Nghiên cứu một số bệnh nấm hại vùng rễ đậu tương vụ thu đông 2009, vụ xuân 2010 và biện pháp phòng chống ở huyện tiên du bắc ninh - Pdf 78

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN BÌNH NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BỆNH NẤM HẠI
VÙNG RỄ ðẬU TƯƠNG VỤ THU ðÔNG 2009,
VỤ XUÂN 2010 VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG
Ở HUYỆN TIÊN DU - BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số: 60.62.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN VĂN VIÊN HÀ NỘI – 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
iLỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng công trình này là công trình nghiên cứu của

Tôi xin cảm ơn tới sự giúp ñỡ của gia ñình, bạn bè và người thân luôn
bên cạnh ñộng viên giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2010
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Bình

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
iiiMỤC LỤC

1. MỞ ðẦU .......................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài..............................................................................1
1.2. Mục ñích, yêu cầu của ñề tài ......................................................................3
1.2.1. Mục ñích..................................................................................................3
1.2.2. Yêu cầu....................................................................................................3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU..............................................................................4
2.1. Tổng quan nghiên cứu ngoài nước.............................................................4
2.2. Tổng quan nghiên cứu trong nước .........................................................155
2.2.1. Tình hình nghiên cứu bệnh hại ñậu tương...........................................155
2.2.2. Tình hình nghiên cứu, ứng dụng các biện pháp phòng trừ bệnh hại vùng
rễ cây ñậu tương ............................................................................................188
3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................21
3.1. Vật liệu và ñối tượng nghiên cứu .............................................................21

3.3.6.2. Phương pháp khảo sát hiệu lực của chế phẩm nấm T. viride phòng trừ bệnh
lở cổ rễ và héo gốc mốc trắng hại vùng rễ ñậu tương ngoài ñồng ruộng..................27
3.4. Công thức tính toán ..................................................................................29
3.5. Phương pháp xử lý số liệu........................................................................30
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..........................................31
4.1. Tình hình sản xuất ñậu tương tại Bắc Ninh..............................................31
4.2. Thành phần nấm hại trên hạt ñậu tương...................................................32
4.2.1. Thành phần nấm hại hạt giống ñậu tương DT84 ñược trồng phổ biến
trong vụ xuân 2010 tại Cảnh Hưng, Tiên Du, Bắc Ninh.................................32
4.2.2. Mức ñộ nhiễm nấm Aspergillus flavus, Aspergillus niger của một số
giống ñậu tương vụ xuân 2010 tại Cảnh Hưng, Tiên Du, Bắc Ninh...............35
4.3. Thành phần và mức ñộ phổ biến của nấm hại ñậu tương DT84 vụ thu ñông
2009 và vụ xuân 2010 tại Cảnh Hưng, Tiên Du, Bắc Ninh ..................................36
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
v4.3.1. Bệnh lở cổ rễ (Rhizototnia solani Kuhn)...............................................38
4.3.2. Bệnh héo gốc mốc trắng (Sclerotium rolfsii Sacc)................................38
4.3.3. Bệnh héo vàng (Fusarium oxysporum (Schlechtend.) Snyder) ............38
4.3.4. Bệnh thối thân (Fusarium solani Mart) Appel và Wollen. Emend.) ....38
4.3.5. Bệnh gỉ sắt (Phakopsora pachyrhizi Sydow)........................................39
4.3.6. Bệnh ñốm vòng (Alternaria altecnata (Fr.) Keisler) ............................39
4.3.7. Bệnh sương mai (Peronospora manshurica (Naum) Syd) ...................39
4.3.8. Bệnh ñốm lá (Cercospora sojina Hara) ................................................40
4.3.9. Bệnh thán thư (Colletotrichum truncatum (Schw.) Andrus & Moore).40
4.3.10. Bệnh ñốm cháy lá (Cercospora kikuchii Matssumoto).......................40
4.4. Tình hình phát sinh, gây hại của một số bệnh nấm hại vùng rễ cây ñậu tương
vụ thu ñông 2009 và vụ xuân 2010 tại Cảnh Hưng, Tiên Du, Bắc Ninh...............41
4.4.1. Diễn biến bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani) trên giống ñậu tương DT84 vụ

