LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Vốn lưu động và một số biện pháp
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lưu động tại Công ty thương mại và
Đầu tư phát triển miền núi Thanh Hoá
Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Thuý MSV : 2001D1573
LỜI NÓI ĐẦU
Với chủ trương của Đảng và nhà nước về phát triển kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần, đa dạng hoá các loại hình sở hữu, xoá bỏ quan liêu bao cấp,
chuyển hẳn sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước theo định
hướng XHCN. Vì vậy đã tạo cho nền kinh tế nước ta một bước tiến mới trên
con đường đổi mới và phát triển, vươn lên hộ
i nhập với nền kinh tế các nước
trong khu vực và thế giới.
Trong nền kinh tế thị tường bất cứ một tổ chức kinh doanh nào muốn
tồn tại và phát triển được đòi hỏi phải có một phương thức kinh doanh phù
hợp, trong đó hoạt động tài chính là hoạt động quan trọng nhất, đóng vai trò
quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp bởi vì thông qua
chỉ tiêu tài chính mà doanh nghi
ệp đưa ra phương án kinh doanh cụ thể, phù
hợp với tinh hình thực tế vừa giảm thiểu được những rủi ro trong kinh doanh
vừa mang lại kết quả cao nhất trong việc tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, nâng
cao hiệu quả kinh doanh.
Đối với các doanh nghiệp Nhà nước hiện nay vấn đề tổ chức và sử
dụng vốn lưu động đang được đặc biệt quan tâm. Cùng với sự chuyển đổ
i cơ
Do trình độ lý luậ
n và nhận thức còn hạn chế vì vậy đề tài nghiên cứu
của em không tránh khỏi những sai sót. Rất mong được sự góp ý của các thầy
cô giáo để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, ngày tháng năm 2005
Sinh viên
Vũ Thị Thuý
Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Thuý MSV : 2001D1573
CHƯƠNG I
VỐN LƯU ĐỘNG VÀ SỰ CẦN THIẾT NÂNG CAO HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
I. VỐN LƯU ĐỘNG VÀ NGUỒN VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP.
1.1. Khái niệm, vai trò vốn lưu động và quản lý vốn lưu động:
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường mỗi doanh nghiệp (DN) thực hiện
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đáp ứng nhu
cầu xã hội nhằm mục tiêu sinh lời hoặc thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao.
Để đạt được mục tiêu đó DN có thể tham gia một hoặ
c toàn bộ quá trình đầu
tư từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ.
DN là một đơn vị kinh tế để có thể hoạt động được phải đảm bảo đầy đủ
các yếu tố sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động. Sự kết hợp
của ba yếu tố này sẽ tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ cung ứng ra thị
Vũ Thị Thuý MSV : 2001D1573
hình quản lý VLĐ tại DN và định hướng quản lý VLĐ ở kỳ tiếp theo. Có thể
căn cứ một số tiêu thức sau để phân loại VLĐ.
* Căn cứ vào vai trò của vốn trong quá trình tái sản xuất VLĐ chia ra ba
loại, mỗi loại căn cứ vào công dụng lại được chia thành nhiều khoản vốn cụ thể
như sau:
- Vốn lưu động trong quá trình dự trữ sản xuất.
+ V
ốn nguyên vật liệu chính: là giá trị biểu hiện của vật tư dự trữ khi
tham gia vào sản xuất nó lập thành thực thể của sản phẩm.
+ Vốn vật liệu phụ: là các loại giá trị dự trữ trên cho sản xuất giúp cho
hình thành sản phẩm.
+ Vốn nguyên liệu: là giá trị của các loại nhiên liệu dùng trong sản
xuất.
+ Vốn phụ tùng thay thế: bao gồm giá trị phụ tùng dự trữ dùng để
thay
thế mới khi sửa chữa TSLĐ.
+ Vốn vật liệu đóng gói: bao gồm giá trị vật liệu bao bì dùng để đóng
gói trong quá trình sản xuất tiêu thụ sản phẩm.
- Vốn lưu động nằm trong quá trình sản xuất:
+ Vốn sản phẩm đang chế tạo: là giá trị sản phẩm dở dang trong quá
trình sản xuất, xây dựng hoặc đang nằm trên địa điểm làm việc chờ ch
ế biến
tiếp.
