BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
.............../ ...............
BỘ NỘI VỤ
......../ ........
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
DIỆP THỊ THẢO TRANG
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CỦA NHÀ NƢỚC
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM MIỀN TRUNG
Chuyên ngành: Quản lý cơng
Mã số: 60 34 04 03
TĨM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2017
Cơng trình được hồn thành tại:
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRANG THỊ TUYẾT
Phản biện 1: .................................................................. .
.......................................................................................
Phản biện 2: .................................................................. .
.......................................................................................
Để phát huy vai trị tích cực của DNNVV trong sự phát triển
KT-XH của VKTTĐ miền Trung thì phải có định hướng và hỗ trợ
các DNNVV này trong quá trình hình thành và phát triển. Tuy nhiên,
việc triển khai các chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với DNNVV
trong thời gian qua cho thấy, chính sách trợ giúp DNNVV chưa thật
c thể và chú trọng tập trung cao vào nh ng mặt hỗ trợ mà DNNVV
đang cần. Mặt khác, công tác hỗ trợ đối với DNNVV chưa có sự điều
chỉnh của các luật chuyên ngành và sự phối hợp gi a các bộ, ngành,
gi a trung ương và địa phương còn yếu. Cùng với đó là nh ng yếu
kém xuất phát từ nội tại DNNVV. Đây là nh ng rào cản cản trở sự
phát huy tiềm lực của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam nói
chung và ở VKTTĐ miền Trung nói riêng.
Chính vì vậy, việc nâng cao hiệu quả hoạt động hỗ trợ của nhà
nước đối với các DNNVV tại VKTTĐ miền Trung đang trở nên cần
thiết hơn bao giờ hết.
Xuất phát từ nh ng ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề này,
tác giả chọn đề tài "Thực hiện chính sách hỗ trợ của nhà nước đối
với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại vùng kinh tế trọng điểm miền
Trung" làm luận văn Thạc sỹ Quản lý cơng.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Hỗ trợ DNNVV là một nội dung quan trọng trong chiến lược
1
phát triển KT-XH của cả nước. Vấn đề này đã nhận được sự quan
tâm của đội ngũ các nhà khoa học và đặc biệt là các cấp quản lý nhà
nước. Tổng quan một số sách chuyên khảo, bài viết và đề tài, cơng
trình nghiên cứu có liên quan đến lĩnh vực luận mà văn nghiên cứu:
Sách chuyên khảo
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ: “Thực trạng và giải pháp
thúc đẩy sự phát triển DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội trong
2
điều kiện gia nhập WTO giai đoạn 2006-2010” do ThS Phạm Thị
Minh Nghĩa là chủ nhiệm đề tài(năm 2008).
Các tài liệu, trang báo, tạp chí
Một số trang báo, tạp chí có liên quan đến nội dung nghiên cứu
của đề tài, đó là:
“Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam: Cần điều
chỉnh tiêu chí phân loại doanh nghiệp và chính sách trợ giúp”, Tơ
Hồi Nam (2008), Tạp chí quản lý kinh tế, số 21/(7+8/2008).
“Kinh nghiệm quốc tế về chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV
và bài học cho Việt Nam”, Nguyễn Thế Bính (2011), Tạp chí Phát
triển & Hội nhập, số 12, tháng 9/2013.
“Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong quá trình hội nhập kinh tế
thế giới”, Nguyễn Anh Ngọc (2009), Tạp chí khoa học và ứng d ng,
số 8 năm 2009.
