Phần I
Những vấn đề chung
1. Lý do chọn đề tài:
Là sinh viên khoa ngoại ngữ, trờng s phạm trong tơng lai tôi sẽ trở thành
một giáo viên làm công tác giảng dạy môn Tiếng anh ở trờng THCS và một trọng
trách lớn nữa mà tôi sẽ đảm nhiệm ngoài công tác giảng dạy đó là công tác chủ
nhiệm lớp.
Khác với công tác chủ nhiệm lớp ở các cấp lớp khác, công tác chủ nhiệm
lớp ở trờng trung học cơ sở có một vai trò, trọng trách lớn đối với sự hình thành
và phát triển nhân cách học sinh. Lứa tuổi học sinh trung học cơ sở là lứa tuổi có
nhiều biến đổi sâu sắc về sinh lý cũng nh nhận thức, là thời kỳ " khủng hoảng"
,bất trị. Các em thời kỳ này tự xem mình là ngời lớn không thích ngời khác bày vẽ
cho những điều cần làm, các em thích tự mình quyết định việc mình làm. Nhng
những biến đổi đó sẽ đi theo hớng tích cực hay tiêu cực điều đó đặt ra cho mỗi
giáo viên làm công tác chủ nhiệm một trách nhiệm nặng nề. Bản thân mỗi ngời
làm công tác chủ nhiệm phải luôn trăn trở để tìm ra giải pháp phù hợp nhằm
không những giáo dục các em, hớng dẫn cách các em phát triển theo mong muốn
của xã hôị mà còn đa phong trào lớp về mọi mặt đi lên đạt nhiều thành tích.
Giáo viên chủ nhiệm lớp không những là cô giáo, thầy giáo dạy bao các em
mà còn là ngời anh, ngời chị thân thiết và gần gủi với các em để các em tâm sự,
san sẻ những niềm vui, nỗi buồn, những băn khoăn, những khó khăn mà các em
gặp phải trong cuộc sống. Giáo viên chủ nhiệm là chỗ dựa tinh thần các em.
Chính vì điều đó, bản thân tôi, một giáo viên tơng lai, nhận thấy công tác chủ
nhiệm lớp ở trờng trung học cơ sở là vô cùng quan trọng và vì thế tôi chọn đề tài
Một số ph ơng pháp nâng cao hiệu quả công tác chủ nhiệm lớp khối 9 ở
trờng THCS
2. Mục đích nghiên cứu.
Tôi nghiên cứu đề tài này nhằm tìm ra các biện pháp,phơng pháp, cách
thức phù hợp để giáo dục các em học sinh, tìm ra các hoạt động nhằm đa phong
trào của lớp đi lên về mọi mặt.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Phần II
Nội dung
I. Cơ sở lí luận:
Giáo dục là một hoạt động chuyên môn của xã hội. Thông qua nhà trờng,
dới sự hớng dẫn của giáo viên giúp cho ngời học lĩnh hội đợc tri thức, kĩ năng, kĩ
xảo để phát triển trí tuệ, hoàn thiện nhân cách. Qua đó cũng hình thành thế giới
quan khoa học và những phẩm chất cần thiết của con ngời, phù hợp với yêu cầu
của xã hội. Để thực hiện tốt điều đó cần phải có một tập thể giáo viên có năng
lực, trình độ và phẩm chất cùng phối hợp với nhau. Trong đó vai trò của giáo
viên chủ nhiệm vừa thay mặt cho nhà trờng vừa thay mặt cho gia đình quản lí các
em trên tất cả các lĩnh vực.
1. Vị trí của ng ời giáo viên chủ nhiệm lớp .
Trong hệ thống giáo dục nớc ta có qui định mỗi lớp học có một giáo viên
chủ nhiệm do hiệu trởng chỉ định, trong số giáo viên giảng dạy ở lớp đó.
Nh vậy giáo viên chủ nhiệm sẽ có điều kiện để theo dõi, quan sát lớp hơn. Qua
đó tổ chức lãnh đạo, kiểm tra ,đánh giá mọi mặt hoạt động của lớp sát sao hơn,
chính xác hơn.
Bên cạnh đó, giáo viên chủ nhiệm cần luôn hoà đồng với học sinh, luôn trò
chuyện tâm sự với cá em để cập nhật những suy nghĩ, t tởng, tình cảm của các em
để có những biện pháp giải quyết phù hợp . Có thể nói rằng ngời giáo viên chủ
nhiệm có vị trí vô cùng quan trọng - là cầu nối giữa nhà trờng, gia đình và xã
hội.
2. Chức năng của ng ời giáo viên chủ nhiệm .
- Chức năng quản lý toàn diện học sinh trong lớp chủ nhiệm.
- Thành lập đội ngũ cán bộ năng nổ có thể tổ chức các hoạt động tự quản .
- Là cầu nối giữa học sinh với các tổ chức xã hội trong và ngoài nhà trờng.
- Kiểm tra, đánh giá chất lợng học sinh.
3. Nhiệm vụ của ng ời giáo viên chủ nhiệm .
-Tìm hiểu và nắm vững đặc điểm, hoàn cảnh của học sinh trong lớp để tìm
ra biện pháp giáo dục phù hợp.
- Tổng số học sinh trong lớp, trong đó số học sinh nam là ., học sinh
nữ là .
- Tên ban cán sự lớp
- Số tổ và tên các tổ trởng trong lớp.
2. Đặc điểm của các lớp khối 9.
- Thời gian và buổi học của các lớp/
- Độ tuổi của các em trong khối.
- Đặc điểm gia đình học sinh.
- Về học tập: + Thành tích
+ Hạn chế.
-Rèn luỵên đạo đức.
-Một số mặt khác.
3. Các hoạt động của các lớp trong tuần:
- Học chính khoá.
- Học ngoại khoá.
- Sinh hoạt 15 phút.
- Lao động.
4. Những thuận lợi và khó khăn .
a. Thuận lợi:
- Về phía giáo viên:
- Về phía nhà trờng:
- Về phía học sinh:
b. Khó khăn.
5 . Nguyên nhân: