Bảng ký hiệu chữ viết tắt
NHNN : Ngân hàng nhà nớc
NHTM : Ngân hàng thơng mại
HĐTD : Hợp đồng tín dụng
TK : Tài khoản
TD : Tín dụng
KT : Kế toán
NH : Ngân hàng
DN : Doanh nghiệp
TDNH : Tín dụng Ngân hàng
KTNH : Kế toán Ngân hàng
KH : Khách hàng
BIDV : Ngân hàng đầu t Việt Nam
BCEL : Ngân hàng ngại thơng Lào
CBTD : Cán bộ tín dụng
CBKT : Cán bộ kế toán.
lời mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Gần 20 năm thực hiện đổi mới nền kinh tế, Việt Nam đang trên đà phát triển từ
cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo
định hớng XHCN có sự quản lý của Nhà nớc khiến cho hoạt động NH ngày càng trở
nên sôi động hơn.
Trong công cuộc Công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, nhu cầu về vốn để
đầu t, phát triển nền kinh tế hạ tầng là một vấn đề bức xúc, mọi nguồn vốn trong và
ngoài nớc đang đợc khai thác để đáp ứng nhu cầu đầu t. Đứng trớc tình hình đó thì
NH chiếm vị trí vô cùng quan trọng, nó là hệ thần kinh, hệ tuần hoàn, là huyết
mạch của toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Nền kinh tế chỉ có thể cất cánh, phát triển
với tốc độ cao nếu có một hệ thống NH lành mạnh. Không thể có nền kinh tế tăng
trởng trong khi hệ thống tổ chức và hoạt động NH yếu kém và lạc hậu. Nh vậy đòi
hỏi NH phải phát triển tơng xứng và hoạt động có hiệu quả trong lĩnh vực lu thông
tiền tệ.
- Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu hoạt động kế toán cho vay trong mối
quan hệ mật thiết với nghiệp vụ cho vay tại NH liên doanh Lào Việt -
Chi nhánh Hà Nội.
4. Phơng pháp nghiên cứu.
Để đạt đợc mục đích đề ra, Khoá luận kết hợp sử dụng một số phơng pháp nh:
phơng pháp duy vật biện chứng, phơng pháp duy vật lịch sử, phân tích, tổng hợp,
3
thống kê... đồng thời quán triệt vận dụng đờng lối đổi mới kinh tế của Đảng và Nhà
nớc qua các thời kỳ.
5. Kết cấu của Khóa luận.
Tên đề tài: "Giải pháp nâng cao hiệu quả nghiệp vụ cho vay và kế toán
cho vay tại NH liên doanh Lào Việt - Chi nhánh Hà Nội .
Ngoài Lời mở đầu và Kết luận, bản Khóa luận đợc chia thành 03 chơng cụ thể
nh sau:
Chơng I: Lí luận cơ bản về nghiệp vụ tín dụng và kế toán cho vay của
NHTM.
Chơng II: Thực trạng nghiệp vụ cho vay và kế toán cho vay tại NH liên
doanh Lào Việt - Chi nhánh Hà Nội.
Chơng III: Giải pháp nâng cao hiệu quả nghiệp vụ cho vay và kế toán cho
vay tại NH liên doanh Lào Việt - Chi nhánh Hà Nội.
4
chơng i
lí luận cơ bản về nghiệp vụ tín dụng và
kế toán cho vay của ngân hàng thơng Mại
1.1. Khái quát hoạt động tín dụng của NHTM
1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Từ tín dụng xuất phát từ tiếng La-tinh "credo" có nghĩa là "sự giao phó"
hay "tôi đặt niềm tin vào đó", hoặc từ tiếng La-tinh "credittum" có nghĩa là "sự
tín nhiệm".