Tóm lại, qua việc tìm hiểu về tình hình nghiên cứu có liên
quan đến luận văn như trên, tác giả nhận thấy mỗi cơng trình nghiên
cứu chỉ tìm hiểu trên một khía cạnh trong nội dung chung của hỗ trợ
đối với DNNVV, vẫn còn nhiều quan điểm chưa thống nhất và nhiều
điểm còn bỏ trống về nội dung việc thực hiện các chính sách hỗ trợ
của nhà nước đối với DNNVV. Bên cạnh đó, vẫn chưa có một cơng
trình nghiên cứu nào nghiên cứu về nội dung thực hiện chính sách hỗ
trợ của nhà nước đối với DNNVV tại VKTTĐ miền Trung. Do vậy,
luận văn tập trung nghiên cứu một cách độc lập về nội dung của việc
thực hiện chính sách hỗ trợ của nhà nước đối với DNNVV tại
• Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thực hiện chính sách hỗ
trợ của nhà nước đối với DNNVV.
• Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Chính sách hỗ trợ của nhà nước đối với
DNNVV rất phong phú và đa dạng, bao gồm: Trợ giúp tài chính; Hỗ
trợ mặt bằng sản xuất; Đổi mới, nâng cao năng lực cơng nghệ và
trình độ kỷ thuật; Xúc tiến mở rộng thị trường; Trợ giúp phát triển
nguồn nhân lực; Hỗ trợ thông tin và tư vấn; Hỗ trợ vườn ươm doanh
nghiệp.
Tuy nhiên, với tính chất và phạm vi nghiên cứu của luận văn
Thạc sĩ, tác giả xin tập trung nghiên cứu việc thực hiện 03 nhóm
chính sách hỗ trợ đối với DNNVV đó là: Chính sách hỗ trợ tiếp cận
vốn và nâng cao hiệu quả sử d ng vốn vay; Chính sách hỗ trợ phát
triển nguồn nhân lực; Chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại, mở
rộng thị trường. Ba nhóm chính sách này được triển khai thực hiện
bởi các cơ quan chuyên môn và tổ chức thuộc UBND cấp tỉnh, c thể
là: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Cơng thương và Quỹ Bảo lãnh tín
d ng.
- Phạm vi về không gian: Tại VKTTĐ miền Trung, bao gồm
05 tỉnh, thành phố (Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng
Ngãi, Bình Định).
- Phạm vi về thời gian: Thời kỳ nghiên cứu từ năm 2011 đến
năm 2015 và định hướng nghiên cứu đến năm 2020.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận
văn
4
nước đối với các DNNVV tại VKTTĐ miền Trung giai đoạn 20112015.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hồn thiện thực hiện
chính sách hỗ trợ của nhà nước đối với các DNNVV tại VKTTĐ
miền Trung.
5
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
CỦA NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1. Những vấn đề lý luận về doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1. Khái niệm và phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa của một số nước trên
thế giới
- Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam
Ngày 30/6/2009, Chính phủ đã ban hành Nghị định số
56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, theo
Nghị định này DNNVV được định nghĩa như sau: DNNVV là cơ sở
kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia
thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng
nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân
đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng
nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên).
1.1.2. Điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Về các điểm mạnh
- DNNVV dễ khởi sự.
- DNNVV có tính linh hoạt cao.
- DNNVV có lợi thế trong việc duy trì và phát triển các ngành
nghề truyền thống.
nƣớc đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.1. Khái niệm và phân loại chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
và vừa
Khái niệm chính sách
Chính sách là do một chủ thể quyền lực hoặc chủ thể quản lý
đưa ra và được ban hành căn cứ vào đường lối chính trị chung và tình
hình thực tế. Chính sách được ban hành bao giờ cũng nhắm đến một
m c đích nhất định; nhằm thực hiện một m c tiêu ưu tiên nào đó;
chính sách được ban hành đều có sự tính tốn và chủ đích rõ ràng.
Khái niệm hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hỗ trợ DNNVV là tạo ra các điều kiện thuận lợi và tạo cơ hội
cho các DNNVV tăng hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh
trên thi trường.
Khái niệm chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chính sách hỗ trợ DNNVV là tổng thể các quan điểm, tư
tưởng, nguyên tắc, m c tiêu và giải pháp mà các quốc gia sử d ng
nhằm hỗ trợ cho các DNNVV hướng tới m c tiêu chung và đẩy mạnh
sự phát triển kinh tế của quốc gia đó.
