Ngày dạy Lớp –sĩ số.
Tiết thứ 24 §3. PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH
BẬC NHẤT NHIỀU ẨN (3 tiết)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Hiểu khái niệm nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn; nghiệm của hệ hai phương trình
bậc nhất hai ẩn.
2. Kĩ năng:
- Giải được và biểu diễn được tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn
- Giải được hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng và phương pháp thế
- Giải được một số bài toán thực tế đưa về việc lập và giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn,
ba ẩn
- Biết dùng máy tính cầm tay để giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, ba ẩn
3. Thái độ
- Cẩn thận trong tính toán và trong biến đổi phương trình, hệ phương trình
- Biết quy lạ về quen
II. Chuẩn bị Giáo viên: Giáo án. SGK .Đồ dùng dạy học
Học sinh:Vở ghi. SGK. Đồ dùng học tập
III. Tiến trình bài dạy học
1. Kiểm tra bài cũ: (Không)
2. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
HĐ 1: Ôn tập phương trình bậc nhất
một ẩn
Gv: Yêu cầu học sinh nhắc lại dạng tổng
quát của phương trình bậc nhất một ẩn
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm trả lời
câu hỏi trong hđ1(sgk-trang 63)
- Hướng dẫn học sinh kết luận về nghiệm
của phương trình và cách biểu diễn hình
học tập nghiệm của phương trình
phương trình vô nghiệm
+ Khi
0c = ⇒
mọi cặp số
( )
0 0
;x y
đều là
nghiệm của phương trình
b) Nếu
0b ≠
phương trình (1) trở thành
a c
y x
b b
= − +
(2)
Khi đó cặp số
( )
0 0
;x y
là nghiệm của phương
trình (1) khi và chỉ khi điểm M
( )
0 0
;x y
thuộc
đường thẳng (2)
HĐ 2: Ôn tập hệ hai phương trình bậc
3 2 6 3
2
x y y x− = ⇔ = −
Vậy biểu diễn hình học của tập nghiệm của
phương trình là đường thẳng
3
3
2
y x= −
b)
2 5 2 5x y y x+ = ⇔ = − +
Vậy biểu diễn hình học của tập nghiệm của
phương trình là đường thẳng
2 5y x= − +
2. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
* Dạng tổng quát
1 1 1
2 2 2
a x b y c
a x b y c
+ =
+ =
(3)
* Cặp số
( )
trình bày trên bảng phụ
Nhóm 1và 3 : giải theo phương pháp cộng
Nhóm 2 và 4: giải theo phương pháp thế
- Các nhóm nhận xét bài làm của nhau
- Chỉnh sửa những sai lầm (nếu có)
- Giải ví dụ minh họa ý b,c theo hướng dẫn
- Rút ra kết luận về nghiệm của hệ hai
phương trình bậc nhất hai ẩn
- Sử dụng MTCT giải hệ hai phương trình bậc
nhất hai ẩn
ĐS:
( )
0 0
12 1
; ;
5 5
x y
=
÷
b)
3 6 9
2 4 3
x y
x y
− =
− + = −
1 1 1
2 2 2
a b c
a b c
= = ⇒
phương trình vô số nghiệm
3. Củng cố:
- Dạng tổng quát và cách biểu diễn hình học tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn
- Dạng tổng quát, cách giải và dấu hiệu nhận biết nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất
hai ẩn
4. BTVN: Bài 1,2,7(a,b) (sgk-trang 68,69)
Ngày dạy Lớp –sĩ số.
Tiết thứ 24 §3. PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH
BẬC NHẤT NHIỀU ẨN (3 tiết)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: - Hiểu khái niệm nghiệm của nghiệm của hệ ba phương trình bậc nhất ba ẩn.
2. Kĩ năng:
- Giải được hệ ba phương trình bậc nhất ba ẩn đơn giản bằng phương pháp Gau-xơ
- Giải được một số bài toán thực tế đưa về việc lập và giải hệ PT bậc nhất hai ẩn, ba ẩn
- Biết dùng máy tính cầm tay để giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, ba ẩn
3. Thái độ- Cẩn thận trong tính toán và trong biến đổi PT, hệ PT. Biết quy lạ về quen
II. Chuẩn bị Giáo viên: Giáo án. SGK .Đồ dùng dạy học MT
Học sinh:Vở ghi. SGK. Đồ dùng học tập MT
III. Tiến trình bài dạy học
1. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: 1. Nêu dấu hiệu nhận biết nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Vận dụng: Bài 1(sgk-trang 68)
2. Bài 2a (SGK-T 68)
2. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
a x b y c z d
a x b y c z d
+ + =
+ + =
+ + =
(4)
* Bộ ba số
( )
0 0 0
; ;x y z
là nghiệm của hệ pt (4)
nếu nó đồng thời là nghiệm của cả3 pt của hệ
* Ví dụ:
a)
3 2 1
3
4 3
2
2 3
x y z
y z
z
+ − = −
Gv: Hướng dẫn học sinh phương pháp Gau-
xơ đưa một hệ ba phương trình bậc nhất ba ẩn
về hệ phương trình dạng tam giác bằng cách
cộng đại số
- Lấy ví dụ minh họa
- Hướng dẫn học sinh sử dụng MTCT giải hệ
ba phương trình bậc nhất ba ẩn
Hs: Nắm được phương pháp Gau-xơ đưa một
hệ ba phương trình bậc nhất ba ẩn về hệ
phương trình dạng tam giác cách cộng đại số
- Giải ví dụ minh họa
- Sử dụng MTCT giải hệ ba phương trình bậc
nhất ba ẩn
* Hệ phương trình (5) có dạng đặc biệt, gọi
là hệ phương trình dạng tam giác
=> Cách giải: Từ phương trình cuối tính
được z rồi thay vào phương trình thứ hai ta
tính được y và cuối cùng thay z và y tính được
vào phương trình đầu sẽ tính được x
* Chú ý: Mọi hệ ba PT bậc nhất ba ẩn đều
biến đổi được về dạng tam giác, bằng phương
pháp khử dần ẩn số (phương pháp Gau-xơ)
Ví dụ: Đưa hệ PT (6) về dạng tam giác
+ Nhân hai vế của PT thứ nhất với -2 rồi
cộng với phương trình thứ hai theo từng vế
tương ứng ta được phương trình
3y z− + = −
+ Nhân hai vế của PT thứ nhất với 4 rồi cộng
với phương trình thứ ba theo từng vế tương
5
2
1
2
x
y
z
= −
⇔ =
= −
Vậy hệ PT (6) có nghiệm
( )
7 5 1
; ; ; ;
2 2 2
x y z
= − −
÷
3. Củng cố :Hoạt động nhóm giải các hệ phương trình sau để củng cố phương pháp Gau-xơ
(II)
Đáp số: Hệ (I) tương đương với
2 12
3 6
6 21
x y z
y z
z
− + =
+ = −
=
=> Hệ PT có nghiệm
( )
13 19 7
; ; ; ;
6 6 2
x y z
= −
÷
Hệ (II) tương đương với
3 2 2
6
3 45