thu ñông 2009 ..................................................................................................61
4.5.2.3. Phòng trừ bệnh héo gốc mốc trắng và lở cổ rễ ñậu tương bằng chế
phẩm nấm ñối kháng Trichoderma viride trên diện rộng tại Cảnh Hưng, Tiên
Du, Bắc Ninh................................................................................................68
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ .........................................................................70
5.1. Kết luận.....................................................................................................70
5.2. ðề nghị .....................................................................................................71
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................72
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
viiDANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1. Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương tỉnh Bắc Ninh (1996-2008)....31
Bảng 4.2. Thành phần nấm hại hạt giống ñậu tương DT84 vụ xuân 2010 tại
Cảnh Hưng, Tiên Du, Bắc Ninh ......................................................................32
Bảng 4.3. Mức ñộ nhiễm nấm trên hạt của một số giống ñậu tương trồng vụ
xuân năm 2010 tại huyện Tiên Du, Bắc Ninh.................................................35
Bảng 4.4. Thành phần và mức ñộ phổ biến của nấm hại ñậu tương DT84 vụ
thu ñông 2009 và vụ xuân 2010 tại Cảnh Hưng, Tiên Du, Bắc Ninh .............37
Bảng 4.5. Diễn biến bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani) trên giống ñậu tương
DT84 vụ thu ñông 2009 tại Cảnh Hưng, Tiên Du, Bắc Ninh ........................42
Bảng 4.6. Diễn biến bệnh héo gốc mốc trắng (Sclerotium rolfsii Sacc) trên giống
ñậu tương DT84 vụ thu ñông 2009 tại Cảnh Hưng, Tiên Du, Bắc Ninh...............43
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của liều lượng xử lý hạt giống bằng chế phẩm nấm ñối
kháng Trichoderma viride ñến hiệu lực phòng trừ bệnh héo gốc mốc trắng ñậu
tương trong nhà lưới........................................................................................45
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của liều lượng xử lý hạt giống bằng chế phẩm nấm ñối
kháng Trichoderma viride ñến sinh trưởng của ñậu tương trong nhà lưới.....46

ñến phòng trừ bệnh héo gốc mốc trắng Sclerotium rolfsii Sacc tại Cảnh Hưng,
Tiên Du, Bắc Ninh vụ thu ñông 2009 ...........................................................63
Bảng 4.19. Ảnh hưởng của xử lý hạt giống bằng chế phẩm nấm ñối kháng
T. viride ñến số lá, số quả trên cây và năng suất ñậu tương vụ thu ñông 2009
tại Cảnh Hưng, Tiên Du, Bắc Ninh...............................................................64
Bảng 4.20. Ảnh hưởng của xử lý hạt giống và thời ñiểm phun chế phẩm
Trichoderma viride ñến bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani) ñậu tương tại Cảnh
Hưng, Tiên Du, Bắc Ninh vụ thu ñông 2009 ................................................65
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
ixBảng 4.21. Ảnh hưởng của xử lý hạt giống và thời ñiểm phun chế phẩm
Trichoderma viride ñến bệnh héo gốc mốc trắng Sclerotium rolfsii Sacc ñậu
tương tại Cảnh Hưng, Tiên Du, Bắc Ninh vụ thu ñông 2009 ........................66
Bảng 4.22. Ảnh hưởng của xử lý hạt giống và thời ñiểm phun chế phẩm
Trichoderma viride ñến số lá, số quả trên cây và năng suất ñậu tương tại Cảnh
Hưng, Tiên Du, Bắc Ninh vụ thu ñông 2009 ................................................67
Bảng 4.23. Ảnh hưởng của xử lý hạt bằng chế phẩm Trichoderma viride
phòng chống bệnh héo gốc mốc trắng, lở cổ rễ ñậu tương trên diện rộng tại
Cảnh Hưng, Tiên Du, Bắc Ninh vụ thu ñông 2009 .......................................68
Bảng 4.24. Ảnh hưởng của xử lý hạt giống bằng chế phẩm nấm Trichoderma
viride ñến chiều cao, số lá, số quả trên cây và năng suất ñậu tương tại Cảnh
Hưng, Tiên Du, Bắc Ninh vụ thu ñông 2009 ................................................69