TD NH là một phạm trù kinh tế tồn tại qua nhiều hình thức xã hội khác
Từ những hạn chế của tín dụng thơng mại, TD NH ra đời. Hoạt động tín
dụng này có liên quan đến chủ thể rất quan trọng đó là NH. Khi nói về vấn đề
này C.Mác nhận xét "NH ra đời với vai trò môi giới tài chính trung gian và tập
trung các khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế đem cho các nhà DN và công
chúng vay. Bằng cách đó tạo ra sức mua cho họ mà không làm giảm sức mua
của bất cứ ai. Đó chính là nét nổi bật trong vai trò của NH, tạo điều kiện và thúc
đẩy nền kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ".
Tín dụng là hoạt động quan trọng nhất đối với bản thân các NHTM, chiếm
tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo thu nhập từ lãi lớn nhất và cũng là hoạt
động mang lại rủi ro cao nhất. TD là hoạt động tài trợ của NH cho khách hàng
(còn đợc gọi là TDNH).
1.1.2. Sự cần thiết và vai trò của tín dụng ngân hàng.
1.1.2.1. Sự cần thiết của hoạt động tín dụng ngân hàng.
Là một phạm trù kinh tế xuất hiện trong nền sản xuất hàng hoá, TD ra đời
không chỉ nhằm thoả mãn nhu cầu cần điều hoà vốn trong xã hội mà còn là
6
động lực thúc đẩy sự tăng trởng của một nớc. Về nội dung kinh tế, TD thực chất
là một quan hệ phân phối hình thái vận động đặc biệt của nguồn tài chính, sự
vận động này đợc thực hiện theo một chu kỳ khép kín mang tính quy luật. Nói
một cách khác "tín dụng là quan hệ kinh tế về sử dụng vốn tạm thời giữa ngời
cho vay và ngời đi vay theo nguyên tắc có hoàn trả dựa trên sự tín nhiệm ",
nhờ có tín dụng mà nguồn tài chính đã luân chuyển trong nền kinh tế quốc dân
từ chủ thể này sang chủ thể khác nhằm thoả mãn nhu cầu phát triển kinh tế xã
hội.
1.1.2.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng
1.1.2.2.1. Tín dụng góp phần thúc đẩy quá trình tập trung vốn và phục vụ sản
xuất kinh doanh.
Hoạt động TD của NH làm nhiệm vụ "thông dòng" để vốn chảy từ nơi thừa
đến nơi thiếu thông qua việc thực hiện hoạt động đi vay và cho vay. Điều này đ-
ợc thể hiện qua việc thu hút các khoản vốn tạm thời nhàn rỗi trong quá trình
Một trong các hoạt động quan trọng của NH là tập trung mọi hoạt động
nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi cha sử dụng nằm ngoài quá trình sản xuất
kinh doanh phân tán ở mọi thành phần kinh tế nh nằm trong tay dân c, các DN,
các tổ chức, cơ quan Nhà nớc để từ đó phân phối lại vốn vay đối với các thành
phần kinh tế, giải đều cho mọi chủ thể kinh tế có nhu cầu. Tuy nhiên, quá trình
đầu t TD chỉ đợc thực hiện một cách tập trung có mục đích chủ yếu cho các DN
lớn, các DN kinh doanh có hiệu quả. Đầu t tập trung là một quá trình tất yếu
đảm bảo thúc đẩy tăng trởng kinh tế, hạn chế rủi ro.
Trong điều kiện nớc ta, là một nớc nông nghiệp có trình độ còn thấp, sản
xuất trong nớc đang cố gắng đáp ứng đủ nhu cầu cần thiết cho xã hội. Do đó,
8
nông nghiệp đợc coi nh là mặt trận hàng đầu làm cơ sở để phát triển công
nghiệp. Vì thế trong giai đoạn trớc mắt Nhà nớc cần phải tập trung đầu t phát
triển nhng để giải quyết nhu cầu tối thiểu của xã hội đồng thời tạo điều kiện để
phát triển các ngành kinh tế khác. Bên cạnh đó Nhà nớc cần phải tập trung tín
dụng đầu t cho các ngành kinh tế mũi nhọn, vì phát triển các ngành này sẽ tạo
điều kiện để tăng nguồn thu ngoại tệ cho Nhà nớc, lôi cuốn các ngành khác phát
triển theo nh sản xuất hàng xuất khẩu...
