặng cho, thừa kế) .............................................................................. 54
Bảng 3.8. Kết quả thực hiện cấp đổi, cấp lại GCNQSD đất ........................... 54
Bảng 3.9. Kết quả thực hiện trích đo, trích lục, đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính
thực hiện các quyền của người sử dụng đất .................................................... 55
Bảng 3.10. Tổng hợp Hồ sơ địa chính lưu trữ tại Chi nhánh VPĐKĐĐ huyện
Đại Từ ............................................................................................................. 56
Bảng 3.11. Tổng hợp bản đồ địa chính lưu trữ tại Chi nhánh VPĐKĐĐ ....... 57
huyện Đại Từ ................................................................................................... 57
Bảng 3.12. Tổng hợp số lượng hồ sơ thế chấp, xóa thế chấp ......................... 59
Bảng 3.13. Đánh giá kết quả hoạt động của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai qua ý kiến cán bộ quản lý .......................................................................... 60
Bảng 3.14. Mức độ công khai thủ tục hành chính .......................................... 62
Bảng 3.15. Đánh giá tiến độ giải quyết hồ sơ ................................................. 63
Bảng 3.16. Đánh giá thái độ phục vụ và mức độ nhiệt tình............................ 64


vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Bộ TNMT:

Bộ Tài nguyên và Mơi trường

CHX CNVN:

Cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai có vị trí đặc biệt quan trọng đối với mỗi quốc gia, là lãnh thổ của
một đất nước, nơi cư trú của người dân đất nước đó vì vậy việc quản lý và sử
dụng đất đai như thế nào cho hợp lý nhất là một nhiệm vụ quan trọng mà quốc
gia nào cũng quan tâm.
Điều 53 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định:
“Đất đai, tài nguyên nước khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài
nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản
công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất
quản lý“.
Trong giai đoạn hiện nay của nước ta, với sức ép về dân số và tốc độ
cơng nghiệp hố, đơ thị hố, sự chuyển dịch cơ cấu từ nông nghiệp sang công
nghiệp, dịch vụ kéo theo nhu cầu sử dụng đất ngày một tăng mà quỹ đất thì có
hạn thì vấn đề sử dụng đất như thế nào cho hợp lý đang ngày càng trở nên cấp
thiết hơn bao giờ hết. Chính vì vậy, trong quá trình sử dụng đất chúng ta cần
phải khai thác và sử dụng một cách hợp lý, thông minh, sáng tạo, sử dụng đất
tiết kiệm mang lại hiệu quả kinh tế cao đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển ngày
càng nhanh của xã hội đồng thời vẫn bảovệ được đất đai, bảo vệ được môi
trường, ổn định chế độ chính trị và giữ vững được an ninh, quốc phịng.
Từ đó một trong những vấn đề được Nhà nước quan tâm hiện nay là việc
thực hiện giải quyết các thủ tục hành chính được nhanh gọn, thơng suốt đáp
ứng các nhu cầu của người dân và các tổ chức doanh nghiệp. Đặc biệt trong đó
nội dung thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai rất được quan tâm, bao
gồm các thủ tục như: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần
đầu; chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, thế chấp, góp vốn; đăng ký
biến động về đất đai; chuyển mục đích sử dụng đất...


ký đất đai huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2019“.


3

2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá được hoạt động của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2019 theo chức năng, nhiệm
vụ được giao.
- Đề xuất được một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Có một cái nhìn sâu hơn về việc thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn của
Văn phòng Đăng ký đất đai cũng như giải quyết các vấn đề tồn tại, vướng mắc
tại địa phương để từ đó làm căn cứ báo cáo, đóng góp vào các quy định pháp
luật ngày một hoàn thiện hơn.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Từ việc đánh giá các nội dung hoạt động của Chi nhánh Văn phòng Đăng
ký đất đai huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, từ đó đề xuất các giải pháp nâng
cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Đăng ký đất đai trên địa bàn rộng lớn
hơn góp phần vào việc hồn thành nhiệm chung của địa phương.


4

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Đất đai và đăng ký đất đai

đất cho những chủ sử dụng đất hợp pháp qua đó xác lập mối quan hệ pháp lý
đầy đủ giữa Nhà nước với người sử dụng đồng thời nhằm chính thức xác lập
quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, sở hữu tài sản trên đất; làm cơ sở để
Nhà nước nắm chắc quản lý chặt toàn bộ đất đai theo pháp luật và bảo vệ quyền
lợi hợp pháp của người sử dụng
b. Đối tượng đăng ký quyền sử dụng đất
Căn cứ theo Điều 5 của Luật Đất đai 2013 thì đối tượng đăng ký quyền
sử dụng đất (người sử dụng đất) gồm có 7 đối tượng:
- Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân,
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã
hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sự
nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây
gọi chung là tổ chức) được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận
quyền sử dụng đất; tổ chức kinh tế nhận chuyển quyền sử dụng đất;
- Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá
nhân) được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất,
nhận chuyển quyền sử dụng đất;
- Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng
địa bàn thôn, làng, ấp, bản, bn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương
tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dịng họ được Nhà nước giao đất
hoặc cơng nhận quyền sử dụng đất;
- Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường,
niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức
tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước công nhận quyền sử dụng
đất hoặc giao đất;


