BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
------ HỒ THỊ THU THỦY
SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ THUỶ CẦM GIỐNG TRONG
ðIỀU KIỆN CÓ NGUY CƠ TÁI BÙNG PHÁT DỊCH CÚM
GIA CẦM TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN PHÚ XUYÊN - HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số:
60 31 10 Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. ðỖ VĂN VIỆN HÀ NỘI - 2008
Xuyên – Hà Nội”. Tôi luôn nhận ñược sự hướng dẫn, giúp ñỡ, ñộng viên của nhiều
cá nhân và tập thể, tôi xin ñược bày tỏ sự cám ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân
và tập thể ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Khoa sau ñại học, Ban
chủ nhiệm khoa Kinh tế Nông nghiệp và PTNT, Bộ môn Quản trị kinh doanh
Trường ðại học Nông nghiệp - Hà Nội, Trung tâm nghiên cứu vịt ðại Xuyên và các
ñơn vị khác ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập, nghiên
cứu ñể hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp ñỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn khoa
học PGS. TS. ðỗ Văn Viện.
Trong quá trình thực hiện ñề tài tôi còn nhận ñược sự giúp ñỡ và cộng tác
của cán bộ, công nhân viên ñịa bàn nghiên cứu. Tôi xin cảm ơn sự giúp ñỡ ñó.
Tôi xin cảm ơn sự ñộng viên, giúp ñỡ của bạn bè và gia ñình ñã giúp tôi thực
hiện luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc ñối với mọi sự giúp ñỡ quý báu ñó.
Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2008
Tác giả luận văn Hồ Thị Thu Thủy
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan.......................................................................................................... i
2.1.1 Các khái niệm cơ bản....................................................................................................3
2.1.2 Khái niệm và phân loại thủy cầm...............................................................................7
2.1.3 ðặc ñiểm ngành chăn nuôi thuỷ cầm..........................................................................7
2.1.4 ðặc ñiểm của sản xuất và tiêu thụ thuỷ cầm giống..................................................10
2.1.5 Cúm gia cầm................................................................................................................14
2.1.6 Nguy cơ tái bùng phát dịch cúm gia cầm. ................................................................18
2.1.7 Quy trình công nghệ sản xuất thủy cầm giống ñảm bảo an toàn dịch bệnh..........22
2.1.8 Những nhân tố ảnh hưởng ñến sản xuất và tiêu thụ thuỷ cầm giống trước
nguy cơ tái bùng phát dịch cúm gia cầm ..................................................................27
2.2 Cơ sở thực tiễn của ñề tài ..............................................................................31
2.2.1 Tình hình chăn nuôi gia cầm trên thế giới................................................................31
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………
iv
2.2.2. Tình hình chăn nuôi thuỷ cầm ở Việt Nam ..............................................................34
3. ðặc ñiểm ñịa bàn và phương pháp nghiên cứu....................................... 40
4.1 Thực trạng sản xuất thủy cầm giống trên ñịa bàn huyện Trong ñiều kiện
có nguy cơ tái bùng phát dịch cúm gia cầm ..................................................53
4.1.1 Quy mô sản xuất thủy cầm giống..............................................................................53
4.1.2 Tình hình sản xuất thuỷ cầm giống trong ñiều kiện có nguy cơ tái bùng phát
dịch cúm gia cầm ........................................................................................................57
4.1.3 Công tác giống trong ñiều kiện có nguy cơ tái bùng phát dịch cúm gia cầm .......62
4.1.4 Tình hình ñầu tư chi phí sản xuất thủy cầm giống...................................................63
4.1.5 Kết quả sản xuất thuỷ cầm giống trong nông hộ ñiều tra và Trung tâm
nghiên cứu vịt ðại Xuyên ..........................................................................................66
4.2 Thực trạng tiêu thụ thủy cầm giống trên ñịa bàn huyện................................72
4.2.1 Tình hình chung ..........................................................................................................72
4.2.2 Tình hình cung - cầu thuỷ cầm giống trong huyện..................................................76
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………
v
4.2.3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm thuỷ cầm giống...........................................................79
4.2.4 Giá cả sản phẩm thuỷ cầm giống...............................................................................85
4.5 ðịnh hướng và giải pháp chủ yếu ðẩy mạnh sản xuất và tiêu thụ thuỷ
cầm giống trong ñiều kiện Có nguy cơ tái bùng phát dịch cúm gia cầm ....110
4.5.1 ðịnh hướng và mục tiêu chăn nuôi thuỷ cầm giai ñoạn 2008-2015....................110
4.5.2 Một số giải pháp chủ yếu ñẩy mạnh sản xuất và tiêu thụ thuỷ cầm giống ở Huyện
Phú Xuyên trước nguy cơ tái bùng phát dịch cúm gia cầm..................................112