+ Vốn bán thành phẩm tự chế: là giá trị sản phẩm dở dang đã hoàn
thành một hoặc nhiều giai đoạn chế biến nhất định.
+ Vốn về phí tổn đợi phân bổ: là phí tổn chi ra trong kỳ nó có tác dụng
cho nhiều kỳ sản xuất vì thế chưa tính hết vào giá thành trong kỳ mà tính dần
vào giá thành kỳ sau.
- Vốn lưu động nằm trong quá trình lưu thông bao gồm:
Tuy nhiên giữ tiền mặt cũng có chi phí, đó chính là cơ hội bỏ qua nếu thay gửi
tiền mặt ta giữ một tài sản khác sinh lời như chứng khoán hay gửi tiết kiệm ngân
hàng.
- Vốn vật tư hàng hoá: là các khoản VLĐ biểu hiện bằng hình thái hiện
vật hàng hoá là các khoản VLĐ bi
ểu hiện bằng hình thái hiện vật cụ thể như
nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm.
Trong quá trình luân chuyển của VLĐ phục vụ cho sản xuất kinh doanh,
thì việc tồn vật tư, sản phẩm dở dang, hàng hoá dự trữ, tồn kho là những bước
đệm cần thiết cho quá trình hoạt động bình thường của doanh nghiệp.
Quản lý dự trữ là tính toán duy trì một lượng nguyên vật liệ
u, sản phẩm
dở dang, thành phẩm hàng hoá với cơ cấu hợp lý để sản xuất kinh doanh được
liên tục và có hiệu quả. Dự trữ tồn kho gồm ba loại: nguyên vật liệu thô cho
quá trình sản xuất kinh doanh, sản phẩm dở dang và thành phẩm.
Thông qua cách phân loại xác định kết cấu VLĐ tối ưu xác định nhu cầu
VLĐ cho DN.
* Phân loại theo quan hệ sở hữu về vốn chia VLĐ thành 2 loại:
- Vố
n chủ sở hữu: là số VLĐ thuộc quyền sở hữu của DN, doanh nghiệp
có đầy đủ các quyền chiếm hữu sử dụng và định đoạt. Tuỳ theo loại hình DN
mà vốn chủ sở hữu này gồm các nội dung cụ thể riêng.
- Các khoản nợ: là các khoản VLĐ được hình thành từ vốn vay các
NHTM hoặc các tổ chức tín dụng khác, thông qua phát hành trái phiếu, các
khoản nợ khách hàng chưa thanh toán.
Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Thuý MSV : 2001D1573
Theo cách phân loại này cho thấy nguồn vốn lưu từ đó quyết định huy
động vốn từ nguồn nào cho hợp lý, có hiệu quả nhất, đảm bảo tính tự chủ của
DN.
ngay lúc giao hàng. Các hoá đơn chưa được trả tiền này thể hiện qua hệ tín
dụng thương mại và chúng tạo nên các khoản phải thu khách hàng.
Các khoản phải thu cũng là tài sản có tính lỏng lớn, sau tiền và đầu tư tài
chính ngắn hạn, thường được chuyển thành tiền trong vòng từ 30-60 ngày khi
khách hàng thanh toán. Cũng có tr
ường hợp rủi ro gặp phải khách hàng không
thanh toán DN sẽ bị mất đi số hàng đã bán chịu. Việc duy trì các khoản phải
thu có lợi, làm tăng doanh thu, định giá cao hơn với khách hàng trả chậm thì
lại phải đối mặt với cái hại là rủi ro không thanh toán. Nhiệm vụ của nhà tài
chính là phải cân nhắc cái lợi và cái hại để DN đạt được mục tiêu lợi nhuận
cao nhất.
Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Thuý MSV : 2001D1573
•
Tài sản lưu động khác:
Đây là những khoản tồn tại của VLĐ mà người ta khó có thể phân chúng
hay đưa chúng vào một nhóm nào đó. Nó bao gồm tạm ứng, chi phí trả trước,
chi phí chờ kết chuyển,...