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
xDANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.11. Bệnh héo gốc mốc trắng S. rolfsii hại cây con.............................79
Hình 4.12. Bệnh lở cổ rễ Rhizoctonia solani hại cây con..............................79
Hình 4.13. Nấm S.rolfsii hại cây con trong nhà lưới.....................................79
Hình 4.14. Nấm Aspergillus flavus và Aspergillus niger hại trên hạt ñậu tương .......80
Hình 4.15. ðặt hạt trên giấy ẩm ñể kiểm tra thành phần nấm trên hạt...........80
Hình 4.16. Thí nghiệm xử lý hạt ñậu tương bằng chế phẩm nấm T. viride trên
chậu trong nhà lưới.......................................................................................80
Hình 4.17. Nấm S. rolfsii trong ñất xâm nhiễm vào hạt và cây ñậu tương sau
khi gieo 7 ngày.............................................................................................81
Hình 4.19. Cây ñậu tương sau mọc 14 ngày bị héo gốc mốc trắng................81
Hình 4.20. Bệnh héo gốc mốc trắng gây hại cây ñậu tương trên ñồng ruộng.....81
Hình 4.21. Thí nghiệm xử lý chế phẩm Trichoderma viride phòng trừ bệnh lở
cổ rễ, héo gốc mốc trắng ñậu tương tại Cảnh Hưng-Tiên Du-Bắc Ninh vụ thu
ñông 2009.....................................................................................................82
Hình 4.22. Xử lý nấm ñối kháng Trichoderma viride trên diện rộng phòng trừ
bệnh lở cổ rễ, héo gốc mốc trắng hại ñậu tương tại Cảnh Hưng-Tiên Du-Bắc
Ninh vụ thu ñông 2009.................................................................................82

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
xiiDANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT

A. flavus Aspergillus flavus
A. niger Aspergillus niger
A. para (A.parasiticus) Aspergillus parasiticus
CT công thức
F.sp Fusarium sp.
HLPT hiệu lực phòng trừ