1.1.2.2.5. Tín dụng Ngân hàng tạo điều kiện thúc đẩy các quan hệ kinh tế với
nớc ngoài.
TDNH đã trở thành một trong những phơng tiện nối liền kinh tế giữa các
nớc với vai trò của TDNH đã ngày càng tạo điều kiện cho các DN trong nớc có
cơ hội mở rộng hoạt động của mình ra nớc ngoài một cách có hiệu quả hơn.
Qua đó TDNH đóng vai trò trong việc thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá trên thị tr-
ờng quốc tế, góp phần tăng thu nhập ngoại tệ cho đất nớc.
1.1.3. Các phơng thức cho vay.
Hiện nay, các tổ chức TD áp dụng các phơng pháp cho vay theo Quyết
định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc NH Nhà nớc
Việt Nam. Theo đó, các tổ chức tín dụng thoả thuận với KH về việc lựa chọn
phơng án cho vay theo một trong các phơng thức cho vay sau:
Cho vay qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng:Tổ chức TD
chấp nhận cho KH đợc sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức TD để
thanh toán tiền mua hàng hoá dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự
động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức TD. Khi cho vay, phát
hành và sử dụng thẻ TD, KH phải tuân theo các quy định của Chính phủ
và NH Nhà nớc Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ TD.
10
Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức TD thoả thuận
bằng văn bản chấp thuận cho KH chi vợt số tiền có trên TK thanh toán của
KH phù hợp với các quy định của Chính phủ NH Nhà nớc Việt Nam về hoạt
động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
Phơng thức cho vay là một nội dung quan trọng của kỹ thuật cung ứng
vốn TD đối với các tổ chức kinh tế, việc xác định đợc phơng thức cho vay thích
hợp với một tổ chức kinh tế sẽ tạo ra điều kiện tốt để thực hiện các nghiệp vụ
TD, gắn sự vận động của tổ chức TD với sự vận động của đối tợng vay vốn.
1.1.4. Chỉ tiêu đánh chất lợng hoạt động tín dụng ngân hàng.
Chất lợng TD là một phạm trù rộng, bao hàm nhiều nội dung, trong đó có
nội dung quan trọng thể hiện ở tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng d nợ. Do vậy, trong
một số trờng hợp khi nói đến chất lợng TD theo nghĩa hẹp ngời ta có thể chỉ nêu
lên tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng d nợ.
Trong hoạt động kinh doanh của các NHTM hiện nay, chất lợng TD vẫn là
một nội dung đợc đặc biệt quan tâm không chỉ của các nhà quản lý, điều hành
trong NH mà còn là mối quan tâm lo ngại của nhiều cấp, nhiều ngành từ Trung
ơng đến địa phơng. Mặc dù vậy, cho đến nay cũng cha có quy định cụ thể về hệ
thống các chỉ tiêu đánh giá chất lợng TD của các NHTM. Đây là yêu cầu cần
thiết không chỉ đối với đội ngũ thanh tra trong quá trình thực hiện thanh tra,
kiểm soát các NHTM mà còn là cơ sở để các NHTM tự đánh giá độ an toàn và
chất lợng của đồng vốn mà họ cho vay đối với mỗi KH.
Chỉ tiêu đánh giá chất lợng TD vừa có chỉ tiêu mang tính định tính, vừa có
chỉ tiêu mang tính định lợng. Nhng hiện nay ở nớc ta việc quy định cho các chỉ
Nếu xét về bản chất TD, thì nguồn trả nợ cho NH của ngời vay về nguyên
tắc là đợc trích ra từ phần thu nhập do hoạt động sản xuất kinh doanh của KH,
nó bao gồm các chi phí lao động vật hoá (chi phí nguyên, nhiên vật liệu, khấu
hao tài sản cố định) và phần giá trị mới sáng tạo ra. Tuy vậy, có nhiều trờng hợp
do sử dụng vốn kém hiệu quả, bị mất vốn (sản xuất kinh doanh thua lỗ, phá
12
sản ...) nên ngời vay phải bán tài sản (có thể do tự nguyện hoặc bắt buộc) để trả
nợ NH. Số tiền do bán tài sản có thể đủ để trả hết nợ món vay, nhng cũng có thể
chỉ trả đợc một phần nợ vay, song trong trờng hợp nào đi chăng nữa thì vẫn có
thể đánh giá là chất lợng TD thấp. Công thức tính tỷ lệ này có thể đợc xác định
nh sau:
Tỷ lệ này đợc các NHTM tính theo định kỳ (tháng, quý, năm), số d nợ do
bán tài sản có thể thống kê theo báo cáo của TD.