5. Kết luận và ñề nghị ................................................................................ 124
5.1 Kết luận........................................................................................................124
5.2 ðề nghị.........................................................................................................128
Tài liệu tham khảo ............................................................................................ 129
Phụ lục............................................................................................................... 134
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………
vi Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………
vii
Danh môc c¸c b¶ng
Bảng 1. Số lượng gia cầm chết và tiêu huỷ năm 2003 + 2004.................................16
Bảng 2. Qui trình chăm sóc, nuôi dưỡng thủy cầm bố mẹ giai ñoạn vịt con[48].....22
Bảng 3. Qui trình chăm sóc nuôi dưỡng thuỷ cầm bố mẹ giai ñoạn nuôi hậu bị .....22
Bảng 4. Qui trình chăm sóc nuôi dưỡng thuỷ cầm bố mẹ giai ñoạn nuôi sinh sản ..23
Bảng 5. Lịch phòng bệnh và tiêm phòng cho thuỷ cầm [9]......................................24
Bảng 6. Chế ñộ ấp, nở trong máy ấp trứng ña kỳ.....................................................27
Bảng 7. Tần suất tiêu dùng gia cầm T5/2006 ...........................................................30
Bảng 8. Tỷ lệ các loại thịt gia súc gia cầm trên thế giới...........................................31
Bảng 9. Sản lượng thịt gia cầm của một số nước ñứng ñầu thế giới năm 2006.......32
Bảng 10. Tình hình phát triển chăn nuôi qua các năm .............................................36
Bảng 11. Giá trị sản xuất thuỷ cầm giống trong cơ cấu kinh tế ...............................43
Bảng 12. Tóm tắt tình hình thu chi tài chính của trung tâm, 2004- 2007.................46
Bảng 13. Khái quát 2 xã ðại Xuyên và Phúc Tiến năm 2007..................................47
Bảng 26. Các hình thức tiêu thụ thuỷ cầm giống trong nông hộ ñiều tra năm 2007 79
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………
ix
Bảng 27. Các hình thức tiêu thụ thuỷ cầm giống tại Trung tâm năm 2007..............80
Bảng 28. Thị trường tiêu thụ thuỷ cầm giống tại các hộ sản xuất và Trung tâm năm
2007 ..........................................................................................................................83
Bảng 29. Sản lượng và giá trung bình của thuỷ cầm giống trong nông hộ sản xuất năm
2007...........................................................................................................................85
Bảng 30. Sản lượng và giá trung bình của thuỷ cầm giống tại Trung tâm năm 2007
...................................................................................................................................86
Bảng 31. Tình hình tuân thủ những quy ñịnh của Nhà nước về cơ sở ấp trứng.......87
Bảng 32. Hiệu quả kinh tế sản xuất thuỷ cầm giống của nông hộ 2007..................89
Bảng 33. Hiệu quả kinh tế sản xuất thuỷ cầm giống của trung tâm 2007 ...............90
Bảng 34. Hiệu quả kinh tế sản xuất vịt chuyên thịt giống của hộ sản xuất và Trung
tâm năm 2007............................................................................................................91
Bảng 35. Hiệu quả kinh tế sản xuất vịt chuyên trứng giống của nông hộ và Trung
tâm năm 2007............................................................................................................92
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1. Sơ ñồ các kênh tiêu thụ sản phẩm hàng hoá ................................................5
Hình 2. ðảo trứng và phun ẩm bằng tay..................................................................12
Hình 3. Sơ ñồ lây nhiễm dịch cúm gia cầm ............................................................17
Hình 4. Quy mô sản xuất thuỷ cầm giống qua 3 năm của Huyện ...........................53
Hình 5. Tỷ lệ về các hình thức nhập nguyên vật liệu ..............................................64
Hình 6. Kết quả về số lượng thuỷ cầm giống sản xuất năm 2007 tại Trung tâm ....69
Hình 7. Kênh tiêu thụ tại các hộ sản xuất ................................................................77
Hình 8. Kênh tiêu thụ tại Trung tâm nghiên cứu vịt ðại Xuyên .............................77
Hình 9. Liên kết bốn nhà trong chăn nuôi .............................................................109
Hình 10: Sơ ñồ hệ thống giống...............................................................................111
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………
1
1. MỞ ðẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
Trong thập kỷ qua chăn nuôi thuỷ cầm ñã có những bước tiến ñáng kể, tổng
ñàn thuỷ cầm giai ñoạn 2001-2003 tăng 10,8%. Chăn nuôi thuỷ cầm phát triển chủ
yếu ở hai vùng ñồng bằng sông Hồng và ðồng bằng sông Cửu Long là vùng có
nhiều sông ngòi, ao hồ, kênh rạch phù hợp với ñặc tính sinh học của thuỷ cầm
(chiếm 67% tổng ñàn thủy cầm trong cả nước (2003).