ðậu tương là cây trồng có khả năng cải tạo ñất rất tốt bởi hệ nốt sần ở
bộ rễ có khả năng cố ñịnh nitơ từ khí quyển. Bộ rễ ăn sâu, phân nhánh nhiều
làm ñất tơi xốp. Mặt khác, thân lá ñậu tương còn có thể làm phân xanh rất tốt
cho việc cải tạo ñất (ðoàn Thị Thanh Nhàn, 1996) [4].
Trên thế giới, cây ñậu tương ñược trồng rộng rãi ở nhiều quốc gia. ðến
nay, cả thế giới có 52 nước và vùng trồng ñậu tương. Từ năm 1960 ñến 2001,
sản lượng ñậu tương thế giới tăng 8 lần, trong ñó Mỹ tăng 5 lần, Braxin tăng
200 lần, Achentina tăng trên 2000 lần. Các nước Nhật Bản, Nga, Indonexia,
Triều Tiên, Thái Lan, Canada, Mehico, Australia… và khoảng 30 nước khác
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
2rất coi trọng việc trồng ñậu tương. Sản lượng ñậu tương thế giới năm 2004 là
206,4 triệu tấn, Mỹ ñứng ñầu với 85,7 triệu tấn. Năng suất ñậu tương trên thế
giới năm 2004 ñạt 22,53 tạ/ha (Nguyễn Công Tạn, 2006) [14]. Việc phát triển
sản xuất ñậu tương còn là một trong những biện pháp nhanh chóng ñể khắc
phục nạn ñói protein ở các nước nghèo (Nguyễn Công Tạn, 1999) [14].
Việt Nam có lịch sử trồng ñậu tương từ lâu ñời, ñiều kiện khí hậu rất
thích hợp cho sản xuất ñậu tương. Những năm gần ñây diện tích trồng ñậu
tương của nước ta ñược mở rộng, tuy nhiên diện tích cây ñậu tương mới
chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng diện tích gieo trồng (khoảng 1,5 - 1,6%), do năng
suất ñậu tương bình quân của nước ta còn thấp, chỉ ở mức từ 9,5 - 11 tạ/ha
(Phạm Văn Thiều, 2000) [17].
Bắc Ninh là tỉnh thuộc khu vực ñồng bằng sông Hồng, diện tích 822,71
km², tiếp giáp với Thủ ñô Hà Nội, thuận lợi về giao thông, có ñiều kiện tự
nhiên thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp. Trong những năm gần ñây
nông nghiệp Bắc Ninh có nhiều bước phát triển cả trong lĩnh vực trồng trọt,
chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản. Chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản phát triển
kéo theo nhu cầu về lượng lớn thức ăn cho vật nuôi, do ñó diện tích trồng ñậu
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tổng quan nghiên cứu ngoài nước
Theo Nguyễn Công Tạn (2006) [14], ñậu tương là một trong 4 cây hạt
cốc lớn nhất của thế giới, có lịch sử 5000 năm, hiện ñang ñược trồng nhiều
nhất ở 5 nước: Mỹ, Braxin, Achentia, Trung Quốc và Ấn ðộ.
Trong sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất ñậu tương nói riêng
phụ thuộc nhiều vào các yếu tố tự nhiên trong ñó có các loài dịch hại. Dịch
hại luôn tồn tại song song và có ảnh hưởng lớn ñến năng suất và chấp lượng
nông sản. Dịch hại ñậu tương có rất nhiều loài (côn trùng và các loài gây
bệnh). Trên thế giới ñã phất hiện ra trên 100 loại bệnh hại ñậu tương, trong ñó
khoảng 35 bệnh gây hại có ý nghĩa kinh tế quan trọng. Thiệt hại do bệnh
hàng năm làm giảm sản lượng từ 10 – 15% (Lê Song Dự & Ngô ðức Dương,
1988) [8].
Nấm gây ra nhiều loại bệnh, có khoảng 100.000 loài nấm ñã ñược miêu
tả, trong ñó có trên 8.000 loài là nguồn gây bệnh hại cây trồng. Nguồn nấm
tồn tại trên tàn dư cây trồng, trong ñất, trong không khí, trong nước, trên quả,
hạt hay trong các dụng cụ bảo quản bởi chúng sống không phụ thuộc vào ánh
sáng, chúng có thể tồn tại và phát triển trong bóng tối giống như ngoài ánh
sáng (Lesster W. Burgess và cộng sự) [26].
ðậu tương bị rất nhiều loài nấm gây hại, cả trong bảo quản hạt giống
cũng như ngoài ruộng sản xuất. Trên ñồng ruộng, nấm gây hại ở tất cả các
giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của cây, từ khi hạt nảy mầm ñến khi trưởng
thành, ra hoa, quả và thu hoạch. Các loại nấm gây hại trên các bộ phận thân,
lá, rễ và quả như: Sclerotium rolfsii, Rhizoctonia solani, Colletotrichum
truncatum, Fusarium oxysporum, Fusarium solani, Cercospora kikuchii,
Phakopspora pachyzhii... làm ảnh hưởng lớn ñến năng suất, chất lượng ñậu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
5

6gây hiện tượng thối thân ở cây con, vết bệnh có màu nâu ñen hoặc ñỏ nhạt
phát triển bao quanh thân và làm cho cây bị chết, sự phát triển của bệnh phụ
thuộc vào ñiều kiện ñất ñai và sự phá huỷ của ñộc tố nấm vào mô cây. Nấm
bệnh còn làm bó mạch trong thân bị tắc hoặc chỗ vết bệnh trên thân lở loét,
cuối cùng làm cho cây ñổ và chết. Chúng gây hại ở tất cả các vụ trong năm,
những cây bị nhiễm còn sống sót cho năng suất rất thấp.
Nấm Rhizoctonia solani có ñặc tính thay ñổi khi cấy trên môi trường
nhân tạo, chúng gây hại từ khi cây mới mọc. Ở những vùng ñất ẩm ướt, nấm
có thể gây hại kéo dài ñến khi cây ra hoa, kết quả, nhiều khi các mẫu gây hại
ở rễ nuôi cấy trên môi trường lại không gây hại trên lá. Loài này ñược phân ra
thành 13 nhóm phụ, từ nhóm AG1 ñến AG9, nhóm AG4 thường gây hại nặng.
Một số mẫu phân lập không gây hại trên ñậu tương như: AG1, AG2-4, AG3,
AG5. Nấm Rhizoctonia solani phát triển trên môi trường PDA ở nhiệt ñộ 25-
30
o
C và cũng có thể phát triển trên các môi trường khác nhau, sợi nấm non có
màu vàng trong suốt, về già nó biến ñổi từ màu trắng sang màu nâu nhạt, kích
thước 4 - 12µm, sợi nấm ña bào, nhánh của sợi nấm khi non có ñiểm thắt lại
nối với nhánh mẹ tạo thành một góc 45 - 90
o
, hạch nấm có màu nâu ñến màu
nâu ñen tuỳ thuộc vào tuổi cây, hạch nấm thường không hình thành ở các mẫu
phân lập.
Rhizoctonia solani là nấm hoại sinh ñiển hình, có thể tồn tại trong 3
tháng, thậm chí ñến 9 tháng khi không có cây ký chủ. Nấm tồn tại trong ñất
và bảo tồn trong các hợp chất hữu cơ. Sự phát triển của nấm phụ thuộc vào
nhiệt ñộ, ñộ pH và sự cạnh tranh của vi sinh vật trong ñất. Quần thể nấm