Phân loại chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, chính sách hỗ trợ
DNNVV chủ yếu tập trung vào ba nhóm chính sách sau: Chính sách
hỗ trợ tiếp cận vốn và nâng cao hiệu quả sử d ng vốn vay; Chính
sách hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực; Chính sách hỗ trợ xúc tiến
thương mại, mở rộng thị trường.
1.2.2. Khái niệm và nội dung thực hiện chính sách hỗ trợ doanh
7
nghiệp nhỏ và vừa
1.3. Kinh nghiệm hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa của
các nƣớc trên thế giới
1.3.1. Kinh nghiệm của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
1.3.2. Kinh nghiệm của Nhật Bản
1.3.3. Kinh nghiệm của Mỹ
1.3.4. Bài học rút ra cho vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
8
Sau khi tổng hợp kinh nghiệm của một số quốc gia về hỗ trợ
DNNVV, ta rút ra nh ng bài học kinh nghiệm về chính sách để phát
triển các DNNVV VKTTĐ miền Trung:
Một là, về hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho
DNNVV.
Hai là, đa dạng về các hình thức hỗ trợ về tài chính.
Ba là, cần kết hợp cả sự hỗ trợ trực tiếp và gián tiếp của địa
phương.
Tiểu kết Chương 1
Với nh ng nghiên cứu dựa trên các cơ sở khoa học nhất định,
Chương 1 đã đề cập nh ng cơ sở khoa học về thực hiện chính sách
hỗ trợ của nhà nước đối với DNNVV. Trong đó bao gồm nh ng khái
niệm, phân loại, nh ng điểm mạnh, điểm yếu và vai trò của DNNVV.
Chương 1 đã nêu rõ khái niệm, phân loại chính sách hỗ trợ DNNVV
và khái niệm, phân loại và phân tích nội dung thực hiện chính sách
hỗ trợ đối với DNNVV. Đây chính là nền tảng khoa học xuyên suốt
luận văn và là cơ sở để thực hiện chính sách hỗ trợ đối với DNNVV
tại VKTTĐMT. Đồng thời, Chương 1 cũng đã tập trung nghiên cứu
kinh nghiệm thực hiện chính sách hỗ trợ của nhà nước đối với
DNNVV ở một số nước như Trung Quốc, Nhật Bản, Mỹ. Đây chính
Đến năm 2015, tổng vốn kinh doanh của DNNVV tại VKTTĐ
miền Trung tăng lên nhanh chóng, là 189.444 tỷ đồng. Theo quy mơ
vốn, năm 2015, các DNNVV có tổng vốn kinh doanh dưới 10 tỷ đồng
là chủ yếu, chiếm tới 82%, cịn các DNNVV có tổng vốn kinh doanh
trên 10 tỷ đồng chỉ chiếm 18%. Như vậy, trang bị về vốn trong các
DNNVV tại VKTTĐ miền Trung đã có bước tiến đáng kể.
2.2.4. Những khó khăn, hạn chế của DNNVV tại VKTTĐ miền
Trung
- Thiếu vốn đầu tư vào kinh doanh.
- Năng lực cạnh tranh thấp.
- Trình độ học vấn, chun mơn của người quản lý doanh nghiệp
chưa cao.
- Khó khăn về mặt bằng sản xuất kinh doanh.
- Các DNNVV tư nhân khó tiếp cận nh ng chính sách hỗ trợ
và các chương trình ưu đãi của Chính phủ.
2.2.5. Nhu cầu cần được hỗ trợ của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
Theo nghiên cứu khảo sát, nhu cầu được hỗ trợ của DNNVV
tại VKTTĐ miền Trung về cơ bản tập trung vào một số vấn đề sau:
- Tạo lập môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi và cạnh tranh
bình đẳng cho khu vực DNNVV, trong đó cần tạo điều kiện cho
DNNVV gia nhập, rút lui khỏi thị trường đúng quy định pháp luật.