Số lượng thủy cầm năm 2005 là 60,01 triệu con chiếm 27,3% trong tổng ñàn
gia cầm, năm 2006 số lượng thủy cầm ñạt 62,58 triệu con chiếm 29,2% tổng ñàn gia
cầm. Thủy cầm phát triển theo mùa vụ, nhất là vào mùa nước và mùa thu hoạch lúa
ñể tận dụng nguồn thức ăn có sẵn trong tự nhiên. Tổng sản lượng thịt hơi của thuỷ
cầm ñạt 216,3 ngàn tấn (năm 2005), năm 2006 ñạt 246,92 ngàn tấn. Sản lượng
giảm ñược nguy cơ tái bùng phát dịch cúm gia cầm.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Làm rõ cơ sở lý luận về sản xuất và tiêu thụ trong chăn nuôi nói chung và
trong chăn nuôi thuỷ cầm nói riêng.
- ðánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thuỷ cầm giống từ ñó tìm
ra các nguyên nhân ảnh hưởng ñến sản xuất và tiêu thụ thuỷ cầm trong ñiều kiện có
nguy cơ tái bùng phát dịch cúm gia cầm .
- ðề xuất ñịnh hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả trong sản xuất và tiêu
thụ thủy cầm giống trước nguy cơ tái bùng phát dịch cúm gia cầm.
1.3 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn ñề lý luận và thực tiễn về sản xuất và tiêu thụ thủy
cầm. ðối tượng nghiên cứu là các hộ, cơ sở sản xuất và tiêu thụ thuỷ cầm giống
ñang cung cấp con giống cho người chăn nuôi.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi không gian:
- Tại ñịa bàn Huyện Phú Xuyên
* Phạm vi thời gian:
- Từ tháng 10/2007 ñến tháng 08 năm 2008.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………
3
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Sản xuất và các yếu tố ảnh hưởng ñến sản xuất
- Khái niệm về sản xuất [17]
ñộng trên một ñơn vị diện tích nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất ñai.
+ Khoa học và công nghệ: quyết ñịnh ñến sự thay ñổi năng suất lao ñộng và
chất lượng sản phẩm. Những phát minh sáng tạo mới ñược ứng dụng trong sản xuất
ñã giải phóng ñược lao ñộng nặng nhọc, ñộc hại cho người lao ñộng và tạo ra sự
tăng trưởng nhanh chóng, góp phần vào sự phát triển kinh tế – xã hội.
+ Ngoài ra còn một số yếu tố khác: quy mô sản xuất, các hình thức tổ chức sản
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………
4
xuất, mối quan hệ cân ñối tác ñộng qua lại lẫn nhau giữa các ngành, các thành phần
kinh tế, các yếu tố về thị trường nguyên liệu, thị trường tiêu thụ sản phẩm,… cũng
có tác ñộng tới quá trình sản xuất.
2.1.1.2 Tiêu thụ và các yếu tố ảnh hưởng ñến tiêu thụ sản phẩm
- Khái niệm về tiêu thụ
+ Tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị cũng như giá trị sử dụng của hàng hoá.
Trong quá trình tiêu thụ hàng hoá chuyển dịch từ hình thái hiện vật sang hình thái
giá trị và vòng chu chuyển vốn ñược hình thành.
+ Tiêu thụ sản phẩm ñược coi là giai ñoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh
doanh, là yếu tố quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp cũng như người
sản xuất [16].
Do ñó, hoạt ñộng tiêu thụ sản phẩm ñược cấu thành bởi các yếu tố sau:
* Chủ thể kinh tế tham gia là người bán và người mua.
* ðối tượng là sản phẩm hàng hoá tiền tệ.