dạng hạch nấm màu trắng khi non và chuyển sang màu nâu ñen khi già, nấm
bệnh có thể sống trong ñất trong thời gian dài dưới dạng hạch cứng.
Nấm Sclerotium rolfsii phát triển trong ñiều kiện nóng ẩm, nhiệt ñộ
thích hợp từ 25-30
o
C, sự thiệt hại do bệnh gây ra tuỳ thuộc vào nhiệt ñộ
không khí và ñộ ẩm ñất. Nấm thường phát sinh và gây hại nặng ở ñất cát pha,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
8tỷ lệ bệnh có thể giảm nếu bón canxi. Nguồn bảo tồn là hạch nấm, hạch nấm
có thể lây lan trong quá trình làm ñất và chăm sóc. Nấm bệnh sản sinh ra các
loại men như: enzim, axit oxalic giết chết mô tế bào.
* Bệnh thối thân (Fusarium solani (Mart.) Appel & Wollen. Emend.)
Nấm Fusarium solani thường gây hại ñậu tương vụ xuân và hè, chúng
gây hại từ khi cây có 1 lá thật ñến khi thu hoạch. Bệnh trên hạt thường có màu
trắng ñến màu kem, sợi nấm mảnh và xốp, ñặc biệt loài này khi có mặt của
các giọt nước chứa ñầy các bào tử phân sinh trên các nhánh dài của cành bào
tử phân sinh, giọt nước mang bào tử không màu, trong suốt, không có hình
dạng nhất ñịnh. Theo Denis C.McGee, Popoola, T.O.S và Akueshi, C.O.
(1986) [42], khả năng nhiễm nấm F. solani trong ñiều kiện vùng khí hậu nhiệt
ñới ẩm là 29%. (Barnet, H.L. và el at, 1998) [28]; CD Room (2002) [39];
Denis C.McGee (1991) [42]; Elis, M.B. (1991) [47]).
* Bệnh héo vàng (Fusarium oxysp.o-rum (Schlechtend.) Snyder)
Bệnh gây thiệt hại lớn cho rau, củ, quả ở nhiều nước như: Trung Quốc,
Mỹ, Ý, Anh, Nam Phi, Ấn ðộ, Australia. Bệnh có phạm vi ký chủ rộng, xuất
hiện và gây hại ở nhiều nơi, nhất là vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới.
* Bệnh thán thư (Colletotrichum truncatum)
Theo Denis C. McGee (1991) [42]; Denis, Persley (1994) [43]; Ellis,