- Định hướng chính sách về phát triển cơng nghiệp và các
chương trình nâng cao năng lực quốc gia cần được dựa trên nền tảng
là phát triển doanh nghiệp trong nước, đặc biệt là DNNVV tại
VKTTĐ miền Trung.
- Sử d ng các ưu đãi về thuế một cách hợp lý và tuân thủ các
thông lệ quốc tế.
- Hình thành cơ sở d liệu chính xác, đầy đủ về các DNNVV
tại VKTTĐ miền Trung.
hình nhất là hoạt động Quỹ Bảo lãnh tín d ng tại thành phố Đà Nẵng,
thành lập sớm nhất so với các địa phương của toàn VKTTĐ miền
Trung, đến nay, hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín d ng đã mang lại
nh ng hiệu quả kinh doanh cho DNNVV.
2.3.2. Thực trạng thực hiện hoạt động trợ giúp đào tạo nguồn
nhân lực đối với DNNVV tại VKTTĐ miền Trung
UBND các tỉnh đã giao Sở Kế hoạch và Đầu tư triển khai kế
hoạch hàng năm về trợ giúp đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực theo
Thông tư liên tịch số 04/TTLT-BKHĐT-BTC của Bộ Kế hoạch và
Đầu tư và Bộ Tài chính hướng dẫn trợ giúp, đào tạo bồi dưỡng nguồn
nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Thứ nhất, về số lượng khóa đào tạo tổ chức
11
Trong năm 2011, các Sở Kế hoạch và Đầu tư đã tích cực triển
khai và đã tổ chức được tổng số 20 khóa đào tạo cho hơn 1.200 lượt
học viên trên phạm vi 5 tỉnh, thành phố thuộc VKTTĐ miền Trung.
Tính đến 31/12/2015, thì tổng số khóa đã tăng lên 112 khóa, (trong
đó, khóa đào tạo Khởi sự doanh nghiệp là 37 khóa, chiếm 33% tổng
số khóa và khóa đào tạo Quản trị doanh nghiệp là 75 khóa, chiếm
67% tổng số khóa) với tổng số học viên tham dự là 3.920 người. Như
vậy, thấy được từ năm 2011 đến cuối năm 2015, số lượng các khóa
đào tạo và tổng số lượng học viên tham dự đều tăng đáng kể.
Thứ hai, về thực hiện thông báo chiêu sinh đến DNNVV
Các Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh đã thông báo chiêu sinh
bằng nhiều hình thức như: gửi thơng báo chiêu sinh đến các doanh
nghiệp theo đường bưu điện, gửi thư điện tử, đăng thông báo trên báo
và trên Cổng thông tin điện tử của các Sở kế hoạch và Đầu tư để nắm
chính thống và chuẩn xác.
Hai là, thực hiện hoạt động hỗ trợ tư vấn cho DNNVV: Trong
thời gian qua, các Sở Công thương thuộc các tỉnh đã tiến hành nhiều
hoạt động tư vấn hỗ trợ XTTM thông qua các cuộc triển lãm, hội
nghị, hội thảo, tọa đàm, tổ chức tuần lễ DNNVV tại các địa phương.
Năm 2015, Sở Công thương các tỉnh đã tổ chức tổng được 155 lượt
tư vấn, thơng qua nhiều hình thức tư vấn và các nội dung khác nhau:
vấn đề pháp lý, kinh doanh, quản lý tài chính, cung cấp thơng tin về
các thị trường cơ chế chính sách kinh nghiệm quản lý, tổ chức kinh
tế, tư vấn về ISO 9001.