- Tạm ứng là những khoản tiền hay vật tư DN giao cho cán bộ công nhân
viên nhận tạm để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
- Chi phí trả trước là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng chư
a
tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và sẽ được kết chuyển vào chi phí sản
xuất kinh doanh hay trừ vào kết quả chi phí sản xuất kinh doanh sau này.
1.3.Nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp.
Mỗi DN sản xuất kinh doanh có hiệu quả đều phải tổ chức tốt nguồn vốn
lưu động, đáp ứng đầy đủ nhu cầu VLĐ của DN. Để thực hiện vấn đề này DN
cần dựa vào các c
ăn cứ khác nhau phân chia nguồn VLĐ thành các bộ phận
khác nhau qua đó thấy rõ tính chất mức độ ảnh hưởng của từng nguồn bộ
Giá tr
ị còn lại
của TSLĐ
Trong đó:
Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Thuý MSV : 2001D1573
Nguồn thường
xuyên của DN
= Nguồn vốn chủ
sở hữu
+ Nợ dài hạn
Giá trị còn lại = NG TSCĐ - Số khấu hao luỹ kế
TSCĐ
hoặc:
Nguồn VLĐ thường xuyên = TSLĐ - Nợ ngắn hạn
Như vậy, nguồn VLĐ thường xuyên của DN ổn định có tính vững chắc.
Nguồn vốn này cho phép DN chủ động, cung cấp đầu tư kịp thời VLĐ thường
xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN đảm bảo quá trình
sả
n xuất kinh doanh bình thường liên tục. Trong quá trình hoạt động kinh doanh
nhu cầu VLĐ của từng thời kỳ có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn khả năng cung ứng
của nguồn VLĐ thường xuyên. Vì vậy để khắc phục tình trạng này DN cần huy
động và sử dụng nguồn VLĐ tạm thời trong trường hợp thiếu vốn, đầu tư hợp lý
vốn thừa nếu có.
Qua phân tích trên ta có thể xác
định nguồn VLĐ của DN là:
Nguồn VLĐ = Nguồn VLĐ thường xuyên + Nguồn VLĐ tạm thời
Như vậy DN căn cứ vào nhu cầu VLĐ trong từng khâu, khả năng đáp
ứng VLĐ của nguồn vốn chủ sở hữu để tổ chức khai thác và sử dụng các
nhuận là phải bảo toàn VLĐ.
Đặc điểm của VLĐ là dịch chuyển toàn bộ một lần vào chi phí giá thành
và hình thái vật chất thường xuyên thay đổi. Do vậy việc bảo toàn VLĐ là bảo
toàn về mặt giá trị.
Để thực hiện mục tiêu trên, công tác quản lý tài chính của DN thường áp
dụng các biện pháp tổng hợp như: đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ hàng hoá, xử lý
kịp thời các vật tư hàng hoá chậm luân chuyển để giải phóng vốn. Ngoài ra để
nâng cao hiệu quả sử dụng và bảo toàn VLĐ ở DN cần h
ết sức tránh và xử lý
kịp thời các khoản nợ khó đòi, tiến hành áp dụng các hình thức tín dụng
thương mại để ngăn chặn các hiện tượng chiếm dụng vốn.
Như vậy việc bảo toàn VLĐ giúp DN hoạt động sản xuất kinh doanh thuận
lợi và là điều kiện tối thiểu đối với hoạt động sử dụng vốn nói chung và VLĐ nói
riêng.
* Tăng cườ
ng nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ góp phần quan
trọng vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và tăng lợi nhuận cho
DN.
Việc tổ chức sử dụng VLĐ đạt hiệu quả cao không những giúp DN sử
dụng vốn hợp lý, tiết kiệm chi phí sản xuất, chi phí bảo quản đồng thời thúc
đẩy tiêu thụ và thanh toán kịp thời.
Nâng cao hiệu quả tổ chức sử
dụng VLĐ sẽ giúp cho DN có điều kiện
phát triển sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật. Từ đó tạo ra khả năng
để DN nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hạ thấp chi phí giá thành.