* Thị trường là nơi gặp gỡ giữa người bán và người mua.
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm
Doanh nghiệp tiêu thụ hàng hoá phải thông qua thị trường, thị trường ñược
coi là một nơi mà ở ñó người mua và người bàn tự tìm ñến với nhau ñể thoả mãn
nhu cầu của cả hai bên.
Kênh hai cấp
Người
sản xuất
Người bán
buôn
Người
bán lẻ
Người tiêu
dùng
Kênh ba cấp
Người
sản
xuất
ðại lý
Người
bán
buôn
Người
bán lẻ
Người
tiêu
dùng
Hình 1. Sơ ñồ các kênh tiêu thụ sản phẩm hàng hoá
* Kênh gián tiếp
Người sản xuất bán hàng cho người tiêu dùng cuối cùng thông qua hệ thống
+ Chất lượng sản phẩm hàng hoá: chất lượng sản phẩm hàng hoá là một trong những
yếu tố cơ bản quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nâng cao chất lượng
sản phẩm tạo ñiều kiện thuận lợi cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, tăng chất lượng và hiệu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………
7
quả sử dụng vốn, ñồng thời góp phần tăng cường uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.
+ Hành vi của người tiêu dùng: mục tiêu của người tiêu dùng là tối ña hoá ñộ
thoả dụng, vì thế trên thị trường người mua lựa chọn sản phẩm hàng hoá xuất phát
từ sở thích, quy luật cầu và nhiều nhân tố khác. Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm
hành vi của người tiêu dùng có ảnh hưởng rất lớn.
+ Chính sách của Nhà nước trong hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm: các chính sách
trong hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm cũng có tác ñộng trực tiếp hoặc gián tiếp ñến sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Sự cạnh tranh của các ñối thủ trên thị trường: mức ñộ cạnh tranh phụ thuộc
vào số lượng doanh nghiệp tham gia vào sản xuất kinh doanh các mặt hàng ñó. Do
ñó từng doanh nghiệp phải có ñối sách phù hợp trong cạnh tranh ñể tăng khả năng
tiêu thụ sản phẩm của mình.
2.1.2 Khái niệm và phân loại thủy cầm
+ Thủy cầm là những vật nuôi ñược nuôi trong gia ñình, môi trường sống
thích hợp nhất là môi trường nước. Nuôi trên cạn cũng là một hình thức mới của
chăn nuôi thuỷ cầm cho hiệu quả cao. Thủy cầm bao gồm: vịt, ngan, ngỗng.
Thuỷ cầm giống là thuỷ cầm 1 ngày tuổi dùng ñể nuôi với các mục ñích khác
nhau, lấy thịt hoặc nuôi sinh sản.
+ Thuỷ cầm giống nuôi lấy thịt: Là loại thuỷ cầm 1 ngày tuổi sử dụng nuôi
với mục ñịch lấy thịt.
+ Thuỷ cầm giống nuôi lấy trứng: Là loại thuỷ cầm 1 ngày tuổi sử dụng nuôi
với mục ñích lấy trứng.
Thức ăn sử dụng là nền tảng cho việc phát triển chăn nuôi. Người sản xuất có
thể dựa vào ñiều kiện thiên nhiên ưu ñãi trong nước mặt như tôm cua, don dắt, cá
con, ốc là những mồi tươi rất nhiều ñạm ñể cho vịt ngan phát triển. Ngoài ra, thức
ăn từ các phụ phẩm của ngành trồng trọt như thóc, ngô, ñỗ, lạc bổ sung thêm các
nguồn vitamin khoáng chất. Hình thức chăn nuôi này vừa tiết kiệm ñược lượng thức ăn
ñáng kể nên giảm giá thành hiệu quả chăn nuôi cao. Phương thức chăn nuôi này so với
phương thức chăn nuôi quảng canh có thời gian nuôi ít hơn, mang hiệu quả kinh tế cao.
(4) Vịt ngan ñược coi là vật nuôi có khả năng thích nghi cao nhất với
ñiều kiện ngoại cảnh, chịu ñựng ñược một số bất lợi của môi trường sống vịt,
ngan vẫn thường xuyên bị một số căn bệnh gây thiệt hại nghiêm trọng. Một
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………
9
số bệnh ở vịt, ngan như bệnh dịch tả vịt, bệnh phó thương hàn, bệnh tụ huyết
trùng ... khi ñã bột phát sẽ nhanh chóng lây lan cho cả ñàn, cả vùng rộng
lớn và kéo dài trong một thời gian mới có thể dập tắt ñược. Từ ñây tạo ra
khó khăn trong công tác phòng chống bệnh tật cho vịt, ngan và giải quyết ô nhiễm
trong chăn nuôi thuỷ cầm quy mô lớn…
(5) Các phương thức chăn nuôi thuỷ cầm.