ở Việt Nam, từ khi nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng thì hoạt
động TD của các NHTM đã đợc đổi mới một bớc, các khoản TD cấp ra về
nguyên tắc đều yêu cầu phải có tài sản đảm bảo cho khoản vay (trừ các trờng
hợp cho vay theo chỉ định của Chính phủ). Tuy nhiên, nội dung này vẫn là vấn
đề nan giải đối với các NHTM. Theo thống kê của NHNN Việt Nam thì trong
số hơn 10.000 tỷ đồng giá trị tài sản bắt nợ, xiết nợ mà các NHTM đang quản lý
thì có tới hơn một nửa là loại tài sản khó bán.
1.2. vai trò, nhiệm vụ của kế toán cho vay.
1.2.1.Vai trò, nhiệm vụ của kế toán ngân hàng.
Kế toán NH, thực hiện nhiệm vụ ghi chép, phản ánh toàn bộ đầy đủ, chính
xác các mặt nghiệp vụ, hoạt động tài chính ở mỗi hệ thống NH để hình thành hệ
thống chỉ tiêu thông tin kinh tế, tài chính phục vụ công tác quản lý, kiểm tra và
bảo vệ an toàn tài sản.
Hạch toán kế toán là kế hoạch quản lý, nghiên cứu quá trình tái sản xuất xã
mô, đồng thời quản lý chỉ đạo hoạt động kinh doanh của NH.
- Giám sát quá trình sử dụng tài sản (vốn) nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng các loại tài sản thông qua kiểm soát trớc (tiền kiểm) các nghiệp vụ bên Nợ
và bên Có ở từng đơn vị NH cũng nh toàn hệ thống góp phần tăng cờng kỷ luật
tài chính, củng cố chế độ hạch toán kinh tế trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
14
- Tổ chức giao dịch phục vụ KH một cách khoa học, văn minh, giúp đỡ
KH nắm đợc những nội dung cơ bản của kỹ thuật nghiệp vụ NH nói chung và
kỹ thuật nghiệp vụ kế toán nói riêng góp phần thực hiện chiến lợc KH của NH.
1.2.1.2. Vai trò của kế toán ngân hàng
Là một bộ phận trong hệ thống kế toán của nền kinh tế nên kế toán NH
cũng phát huy vai trò của kế toán nói chung. Tuy nhiên, xuất phát từ những đặc
điểm của hoạt động NH nên vai trò của kế toán NH cũng có khác với vai trò của
kế toán của các ngành khác.
Đứng trên góc độ kinh tế, mọi hoạt động phải dựa trên cơ sở thực hiện chế
độ hạch toán kinh tế. Mọi hoạt động của DN đều đợc phản ánh thông qua các
tài khoản có tại NH. Vì thế việc ghi chép của kế toán NH không chỉ phản ánh đ-
ợc các hoạt động của ngành mà còn phản ánh đợc các hoạt động của các ngành
khác. Từ đó các ngành liên quan có đủ các thông tin để đa ra đợc các quyết
định kịp thời. Mặt khác, NH chịu sự quản lý của Nhà nớc nên các Bộ ngành
trong lĩnh vực kinh tế, tài chính, thống kê cũng đợc cung cấp đầy đủ các thông
tin để xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch, xây dựng chế độ quản lý kinh tế tài
chính.
Đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, chỉ đạo, quản trị NH cũng là một vai trò của kế
toán NH. Kế toán đợc tiến hành trên cơ sở hoạt động của các mặt nghiệp vụ nh
nghiệp vụ tiền tệ, thanh toán... do vậy số liệu của kế toàn đã phản ánh đợc kết quả
các mặt hoạt động nghiệp vụ của từng đơn vị cũng nh toàn ngành NH. Qua hệ
thống số liệu này có thể chỉ ra những kết quả đạt đợc cũng nh tồn tại trong quá
trình hoạt động, từ đó các nhà lãnh đạo có thể sử dụng nó nh một công cụ hữu
hiệu để chỉ đạo, điều hành, quản trị NH có hiệu quả.
cho vay thuộc tài sản Có của NH (nghiệp vụ bên có). Các tài khoản này dùng để
16
ghi chép, phản ánh số tiền cho vay của NH đối với ngời đi vay, đồng thời cũng
ghi chép phản ánh số tiền ngời vay trả nợ NH theo những kỳ hạn nhất định.
Khi các tổ chức kinh tế, các DN, t nhân... (gọi chung là KH) có đủ điều
kiện vay vốn và đợc NH cho vay thì kế toán NH sẽ mở cho mỗi KH một TK cho
vay thích hợp (TK phân tích).
Nói chung các TK cho vay có kết cấu nh sau:
Bên vế Nợ: Phản ánh số tiền vay
Bên vế Có: Phản ánh số tiền thu nợ.
hoặc số tiền chuyển nợ quá hạn.
Hàng tháng, kế toán dùng TK tiền lãi cộng dồn dự thu để phản ánh số lãi
cộng dồn tính trên các TK cho vay các KH. Khi hạch toán vào TK này thì
không cần quan tâm đến việc đã đợc trả tiền cha mà định kỳ hạch toán vào TK
thu nhập những khoản lãi sẽ thu đợc tại một thời điểm trong tơng lai, không phụ
thuộc vào thời điểm tính và hạch toán lãi cha thu đợc.
* Kết cấu TK lãi cộng dồn dự thu :
Bên Nợ: Số tiền tính lãi cộng dồn dự thu
Bên Có: Số tiền thực tế KH vay trả.
Số tiền lãi đến kỳ hạn mà không nhận đợc chuyển ngoại
bảng: lãi cha thu.
D nợ:Phản ánh số lãi cho vay dự thu mà NHTM cha đợc thanh toán.
Đến hạn KH phải chủ động trả nợ cả gốc và lãi. Nếu KH không chủ động
trả nợ thì NH có quyền trích TK Tiền gửi của KH để thanh toán nợ, ngời vay
nếu không đủ khả năng trả nợ và cũng không đợc gia hạn nợ thì sẽ bị chuyển
sang quá hạn. Trong trờng hợp này, NH phải sử dụng TK Nợ quá hạn để tiện
theo dõi.
* Kết cấu TK nợ quá hạn:
Bên Nợ: Ghi số tiền chuyển nợ quá hạn (từ TK cho vay chuyển sang)
Bên Có: Ghi số tiền trả nợ quá hạn.
Nếu cho vay bằng chuyển khoản: chứng từ thanh toán không dùng tiền
mặt nh UNC, UNT..., nếu NH chủ động trích TK tiền gửi của ngời vay
để thu nợ thì dùng phiếu chuyển khoản, phiếu tính lãi hàng tháng..
1.3.3. Nghiệp vụ kế toán cho vay theo phơng thức cho vay thông thờng.
Phơng thức cho vay thông thờng là phơng thức cho vay để bổ sung nhu cầu
vốn lu động thiếu hụt trong sản xuất kinh doanh, đợc áp dụng đối với KH có
nhu cầu vay trả không thờng xuyên, sản xuất không ổn định, kinh doanh theo
từng thơng vụ. Đặc điểm của từng phơng thức này là: việc cho vay và thu nợ đ-
ợc phân định ranh giới một cách rõ ràng, dễ nhận biết đợc lúc nào cho vay lúc
nào thu nợ, nghĩa là nó định thời hạn trả nợ rõ ràng, khi đến hạn trả nợ ngời đi
vay phải có trách nhiệm trả nợ cho NH. Việc cho vay, thu nợ đợc thực hiện
thông qua TK Cho vay thông thờng.