Ba là, hoạt động hỗ trợ chắp mối kinh doanh, tìm bạn hàng:
Các DNNVV miền Trung khi tham gia vào thị trường nước ngoài,
nhất là đối với các thị trường còn mới như: EU, Mỹ, ASEAN, Đức
cịn rất nhiều bỡ ngỡ và khó khăn, trong khi đó, nh ng nước này lại
có nền kinh tế vơ cùng phát triển, thị trường rất khó tính hoặc hàng
hóa tương tự nhau nên rất khó cạnh tranh, đòi hỏi phải được sự
hướng dẫn và giúp đỡ của các tổ chức XTMT tại các địa phương và
Trung ương. Sự hỗ trợ từ Chương trình đã tạo điều kiện cho các DN
đưa các sản phẩm xuất khẩu Việt Nam tại các thị trường truyền thống
như Mỹ, EU, Trung Quốc, Nhật Bản ngày càng mở rộng. Chương
trình đã hỗ trợ nhiều DN có cơ hội tăng cường hoạt động tại thị
trường Myanmar, Lào, Camphuchia.
Bốn là, thực hiện công tác hỗ trợ tổ chức hội chợ, triển lãm:
Giai đoạn 2011-2015, tổng số đề án đã phê duyệt 317 đề án với kinh
phí hỗ trợ của Nhà nước là 438 tỷ đồng. Từ năm 2011, 50 đề án được
phê duyệt với tổng kinh phí gần 55 tỷ đồng, đến 31/12/ 2015, các
hoạt động tổ chức hội chợ triển lãm tại vùng tiếp t c được mở rộng,
đã có 88 đề án thuộc Đề án được phê duyệt với tổng kinh phí là hơn
144 tỷ đồng (tỷ lệ giải ngân đạt 100%). Qua đó, các DN đã được ký
kết được hợp đồng, biên bản ghi nhớ giá trị lớn và doanh thu bán
DNNVV
- Hạn chế trong việc thực hiện hỗ trợ vay vốn cho DNNVV:
Một là, khả năng đáp ứng nhu cầu vốn của Quỹ BLTD cho các
DNNVV còn nhiều hạn chế: Nhu cầu vốn của DNNVV là rất lớn và
tốc độ tăng về nhu cầu vốn của DNNVV luôn tăng cao hơn tốc độ
tăng về doanh số cấp BLTD của Quỹ nên chỉ tiêu tỷ lệ đáp ứng
không tăng nhiều. Quỹ BLTD chỉ mới đáp ứng một tỷ lệ rất nhỏ so
với nhu cầu về vốn của các DNNVV tại VKTTĐ miền Trung nói
chung.
Hai là, mức độ hài lòng của DN về thủ t c, hồ sơ vay vốn từ
Quỹ BLTD địa phương và Quỹ phát triển doanh nghiệp chưa cao:
Nhiều vướng mắc đang cản trở khả năng tiếp cận nguồn vốn ưu đãi
dành cho DNNVV, khiến các chính sách ngày càng xa rời đối tượng
th hưởng. Thủ t c rườm rà, phức tạp, yêu cầu có tài sản thế chấp và
phí mơi giới để được hưởng các khoản vay ưu đãi cao đã khiến các
DNNVV có nhu cầu vay vốn nản lòng.
14
Ba là, việc triển khai thực hiện chính sách trợ giúp DNNVV
về tiếp cận vốn vay vẫn còn chậm trễ: Việc thực hiện chính sách hỗ
trợ tuy đã có nh ng kết quả triển khai nhất định nhưng phạm vi và
quy mơ hỗ trợ cịn nhỏ hẹp. Các Quỹ BLTD tại các địa phương chủ
yếu mới được thành lập nh ng năm gần đây, vì vậy, việc thực hiên
hỗ trợ vay vốn cho DNNVV còn non yếu và chưa chuyên nghiệp.
Bên cạnh đó, chỉ mới có 4 tỉnh trong số 5 tỉnh thuộc VKTTĐ miền
Trung đã thành lập Quỹ, còn lại tỉnh Quảng Ngãi thì vẫn chưa được
thành lập nên chưa đáp ứng được nhu cầu vay vốn của các DNNVV
tại địa phương này.