Đồng thời DN khai thác được các nguồn vốn và sử dụng vốn có hiệu quả, tiết
kiệm làm tăng tốc độ luân chuyển VLĐ, giảm bớt nhu cầu vay v
ốn, giảm bớt
chi phí về lãi vay.
Như vậy, việc nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ của DN có tác
Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của một DN ta sử dụng các chỉ tiêu
sau:
•
Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ.
Hiệu quả sử dụng VLĐ được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
Doanh thu thuần
+ Số vòng quay của VLĐ =
Vốn lưu động bình quân
Chỉ tiêu này cho biết VLĐ quay được mấy vòng trong kỳ. Nếu số vòng
quay tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngược lại.
Vốn lưu động bình quân
+Hệ số đảm nhiệm VLĐ =
Tổng doanh thu thuần
Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, số vốn tiết
kiệm được càng nhiều. Chỉ tiêu này cho ta biết để có được một đồng luân
chuyển thì cần bao nhiêu đồng VLĐ.
•
Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán:
Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Thuý MSV : 2001D1573
Khả năng thanh toán của DN phản ánh mối quan hệ giữa các khoản phải
thanh toán trong kỳ với tiềm lực tài chính của DN. Nó bao gồm các chỉ tiêu
sau:
Tổng tài sản lưu động
+ Hệ số thanh toán hiện thời =
Số nợ ngắn hạn Tỷ lệ khả năng thanh toán hiện thời là thước đo khả năng thanh toán
ngắn hạn của DN, nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn
song để tiện cho việc nghiên cứu ta chia các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả
sử dụng VLĐ thành hai nhóm: nhóm các nhân tố khách quan và nhóm các
nhân tố chủ quan.
+ Nhóm các nhân tố khách quan: do môi trường bên ngoài DN gây ra.
Nó không phụ thuộc vào hoạt động của DN và không nằm trong tầm kiểm
soát của DN. Đối với các nhân tố này, công việc hữu ích nhất của DN là tận
dụng hay t
ự điều chỉnh nhằm phù hợp với sự biến động của chúng.
1. Nhu cầu tiêu dùng
2. Tình hình cung ứng hàng hoá
Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Thuý MSV : 2001D1573
3. Cơ sở hạ tầng xã hội
4. Tình hình cạnh tranh
5. Các chính sách điều tiết vĩ mô của Nhà nước.
+ Nhóm các nhân tố chủ quan: là các nhân tố xảy ra trong DN. Nó thuộc
tầm kiểm soát của DN. Nhóm các nhân tố chủ quan gồm:
1. Trình độ lao động của đội ngũ CBCNV
2. Các chính sách tài chính của DN
3. Việc tổ chức các hình thức, biện pháp cung ứng và tiêu thụ hàng hoá
4. Hạ tầng cơ sở vật chất của DN.
1. 4. Một số bi
ện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sủ dụng VLĐ của DN.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp phải đảm
bảo nhu cầu VLĐ cho sản xuất kinh doanh, vừa đảm bảo sử dụng vốn có hiệu
quả,kết hợp sự vận đọng có VLĐ với sự vận động của vật tư hàng hoá và bảo
toàn vốn. Vậ
y doanh nghiệp có thể sử dụng một số biện pháp chủ yếu sau:
•
Xác định chính xác số VLĐ cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh
- Tăng tốc độ luân chuyển VLĐ trong khâu lưu thông .
Thời gian luân chuyển vốn lưu thông phụ vào hoạt động tiêu thụ và mua
sắm. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp luôn cố
gắng rút ngắn thời gian tiêu thụ, thu tiền tiêu thụ hàng hoá tới mức tối thi
ểu.
Để thực hiện nhiệm vụ này doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ thị trường, khả
năng sản xuất tối đa của công ty, từ đó có kế hoạch sản xuất tiêu thụ sản phẩm
và thực hiệnthu hồi công nợ. Việc quản lýVLĐ ở khâu này không tốt sẽ dẫn
đến ứ đọng thành phẩm, VLĐ luân chuyển chậm, giảm hiệu quả sử
dụng
VLĐ của doanh nghiệp
- Giải quyết tốt công tác luân chuyển vốn ở khâu giự trữ nguyên vật liệu,
hàng hoá.
