Tài liệu Bồi dưỡng HSG hóa 8 - 9 - Pdf 79


CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HOÁ HỌC 8-9
Xác định công thức hoá học của một chất
==========<>00<>==========
Chủ đề 1 : Xác định CTHH của chất cóhai nguyên tố (hoặc một nguyên tố và một nhóm nguyên tử)
dựa vào hoá trị của chúng:
- Ghi KHHH của hai nguyên tố ( hoặc KHHH của nguyên tố và nhóm nguyên tử) kèm theo hoá trị
đặt trên KHHH của mỗi nguyên tố.
- Hoá trị của nguyên tố này là chỉ số của nguyên tố kia.
III II Công thức hoá học
Ví dụ: Al
x
O
Y
Al
2
O
3
Chú ý:
- Các chỉ số phải tối giản nên phải đơn giản chúng nếu cần.
- Nếu hoá trị hai nguyên tố như nhau, các chỉ số đều là 1.
Bài tập 1
Lập CTHH của các hợp chất sau:
a) P(V) và O(II) b) C(IV) và S(II)
c) Zn(II) và NO
3
(I) d) Fe(III) và SO
4
(II)
Giải
V II Công thức hoá học

Y
Fe
2
(SO
4
)
3

Chủ đề 2: Xác định CTHH của một chất dựa vào kết quả phân tích định lượng :
Kết quả phân tích định lượng cho biết % về khối lượng các nguyên tố trong một hợp chất.
Một hợp chất A
X
B
Y
C
Z
có chứa % về khối lượngA là a% , % về khối lượng B là b% và % về khối lượng
C là c%.
Bài tập 2: Phân tích một hợp chất vô cơ A người ta nhận được % về khối lượng K là
45,95% ; % về khối lượng N là 16,45% ; % về khối lượng O là 37,6%. Xác định công thức
hoá học của A .
Giải
Vì %K + %N + %O = 45,95 + 16,45 + 37,6 = 100 nên A chỉ chứa K, N, O
Gọi công thức của A là K
X
N
Y
O
Z
ta có:

++

%S =
%05,21
19
400
100.
847
4
==
++
%O = 100 - (%Fe + %S)
= 100 - (36,84 + 21,05) = 42,11%
b) Số mol nguyên tử Fe : số mol nguyên tử S : số mol nguyên tử O:
=
2
8
4
4
7
7
16
8
:
32
4
:
56
7
===

%3,92100.
9,3
6,3
=
18gH
2
O  2g H
2,7g -  mg H =
3,0
18
2.7,2
=
%H =
%7,7
39
100.3,0
=
% O = 100 - (92,3 + 7,7) = 0. Vậy A không có O.
- Gọi CTHH chung của A là C
X
H
Y

x : y =
1:17,7:7,7
1
7,7
:
12
3,92

Gọi a là số mol A đã phản ứng theo phương trình:
A + 2HCl ACl
2
+ H
2
1mol 1mol
a mol a mol
Suy ra ta có hệ : aA = 3,6
a = 3,36 : 22,4 = 0,15
Giải ra ta được A = 24 . Vậy kim loại trên là Mg
Bài tập 6
Hoà tan hoàn toàn 18,46g một muối sunfat của kim loại hoá tri I vào nước được
500ml dung dịch A.Cho toàn bộ dung dịch A tác dung dịch BaCl
2
dư được30,29 một muối
sunfat kết tủa
a) Tim CTHH của muối đã dùng.
b) Tính nồng độ mol/l của dung dịch A
Giải:
a) Đặt công thức của muối sunfat hoá trị II là X
2
SO
4
.
Gọi a là số mol X
2
SO
4
đã dùng. Như vậy dung dịch A có chứa a mol X
2

. Do đó: CNa
2
SO
4
=
M26,0
5,0
13,0
=
Chủ đề 4: Xác định CTHH một chất bằng bài toán biện luận.
• Tương tự như chủ đề 4 , trong đó hệ phương trình phải giải bằng phương pháp biện luận .
Bài tập7
Hoà tan hoàn toàn 3,78g kim loại X trong dd HCl thu được 4,704l H
2
(đktc).
Hãy xác định kim loại X ?
Giải
Gọi n là hoá trị của kim loại và a là số mol X đã dùng, ta có phản ứng:
X + HCl XCl
n
+ n/2 H
2
1mol n/2 mol
amol
2
an
mol
Suy ra ta có hệ: aX = 3,78 (1)

2

+ H
2
1mol 1mol
amol amol
suy ra ta có hệ : aA + aB = 4 (1)
a + a =
4,22
24,2
= 0,1 (2)
Từ (1) => a(A + B) = 4
(2) => a = 0,05
Do đó: A + B = 4 : 0,05 = 80
Xét bảng sau:
A 24 40 58 65

B 56 40 22 15

Ta thấy chỉ có A = 24 , ứng với B = 56 là phù hợp.
Vậy A là Mg , B là Fe
Bài tập 9
Đun nóng a gam một oxit sắt trong ông chứa CO , sau phản ứng thu được 3,36
lít khí CO
2
(đktc) và 5,6g Fe.
a) Tính thể tích khí CO tham gia phản ứng ở đktc
b) Tìm a
c) Xác định CTHH của oxit sắt
Giải:
Gọi CTHH của oxit sắt là Fe
x

a + m
co =
m
Fe
+ m
co2

 a = 5,6 + 44 . 0,15 + 28 . 0,15
 a = 3,2
c) nFe = 5,6 : 56 = 0,1mol

15,0
1,0
2
==
y
x
nCO
nFe
 x : y = 2 : 3
Vậy CTHH của oxit sắt là Fe
2
O
3
Bài tập 10
Xác định công thức hoá học của óit sắt Fe
x
O
y
;biết rằng khi hoà tan 7,2 g oxit phải cần 69,52 ml

yy
1,0
2,0.
2
1
=
 7,2y = 5,6x + 1,6y
 x :y = 7,2 :7,2 = 1
Công thức hoá học của oxit sắt là FeO


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status