DNNVV thuộc ngành KH&ĐT khoảng 65 cán. Số lượng cán bộ cịn
q ít so với u cầu cơng tác hỗ trợ DNNVV trên địa bàn ph trách
(tính đến thời điểm 31/12/2015 cả Vùng có khoảng 19.585 DNNVV,
tỉ lệ số lượng cán bộ chuyên trách trợ giúp DNNVV/tổng số DNNVV
là 1:301). Do đó, rất khó khăn cho việc triển khai hoạt động, cũng
như nắm rõ quy định của nhà nước để thực hiện hoạt động đúng và
hiệu quả.
- Hạn chế trong việc thực hiện hỗ trợ xúc tiến thương mại cho
DNNVV:
Một là, cơng tác chắp mối kinh doanh cịn chưa đều khắp.
Trong việc tổ chức các đoàn khảo sát thị trường nước ngoài do các
địa phương tổ chức, đối tượng tham gia chủ yếu là các doanh nghiệp
lớn hoặc các doanh nghiệp nhà nước, vì chi phí cho các đối tượng
này là do ngân sách cấp, còn các doanh nghiệp tư nhân và các doanh
nghiệp nhỏ rất ít tham gia.
Hai là, hội chợ triển lãm chưa được tổ chức rộng rãi, chưa kêu
gọi được nhiều thành phần DN tham gia. Các cuộc hội chợ triển lãm
chun ngành có chi phí tổ chức quá cao nên hạn chế các DNNVV
tham gia. Bên cạnh đó, sự cạnh tranh của các mặt hàng nhập ngoại,
hàng nhái, hàng kém chất lượng ảnh hưởng rất nhiều đến cơng tác
giới thiệu sản phẩm hàng hóa, dịch v của DNNVV tại hội chợ.
Ba là, sự chậm trễ trong việc thực hiện các chính sách xúc tiến
thương mai của các địa phương. Việc thiếu vắng các chiến lược xúc
tiến đối với nhiều ngành, sản phẩm và chiến lược hỗ trợ XTTM cho
các DNNVV, cũng như việc chậm trễ trong xây dựng chiến lược và
kế hoạch tổng thể phát triển XTTM thời gian qua là một trong nh ng
nguyên nhân quan trọng khiến việc cung cấp các dịch v XTTM của
Vùng chưa đạt hiệu quả cao.
huy được mối quan hệ khăng khít gi a các cơ quan thực hiện chính
sách hỗ trợ và DNNVV.
Bốn là, xuất phát từ tổ chức bộ máy và năng lực và nhận thức
của đội ngũ thực hiện công tác hỗ trợ DNNVV tại các địa phương
còn nhiều bất cập.
Năm là, xuất phát từ công tác cân đối và phân bổ về kinh phí
hỗ trợ cịn chưa hợp lý.
Sáu là, cơ sở pháp lý của hoạt động thực hiện hỗ trợ DNNVV
chưa được hoàn thiện.
Bảy là, xuất phát từ tổ chức bộ máy và năng lực đội ngũ thực
hiện công tác hỗ trợ DNNVV tại các địa phương còn nhiều bất cập.
Tiểu Kết Chương 2
Chương 2 đã đánh giá một cách đầy đủ và tổng quan về DNNVV
tại VKTTĐ miền Trung với điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã
hội có ảnh hưởng đến sự phát triển của DNNVV tại đây. Đồng thời
cũng đã nêu nh ng khó khăn, hạn chế của các DNNVV tại VKTTĐ
miền Trung đó là số lượng, quy mô lao động, ngồn vốn.