6

- Tổ chức nước ngồi có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện


- Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký;
- Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký.
* Đăng ký biến động đất đai (đăng ký biến động quyền sử dụng đất)
Đăng ký biến động về đất đai được thực hiện đối với người sử dụng thửa
đất đã được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
hoặc người sử dụng đất có giấy tờ hợp lệ theo quy định của pháp luật mà có
thay đổi về việc sử dụng đất. Các trường hợp đăng ký biến động đất đai cũng
được quy định tại Khoản 3 Điều 38 Nghị định 181/2004/NĐ-CP về hướng dẫn
thi hành Luật Đất đai 2003 như sau:
- Người sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng,
cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp bảo lãnh,
góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
- Người sử dụng đất được phép đổi tên;
- Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích thửa đất;
- Chuyển mục đích sử dụng đất;
- Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;
- Chuyển đổi từ hình thức Nhà nước cho thuê đất sang hình thức Nhà
nước giao đất có thu tiền sử dụng đất;
- Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất;
- Nhà nước thu hồi đất.
Khi Luật Đất đai 2013 ra đời và có hiệu lực thì các trường hợp đăng ký
biến động có sự thay đổi, được quy định tại Khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai 2013
cụ thể hơn và bổ sung trường hợp sau:
- Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký;
- Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm
sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà
nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức th đất; từ th đất
sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định.


mục đích xây dựng trụ sở UBND và các cơng trình cơng cộng phục vụ hoạt


9

động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa
trang, nghĩa địa và các cơng trình cơng cộng khác của địa phương.
- Người đại diện cho cộng đồng dân cư là người chịu trách nhiệm trước
Nhà nước đối với việc sử dụng đất đã giao cho cộng đồng dân cư.
- Người đứng đầu cơ sở tôn giáo là người chịu trách nhiệm trước Nhà
nước đối với việc sử dụng đất đã giao cho cơ sở tơn giáo.
- Chủ hộ gia đình là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc
sử dụng đất của hộ gia đình.
- Cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài
chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất của mình.
- Người đại diện cho những người sử dụng đất mà có quyền sử dụng
chung thửa đất là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng
đất đó.
- Đối với đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng đất thì người
chịu trách nhiệm đăng ký quyền sử dụng đất là Thủ trưởng đơn vị lực lượng vũ
trang nhân dân được xác định là người sử dụng đất.
- Người chịu trách nhiệm đăng ký quyền sử dụng đất được ủy quyền cho
người khác đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự
(Nghị định 181/2004/NĐ-CP).
- Người chịu trách nhiệm đăng ký đất đai cũng được quy định rõ ràng tại
Điều 7 Luật Đất đai 2013 (Luật Đất đai, 2013).
1.1.1.3. Chức năng, vai trò và nhiệm vụ của hoạt động đăng ký đất đai
a. Đăng ký Nhà nước về đất đai
- Các quyền về đất đai được bảo đảm bởi Nhà nước, liên quan đến tính
tin cậy, sự nhất quán và tập trung, thống nhất của dữ liệu địa chính. Khái niệm

giao đất, thu hồi đất.
- Giám sát các giao dịch về đất đai, hỗ trợ hoạt động của thị trường bất
động sản.


11

- Cung cấp hồ sơ địa chính, các tư liệu về đất đai phục vụ các chương
trình cải cách đất đai, điều tra định giá đất.
- Đảm bảo an ninh xã hội, kinh tế chính trị.
- Tăng cường an tồn về chủ quyền bất động sản, khuyến khích đầu tư.
- Thành lập hệ thống Hồ sơ địa chính phục vụ công tác quản lý về đất đai.
d. Hồ sơ đất đai, bất động sản
Hồ sơ đất đai, bất động sản bao gồm các tài liệu liên quan đến ranh giới,
nguồn gốc, quá trình sử dụng đất, chủ sử dụng đất và các nội dung có liên quan
phục vụ quản lý nhà nước về đất đai được lưu trữ tại cơ quan có chức năng,
nhiệm vụ lưu trữ hồ sơ địa chính.
Giúp cho nhà nước quản lý việc sử dụng đất cũng như có những biện
pháp bảo đảm cho người sử dụng đất về quyền lợi và nghĩa vụ của họ.
Người sử dụng đất khi đã được đảm bảo về các quyền có thể thực hiện
các giao dịch về đất đai theo quy định của pháp một cách dễ dàng và thuận tiện.
e. Nguyên tắc đăng ký đất đai bất động sản
Quyền chủ thể được tôn trọng và được đảm bảo và thực hiện các quyền
đó thì phải được pháp luật công nhận. như vậy để đảm bảo quyền lợi người sử
dụng đất và nhằm phục vụ cho việc quản lý nhà nước về đất đai nói chung và
bất động sản nói riêng. Pháp luật nước ta đã quy định rất cụ thể các vấn đề về
đăng ký đất đai và bất động sản.
Nguyên tắc chính trong việc đăng ký đất đai, bất động sản đó là: hồ sơ
phải đầy đủ; cơng khai, có sự đồng thuận và chun biệt hóa.
Giúp cho hồ sơ đăng ký đất đai, bất động sản được cơng khai, chính xác