Nấm phát triển thích hợp ở nhiệt ñộ 16 - 20
o
C, bào tử nảy mầm ở
4 - 34
o
C ở nhiệt ñộ thấp dưới 13
o
C nấm ngừng phát triển, thời kỳ tiềm dục
của bệnh từ 4 - 7 ngày. Hạt bị bệnh là nguồn lây nhiễm sang vụ sau.
* Nấm hại hạt ñậu tương
Sự tồn tại của nguồn bệnh trên hạt giống là phương thức quan trọng
nhất, có thể truyền sang cây con, sau ñó phát tán và lan truyền gây ra những
thiệt hại rất lớn về năng suất. Thiệt hại do nguồn bệnh trên hạt giống làm
giảm năng suất cây trồng ở Châu Âu là 25%, Châu Á 30%, Nam Mỹ 15%.
Hạt bị nhiễm bệnh thường mất sức nảy mầm, giảm sức sống cây con, tuy
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
10nhiên sự nhiễm bệnh của hạt giống còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như
ñặc ñiểm của cây ký chủ, ñộ ẩm, nhiệt ñộ, lượng mưa, gió, nước tưới, các
biện pháp canh tác kỹ thuật, giai ñoạn sinh trưởng của cây, chất lượng hạt
giống, mức ñộ niễm bệnh, dạng tồn tại của nguồn bệnh, mức ñộ phá hại của
côn trùng và mối quan hệ của các tác nhân gây bệnh.
Trong những năm 1995 - 1997, ở Grosso do Sul State, Brazil ñã ñiều
tra nghiên cứu về bệnh nấm hại ñậu tương, qua phân tích trên 985 mẫu bằng
phương pháp giấy thấm cho thấy trên ñậu tương, nấm Fusarium semitectum
phổ biến nhất, nấm Phomopsis sp., Colectotrichum truncatum và Cercospora
kikuchii xuất hiện ở mức thấp hơn, nấm Aspergillus spp. và Penicillium sp.
xuất hiện rất phổ biến với tỷ lệ cao.

lượng hạt giống kém và khi rễ có nhiều vết thương cơ học. Cành bào tử phân
sinh không màu mang các bào tử phân sinh hình tròn, màu nâu hoặc ñen, ñây
là ñặc trưng của loài (Barnet H.L. và el at, 1998) [35]; (James B.Sinclair,
1982) [49].
Nấm Sclerotium rolfsii gây bệnh héo gốc mốc trắng trên ñậu tương.
Theo Uma Singh, P. N. Thapliyal (1998) [64], mật ñộ trồng và các ñiều kiện
bảo quản hạt khác nhau có gây ảnh hưởng tới hạt và cây con. Bệnh phát sinh
mạnh khi mật ñộ trồng dày, những giống nhiễm nấm Sclerotium rolfsii tỷ lệ
nảy mầm là 17,5% và 5% cây con bình thường, trong khi những giống có xử
lý hạt tỷ lệ nảy mầm là 77% và tỷ lệ cây con khoẻ là 70%... Theo Mueller
D.S. và el at (2002) [57], ñây là bệnh hại chủ yếu trên ñậu tương ở vùng Bắc
Mỹ. Bệnh ñược xếp vào loại bệnh nguy hiểm nhất trên ñậu tương ở Argentina
và là bệnh hại cây trồng quan trọng thứ hai ở Mỹ.
Nấm Fusarium semitectum: Hạt nhiễm nấm F. semitectum vỏ hạt và
mầm có sự thay ñổi từ màu nâu tối ñến ñen, hạt nhăn nheo, sức nảy mầm
kém. Barnet H.L, Hepperly P.R (1985) [35] khi kiểm tra hạt nhiễm nấm F.
semitectum bằng giấy thấm cho thấy khả năng nảy mầm giảm 70 - 90%; nấm
có thể truyền qua hạt ñến cây mầm. Theo Denis C. McGee, Saharan G.S. và
Gupta V.K (1973) [42], trong trang trại hạt ñậu tương lấy dầu ở Ấn ðộ, tỷ lệ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
12thối vỏ hạt do nấm F. semitectum là 24%, ở Ấn ðộ là 15%, ở Brazil là 40%,
Ả Rập là 73% và ở Malaysia là 16%.
Nấm Fusarium solani: Tản nấm ở trên hạt có màu trắng ñến màu kem,
sợi nấm mảnh và xốp, ñặc biệt loài này khi có mặt của các giọt nước chứa ñầy
các bào tử phân sinh trên các nhánh dài của cành bào tử phân sinh, giọt nước
mang bào tử không màu, trong suốt, không có hình dạng nhất ñịnh (Denis C.
McGee, el at, 1986) [42]. Tỷ lệ nhiễm nấm F. solani trong ñiều kiện vùng khí


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status