1.3.3.1. Giai đoạn phát tiền vay:
Mỗi KH khi có nhu cầu vay vốn đều phải làm đơn đề nghị vay vốn gửi tới
các NH để NH xem xét và ra quyết định cho vay.
Nếu đợc chấp nhận cho vay thì KH và NH tiến hành ký kết HĐTD. Sau khi
hoàn thành các thủ tục giấy tờ xin vay theo quy định của NH, KH lập giấy lĩnh
tiền mặt (nếu cho vay bằng tiền mặt) hoặc giấy UNC, UNT để nhận tiền vay
(nếu cho vay bằng chuyển khoản). Căn cứ vào chứng từ, kế toán vào sổ chi tiết
hoặc nhập dữ liệu vào máy tính:
Bút toán phản ánh khi cho vay:
Nợ :TK cho vay của KH
Có : TK Tiền mặt (nếu cho vay bằng tiền mặt)
TK Tiền gửi của ngời thụ hởng (nếu vay bằng chuyển khoản)
TK thanh toán vốn giữa các NH (thanh toán khác NH)
19
Trờng hợp khoản vay có thế chấp, cầm cố, bảo lãnh. Kế toán ghi nhập TK
ngoại bảng: TK TS Thế chấp cầm cố của KH- giá trị của khoản thế chấp cầm
cố, bảo lãnh theo sự định giá của CBTD và các chứng từ pháp lý.
Sau khi giải ngân, NH lu lại bản HĐTD gốc cùng các loại chứng từ khác
vào tập nhật ký chứng từ nếu số lợng HĐTD ít.
Đối với những khoản vay có thế chấp kế toán làm thủ tục để ghi xuất TK
ngoại bảng 994 và trả lại các giấy tờ đợc nhận làm thế chấp tài sản cho bên vay.
1.3.3.3. Kế toán chuyển nợ quá hạn:
Đến hạn trả nợ, bên vay mà không đủ khả năng trả nợ vay và khoản vay
đó không đợc gia hạn nợ, điều chuyển kỳ hạn nợ hoặc thời gian gia hạn nợ, điều
chỉnh kỳ hạn nợ đã hết thì kế toán NH làm thủ tục chuyển toàn bộ d nợ gốc kể
cả phần d nợ cha theo hạn định sang nợ quá hạn. Khi chuyển nợ kế toán ghi:
Nợ : TK Nợ quá hạn đến 180 ngày có khả năng thu hồi
Có :TK Cho vay của ngời vay
Sau khi hạch toán chuyển nợ quá hạn CBKT phải phối hợp với CBTD để
theo dõi đôn đốc ngời vay trả nợ quá hạn; đồng thời áp dụng lãi suất chế tài tín
dụng (áp dụng lãi suất quá hạn tối đa bằng 1,5 lần lãi suất cho vay trong hạn).
Nếu thời hạn 180 ngày mà bên vay không trả đợc nợ thì kế toán lập phiếu
chuyển khoản sang TK Nợ quá hạn cao hơn:
Nợ :TK Nợ quá hạn từ 180 ngày đến 360 ngày có khả năng
thu hồi.
Có :TK Nợ quá hạn đến 180 ngày có khả năng thu hồi.
Các chứng từ nợ quá hạn đợc lu riêng trong hồ sơ nợ quá hạn của bên vay.
Khi bên vay trả nợ, căn cứ chứng từ, kế toán ghi:
Nợ :TK Tiền mặt (nếu trả bằng tiền mặt)
hoặc TK Tiền gửi của bên vay.
Có :TK Nợ quá hạn thích hợp.
21
Nếu bên vay không còn khả năng trả nợ (vì lý do nào đó) thì NH có thể
tạm giữ tài sản cầm cố, thế chấp của ngời vay (hoặc ngời bảo lãnh) để "xiết nợ".