đất, chủ sử dụng, nghĩa vụ tài chính, lơi ích, hạn chế… từ đó xác lập quyền của
người sử dụng đất và được pháp luật đảm bảo thực hiện.
1.1.2. Hệ thống đăng ký đất đai ở Việt Nam
1.1.2.1. Giai đoạn trước khi có Luật Đất đai 1987
Hội đồng Chính phủ đã ban hành quy định liên quan đến việc đăng ký
đất đai năm 1980 bao gồm 2 nội dung là Quyết định 201-CP ngày 01/7/1980


13

về thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong
cả nước.
1.1.2.2. Từ khi có Luật Đất đai 1987 đến 1993
Năm 1987 pháp luật đất đai đầu tiên, có quy định: “Khi được cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền giao đất, cho phép chuyển quyền sử dụng, thay đổi mục
đích sử dụng hoặc đang sử dụng đất hợp pháp mà chưa đăng ký phải xin đăng
ký đất đai tại cơ quan Nhà nước - UBND quận, thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị
trấn và UBND cấp xã thuộc huyện lập, giữ sổ địa chính, vào sổ địa chính cho
người SDĐ và tự mình đăng ký đất chưa sử dụng vào sổ địa chính” (Luật Đất
đai 1987).
Do đây là thời kỳ có quy định đầu tiên về việc sử dụng đất đai nên tình
hình biến động về đất đai hầu như rất ít và ít được quan tâm.
1.1.2.3. Từ khi có Luật Đất đai 1993 đến 2003
Chúng ta có thể thấy rằng, sự xuất hiện luật đất đai năm 1993 đã đánh
dầu cho sự phát triển hơn về những quy định đất đai thời kỳ này. Luật Đất đai
năm 1993 quy định: “Đăng ký đất đai, lập và quản lý sổ địa chính, quản lý các
hợp đồng sử dụng đất, thống kê, kiểm kê đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất” (Luật Đất đai 1993).
Thời kỳ này cũng chưa thể hiển rõ nét các biến động về đất đai, tuy
các giao dịch còn nhỏ lẻ và chủ yếu không qua đăng ký nhà nước nhưng cũng

hữu công trình xây dựng đã cấp tách biệt đối với quyền sử dụng đất và tài sản
gắn liền với đất trước đây; giao cho cơ quan quản lý tài nguyên và môi trường
làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ và thực hiện các thủ tục trình UBND cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
1.1.2.5. Từ khi có Luật Đất đai 2013
Năm 2013, Quốc hội ban hành luật số 45/2013/QH13 đó là luật đất đai
năm 2013 quy định: “Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là
việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu


15

nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đối với một thửa đất vào
hồ sơ địa chính” (Luật Đất đai 2013).
Điều 95 Luật Đất đai năm 2013 quy định: đăng ký đất đai là bắt buộc đối
với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu và
vẫn quy định có hai loại là đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, trong đó:
- Đăng ký lần đầu cũng được thực hiện khi thửa đất được giao, cho thuê
để sử dụng, thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký, thửa đất được giao để
quản lý mà chưa đăng ký, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký.
- Còn đăng ký biến động: được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp
Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây trong quá trình sử
dụng đất do thay đổi diện tích (thực hiện các quyền của người sử dụng đất, đổi
tên, chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất của tổ chức…; thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa
chỉ thửa đất; Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng
ký), do chuyển mục đích sử dụng đất, thay đổi thời hạn sử dụng đất; chuyển hình
thức…. do xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và các hạn chế về quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Luật Đất đai 2013) .

- Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 15/02/2014 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
- Thơng tư liên tịch số 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 04/4/2015
về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động
của Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Mơi trường.
1.2.2. Vị trí, chức năng, vai trị, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
văn phòng Đăng ký đất đai
1.2.2.1. Vị trí, chức năng của văn phòng Đăng ký đất đai
Hiện nay các văn phòng đăng ký đất đai hoạt động theo quy định tại
Thông tư 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC thông tư liên tịch của Bộ Tài



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status