Thực trạng việc thực hiện ba nhóm chính sách hỗ trợ vay vốn,
đào tạo nguồn nhân lực và xúc tiến thương mại đối với DNNVV tại
VKTTĐ miền Trung cũng đã được phân tích một cách đầy đủ, tồn
diện giúp cho việc đánh giá nh ng hạn chế và nguyên nhân nh ng hạn
chế trong việc thực hiện các chính sách hỗ trợ c thể và có trọng tâm.
17
Chương 3:
PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HỒN THIỆN THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CỦA NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM
áp d ng các hình thức thế chấp bằng tài sản đang đầu tư.
Ba là, khuyến khích phát triển, mở rộng hoạt động hỗ trợ vay
vốn từ các Tổ chức khác tại địa phương.
Cần quan tâm, tạo điều kiện cho DNNVV sử d ng các kênh
huy động vốn khác như: phát hành trái phiếu, mua bán cổ phiếu, cổ
18
phiếu quỹ, các Quỹ tín d ng nhân dân ở các xã, phường, làng nghề
truyền thống để tạo thêm kênh dẫn vốn đến các DNNVV, các chủ
trang trại, các Hộ sản xuất, kinh doanh.
Bốn là, tăng cường mối quan hệ giữa Quỹ BLTD tại các địa
phương với các hiệp hội, ngân hàng.
Cần tăng cường việc xác định quyền và nghĩa v các bên liên
quan khi xảy ra nh ng rủi ro và cơ chế phối hợp giải quyết việc thu
hồi nợ. Bên cạnh đó là việc thay đổi các cơ chế chính sách để hồn
thiện cơ cấu tổ chức, hệ thống chặt chẽ nhằm nâng cao tiềm lực tài
chính, uy tín cho Quỹ bảo lãnh tín d ng.
Năm là, bản thân DNNVV chủ động tìm kiếm, nắm bắt, củng
cố các điều kiện để tiếp cận các nguồn vốn vay.
Cần quan tâm đến cơng tác phân tích, lập kế hoạch, chiến lược
kinh doanh, tăng cường quản lý tài chính nhằm vừa chủ động tìm
kiếm, nắm bắt, hiện thực hóa cơ hội, đồng thời củng cố các điều kiện
để tiếp cận các nguồn vốn vay.
3.2.2. Nhóm giải pháp nhằm hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực,
nâng cao năng lực quản trị cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Một là, cần nghiên cứu đổi mới nội dung chương trình và hình
thức đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực.
Về nội dung chương trình đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
Bốn là, thực hiện truyền thông nâng cao nhận thức cho chủ
DNNVV về vai trò của họ trong đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực.
Người chủ doanh nghiệp đóng vai trị rất quan trọng đến sự
phát triển nguồn nhân lực của DN đó, vì vậy bên cạnh việc nâng cao
kiến thức của họ về đào tạo nguồn nhân lực, việc nâng cao nhận thức
về tầm quan trọng của họ trong công tác này là cần thiết. Một khi
người chủ DN hiểu được nội dung của công tác đào tạo, bồi dưỡng và
vai trị quan trọng của mình, họ sẽ tự giác học tập, tìm các biện pháp
để khuyến khích nhân viên tham gia học tập.
3.2.3. Nhóm giải pháp nhằm tăng cường hỗ trợ xúc tiến mở rộng
thị trường cho DNNVV
Một là, cần hỗ trợ DNNVV tiếp cận với thơng tin thị trường
thương mại thế giới.
Cần có chính sách tăng cường năng lực tiếp cận thơng tin
chính sách pháp luật cho khối DN này, như: xây dựng trang thông tin
điện tử về hỗ trợ pháp lý cho DNNVV, trong đó cập nhật đầy đủ các
chính sách hỗ trợ cho DNNVV được ban hành từ cấp Chính phủ đến
các bộ, ngành, địa phương, về các lĩnh vực như trợ giúp về thuế, hỗ
trợ cơng nghiệp ph trợ, khuyến khích DN đầu tư vào nơng nghiệp
nơng thơn, chính sách khoa học cơng nghệ đối với DN,... Khuyến
khích, hỗ trợ DNNVV tham gia Chương trình XTTM quốc gia. Tăng
cường triển khai áp d ng đấu thầu qua mạng để khuyến khích và tạo
điều kiện tiếp cận thông tin cho DNNVV.