Trờng hợp này kế toán lập chứng từ để hạch toán số tài sản xiết nợ vào TK
ngoại bảng 995 Tài sản gán xiết nợ chờ xử lý:
Ghi nhập :TK 995.
1.3.3.4. Kế toán thu lãi cho vay:
dự thu, hạch toán:
Nợ :TK Thu nhâp- thu lãi cho vay
Có :TK Tiền lãi cộng dồn dự thu.
Đồng thời hạch toán ngoại bảng: Ghi nhập: TK Lãi cho vay cha thu đợc.
Sau khi hạch toán ngoại bảng CBKT phối hợp với CBTD đôn đốc bên vay
tiếp tục trả lãi NH. Khi bên vay trả lãi kế toán căn cứ chứng từ hạch toán:
Nợ :TK Tiền mặt (nếu trả bằng tiền mặt)
hoặc TK Tiền gửi (nếu trích TK Tiền gửi)
Có :TK Thu lãi cho vay.
Ghi xuất ngoại bảng: TK Lãi cho vay cha thu đợc.
1.3.4. Đặc điểm quy trình kế toán cho vay theo hạn mức tín dụng.
Cho vay theo hạn mức tín dụng thờng đợc sử dụng dới hình thức thấu
chi TK Tiền gửi thanh toán hoặc cho vay vốn lu động. Thấu chi là hình thức
cấp TD ứng trớc đặc biệt đợc thực hiện trên cơ sở hạn mức tín dụng ghi trong
HĐTD nhằm bù đắp thiếu hụt tạm thời trong thanh toán.
Cho vay theo hạn mức có đặc điểm:
- áp dụng với ngời vay có nhu cầu vay vốn, trả nợ thờng xuyên, có khả
năng tài chính lành mạnh và có uy tín. Đối tợng cho vay là toàn bộ nhu
cầu vốn lu động thiếu hụt, vì vậy phải xác định hạn mức tín dụng để
làm cơ sở cho việc giải ngân.
23
- Trong quá trình cho vay, thu nợ NH sẽ kiểm soát chặt chẽ hạn mức tín
dụng còn thực hiện.
- Ví dụ: Hạn mức tín dụng là 500 triệu đồng
D nợ tài khoảm phản ánh cho vay là 300 triệu đồng
Hạn mức tín dụng còn thực hiện là 200 triệu đồng (500 Tr 300 Tr)
Các lần giải ngân tiếp theo không đợc vợt quá 200 triệu đồng.
- Trả nợ đợc thực hiện bằng cách nộp tiền bán hàng hay các khoản thu
nhập khác vào bên Có TK Tiền gửi thanh toán hoặc TK Cho vay.
Khi sử dụng phơng thức cho vay này thì ngoài việc đảm bảo 3 điều kiện
doanh có tên gọi là NH liên doanh Lào - Việt. Đó là sự kết hợp giữa NH Ngoại
thơng Lào với NH Đầu t và phát triển Việt Nam.
Sự ra đời của NH liên doanh Lào - Việt cho thấy hoạt động kinh tế của hai
nớc Lào và Việt Nam đã có thêm một bớc thuận lợi và là cầu nối giúp các DN
có nhu cầu xuất nhập khẩu thanh toán giữa hai nớc nhanh chóng hơn, an toàn và
chính xác, tạo lập uy tín với khách hàng nhất là khách hàng có quan hệ kinh tế
với nớc Lào và Việt Nam.
Với phơng châm hoạt động kinh doanh có hiệu quả là mục tiêu chủ yếu
của NH, ở hội sở chính cũng nh là ở các chi nhánh đã cung cấp cho khách hàng
những sản phẩm dịch vụ cuả NH tốt nhất. Vì vậy cùng với sự phát triển của nền
kinh tế xã hội của hai nớc, hoạt động cơ bản ban đầu của chi nhánh là huy động
vốn và cho vay, việc huy động vốn chủ yếu là nhận tiền gửi có kỳ hạn và không
kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, vay vốn của các tổ chức tín dụng và tổ chức kinh tế.
25