Theo số liệu và báo cáo của Cục chăn nuôi năm 2006 hiện nay ở nước ta
ñang tồn tại 3 phương thức chăn nuôi gia cầm chủ yếu, ñó là chăn nuôi trong nông
hộ (chăn nuôi nhỏ, lẻ, thả rông), chăn nuôi bán công nghiệp (quy mô vừa, thả vườn,
chạy ñồng), chăn nuôi công nghiệp (quy mô lớn, tập trung).
+ Chăn nuôi trong nông hộ: ðây là phương thức chăn nuôi có từ lâu ñời (căn
cứ vào các ñịa chỉ khảo cổ học, nhiều nhà khoa học khẳng ñịnh nghề nuôi gà ở nước
ta có từ cách ñây khoảng 3.200 – 3.500 năm) và vẫn tồn tại ở hầu hết các vùng nông
thôn chăn nuôi. ðặc trưng của phương thức chăn nuôi này là sự ñầu tư thấp, gà
ñược nuôi thả rông, tự tìm kiếm thức ăn trong vườn là chính ñồng thời tự ấp và nuôi
chú ý ñầu tư xây dựng và sản xuất giống ông bà, cụ kỵ hoặc nuôi gia cầm thịt, trứng
thương phẩm. Tỷ trọng hàng hoá sản xuất chăn nuôi công nghiệp vẫn thấp chỉ mới
ñạt khoảng 35-38% trong tổng sản phẩm gia cầm.
+ Chăn nuôi vịt chạy ñồng: Chăn nuôi vịt thả ñồng là tập quán chăn nuôi
truyền thống của nông dân ðồng bằng sông Cửu Long và ñồng bằng sông Hồng.
Phương thức chăn nuôi này không ñòi hỏi sự ñầu tư lớn về thức ăn và chuồng trại.
Thức ăn của ñàn vịt phụ thuộc chủ yếu vào nguồn thực phẩm (lúa, thuỷ sinh) sẵn có
trên ñồng ruộng hoặc kênh rạch. Mùa vụ nuôi lệ thuộc vào mùa thu hoạch lúa và
mùa nước nổi. Ngay sau mỗi vụ gặt, người dân thả vịt trên các cánh ñồng ñể tận
dụng nguồn thóc rơi vãi và chở vịt chạy ñồng từ tỉnh nọ sang tỉnh kia. Cách chăn
nuôi nuôi này có hiệu quả ñối với dân nghèo vì ñầu tư ít song lai là nguy cơ tiềm
tàng gieo rắc mầm bệnh trong phạm vi không gian rộng mỗi khi trong ñàn có cá thể
mang bệnh. Và hiện nay chăn nuôi vịt chạy ñồng ñang là mối ñe doạ sự bùng phát
dịch cúm gia cầm tại các ñịa phương nếu như không có sự thay ñổi căn bản phương
thức sản xuất này.
2.1.4 ðặc ñiểm của sản xuất và tiêu thụ thuỷ cầm giống
2.1.4.1 ðặc ñiểm về sản xuất thuỷ cầm giống
Thuỷ cầm không có khả năng tự ấp trứng ñể nở ra con ñược.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………
11
Trước kia, người dân nuôi vịt, ngan khi chúng ñẻ trứng thường cho gà mẹ ấp
ñể nở ra con giống và nuôi tiếp.
Ngày nay số lượng thuỷ cầm ñược chăn nuôi rất nhiều nhưng với sự trợ giúp
của máy móc chuyên dụng (máy ấp trứng và máy nở) thì việc ấp nở ra vịt ngan
không còn khó khăn như trước. Người sản xuất chỉ cần ñưa trứng giống vào máy,
hàng ngày thao tác theo ñúng quy trình sau 28 ngày ñối với vịt, 34 ngày ñối với
ngan, và 30 ngày ñối với ngỗng thì thuỷ cầm giống con ra ñời.