Hai là, cần xây dựng hệ thống dự báo về giá cả và thị trường,
dự báo kịp thời cho DN để chủ động trong sản xuất kinh doanh.
Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, sự biến động thường
xuyên của thị trường thế giới có tác động rất lớn tới thị trường trong
nước và tới các DN, đặc biệt là lĩnh vực sản xuất. Nhà nước cần sớm
xây dựng hệ thống dự báo về giá cả và thị trường, cung cấp thông tin,
dự báo kịp thời cho người sản xuất để chủ động trong sản xuất kinh
ph c tình trạng khép kín, chia cắt trong quản lý, thiếu sự gắn kết gi a
các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thực hiện hỗ trợ đối với
DNNVV.
Hai là, xây dựng chính quyền địa phương thân thiện với
DNNVV.
Để xây dựng chính quyền địa phương thân thiện với DNNVV
với người dân đòi hỏi phải đảm bảo một cơ chế lương phù hợp, ít
nhất cũng phải đủ trang trải cho cuộc sống của nh ng người làm việc
trong bộ máy chính quyền. Giảm thiểu hành vi tr c lợi, thực thi pháp
luật một cách công minh, công bằng, không phân biệt đối xử. Chính
quyền địa phương phải tin vào DNNVV, thay đổi tư duy bắt lỗi DN
bằng tư duy hướng dẫn, giúp đỡ DN thực hiện đúng pháp luật.
Thứ ba, tăng cường công tác quản lý của cơ quan quản lý nhà
nước hỗ trợ DNNVV ở địa phương.
Xây dựng kế hoạch, chương trình, hoạt động hỗ trợ DNNVV
và bố trí nguồn lực triển khai thực hiện hỗ trợ DNNVV tại địa
phương. Kiểm tra, giám sát, đánh giá công tác hỗ trợ DNNVV, chấp
21
hành pháp luật về hỗ trợ DNNVV tại địa phuơng. Tổ chức đối thoại
với cộng đồng DNNVV tại địa phuơng để tháo gỡ vướng mắc, khó
khăn trong hoạt động kinh doanh của DNNVV.
3.2.5. Nhóm giải pháp đối với bản thân các doanh nghiệp nhỏ và
vừa
Thứ nhất, nâng cao tính chủ động của DNNVV trong việc tìm
hiểu cách thức tiếp cận và sử dụng các dịch vụ mà nhà nước cung
ứng.
DNNVV cần nghiên cứu kỹ nắm và hiểu rõ tính năng, tiện ích
22
Tiểu kết Chương 3
Chương 3 đã đưa ra các định hướng c thể của công tác thực
hiện hỗ trợ của Nhà nước đối với DNNVV tại VKTTĐ miền Trung.
Đây chính là nh ng cơ sở v ng chắc để đề tài xác định các giải pháp
c thể trong thời gian tới.
Các giải pháp để hồn thiện cơng tác hỗ trợ của nhà nước đối
với doanh nghiệp nhỏ và vừa mà đề tài đề xuất bao gồm: Giải pháp
nhằm tiếp cận nguồn vốn và nâng cao hiệu quả sử d ng vốn vay cho
DNNVV; hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng lực quản
trị cho DNNVV; tăng cường hỗ trợ xúc tiến mở rộng thị trường cho
DNNVV; hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực của đội
ngũ thực hiện chính sách hỗ trợ đối với các DNNVV; nhóm giải
pháp đối với bản thân các DNNVV.
Để thực hiện tốt các giải pháp trên, cần có sự phối hợp và đầu
tư thích ứng gi a các cơ quan có thẩm quyền, tổ chức và các cá nhân
có liên quan.
23