khi nhặt chọn, chuyển về kho phải ñược xông, sát trùng bằng foocmol + thuốc tím:
sử dụng 17,5 gam thuốc tím + 35ml foocmol cho 1m
3
buồng xông, thời gian xông
15 phút. Sau ñó nếu chưa vào ấp ngay thì phải chuyển vào kho bảo quản. Trứng
ñược xông sát trùng cho tỷ lệ nở cao hơn không xông sát trùng là 2 – 3%/phôi [46]. *Bảo quản trứng
Là việc rất cần thiết. Mục ñích là giữ cho phôi không phát triển trong giai
ñoạn từ khi vịt ñẻ ñến khi vào ấp, làm sao cho khối lượng trứng và ñơn vị Haugh
giảm ít nhất. Trong ñiều kiện khí hậu ở Việt Nam mùa hè, thu thì việc bảo quản
trứng càng cần thiết hơn.
Trong thời gian bảo quản, mỗi ngày nếu có ñiều kiện thì ñảo trứng một lần kết hợp
chuyển trứng ra khỏi kho lạnh 1 – 2 giờ trong ñiều kiện nhiệt ñộ trên 24 ñộ ñể ñánh
thức phôi. Công tác này sẽ ảnh hưởng tốt ñến quá trình ấp nở sau này, tránh hiện
tượng phôi nghỉ trong thời gian bảo quản.
Hình 2. ðảo trứng và phun ẩm bằng tay
Trong phòng bảo quản phải ñảm bảo ñộ ẩm, duy trì ñộ ẩm 70 – 80%. Nếu
bảo quản ở ñộ ẩm quá thấp trong quá trình bảo quản trứng bị mất nước nhiều, ñến
giai ñoạn ấp thì phôi phát triển yếu, tỷ lệ trứng chết tắc cao, tỷ lệ nở sẽ thấp. Nếu
Khoảng 40% sản phẩm thịt gia cầm mang tính công nghiệp và bán công
nghiệp tập trung chủ yếu vào khu vực Nhà nước và các trang trại tư nhân ñang có
xu hướng phát triển mạnh với sự tham gia của một số công ty nước ngoài. Mô hình
này rất sôi ñộng thông qua hoạt ñộng vận chuyển mua bán con giống và các sản
phẩm chăn nuôi qua mạng lưới phân phối từ người sản xuất qua người thu gom ñến
các ñại lý cấp tỉnh, huyện và xã ñến người mua là những trang trại chăn nuôi.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………
14
Như vậy, hệ thống phân phối tiêu thụ bao gồm nhiều tác nhân. Khó xác ñịnh
phạm vi trong nước dẫn ñến việc không xác ñịnh ñược lai lịch nguồn gốc, xuất phát
của thuỷ cầm. Không thể lập ñược mối liên hệ giữa ñịa ñiểm cung ứng và sản xuất.
Hệ thống sản xuất có ñặc trưng chủ yếu là các trang trại nhỏ chỉ bán với số
lượng ít, ñầu tư cho sản xuất thấp và thiếu sự quan tâm tổ chức chăn nuôi dẫn ñến
không chú trọng theo dõi thú y, kỹ thuật chăn nuôi, tỷ lệ nuôi sống thấp, hiệu quả
kinh tế không cao. Tuy nhiên, ñây là loại hình có vị trí quan trọng cho nông dân và
cung cấp thực phẩm tại chỗ, không phải mua, ngoài ra có thể bán ñể tăng thu nhập.
Hệ thống thu gom làm pha trộn các giống và các loại thuỷ cầm có nguồn gốc
khác nhau. Thuỷ cầm ñược giao bán với thời gian kéo dài làm ảnh hưởng ñến chất
lượng con giống.
2.1.4.3 Tổ chức và quản lý trong chăn nuôi thuỷ cầm
Các tổ chức trong hệ thống tổ chức ngành chăn nuôi có quan hệ mật thiết
chặt chẽ, phục vụ và hỗ trợ lẫn nhau. Chỉ cần có sai sót trong hệ thống tổ chức chăn
nuôi thì sẽ làm ảnh hưởng ñến sự phát triển của ngành chăn nuôi, làm cho kết quả
và hiệu quả sản xuất của ngành chăn nuôi sẽ không cao. ðể thúc ñẩy sản xuất
ngành chăn nuôi theo hướng hàng hoá, chúng ta phải xây dựng một hệ thống tổ
chức ngành chăn nuôi thống nhất trong cả nước, từ hệ thống giống, thú y, chế biến
thức ăn gia súc, ñến hệ thống tổ chức tiêu thụ sản phẩm.