Thông qua đẩy mạnh thanh toán mua bán nguyên vật liệu, hàng hoá giự
trữ, xác định nhu cầu VLĐ hàng hoá tồn kho giự trữ cần thiết cho hoạt động
sản xuất kinh doanh từ đó thực hiện tìm nguồn nhập vật tư hợp lý đảm bảo sử
dụng đầy
đủ mà lượng hàng tồn kho giự trữ cho sản xuất đạt mức tối thiểu.
•
Hợp đồng là cơ sở vững chắc cho hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm hàng hoá. Việc ký kết hợp đồng đảm bảo việc sản xuất kinh doanh của
công ty tiến hành được liên tục, nhanh chóng, chủ động từ đó tác động làm
tăng tốc độ luân chuyển VLĐ của DN. Ký kết hợp đòng cũng giúp doanh
nghiệp chủ động lựa chọn phương án sản xu
ất kinh doanh có lợi nhất, kết hợp
hợp lý các yếu tố lao động, tiền vốn, vật tư của doanh nghiệp.
•
Đội ngũ cán bộ quản lý tài chính, đội ngũ cán bộ công nhân viên có
trình độ cao phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp sẽ là động lực mạnh mẽ
thúc đẩy nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của danh nghiệp. Vậy DN cần chú
Trụ sở văn phòng công ty tại: 100 Đường Triệu Quốc Đạt- Phường Điện
Biên- Thành phố Thanh hoá.
1.2. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY TM& ĐTPT MIỀN NÚI
THANH HOÁ.
Công ty TM & ĐTPT Miền núi Thanh hoá là một doanh nghiệp hoạt
động kinh doanh mang tính đặc thù riêng, tổ chức kinh doanh hàng hoá tiêu
dùng khác theo cơ chê thị trường, chức năng của công ty là cung ứng những
mặt hàng thiết yếu phục vụ đồng bào dân tộc miền núi trong tỉnh theo chính
sách của đảng và nhà nước, ngoài ra công ty còn tổ chưc thu mua, tiêu thụ
hàng nông sản, lâm sản cuả địa phương, chính quá trình này đã góp phần rất
lớn kích thích sản xuất miền núi phát triển.
Công ty cung ứng một s
ố mặt hàng thiết yếu cho đồng bào dân tộc
miền núi trong tỉnh và thu mua hàng nông lâm sản để tiêu thụ tại miền xuôi.
Công ty tích cực mở rộng phát triển và xây dựng nguồn hàng đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng của khách hàng, tổ chức kinh doanh có hiệu quả nhằm tái đầu tư,
mở rộng mạng lưới kinh doanh, thực hiện tốt nghĩa vụ đối với nhà nước.
Ngoài ra công ty còn thực hiện tốt các chế độ của nhà n
ước trong hợp
đồng kinh doanh, giữ uy tín tốt trong quan hệ với khách hàng, thực hiện tốt
chế độ quản lý tài chính, lao động, tiền lương, đảm bảo việc làm và đời sống
cho người lao động.
1.3. ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH CỦA CÔNG TY.
Địa bàn hoạt động chủ yếu trên 11 huyện miền núi và 7 huyện miền
xuôi có xã miền núi, diện tích chiếm 2/3 tổng diện tích toàn tỉnh nên đều kiện
giao thông đi lại gặp không ít khó khăn đã ảnh hưởng đến kinh doanh.
Thuận lợi:
Đảng và nhà nước tiếp tục có những chính sách đối với đồng bào dân
tộc miền núi, đặc biệt là những năm gần đây chính sách trợ cước hàng nông
Luận văn tốt nghiệp
máy quản lý sắp xếp phù hợp theo cơ cấu các phòng, các cửa hàng, sử dụng
và bố trí nhân viên, lao động hợp lý tuỳ theo khả năng của từng người. Cán bộ
CNV của công ty tính đến thời điểm 31/12/2003 là357 người, trong đó trình
độ đại học 27 người, cao đẳ
ng và trung cấp 131 người, sơ cấp bán hàng 199
người, công nhân kỹ thuật 30 người
Bộ máy quản lý của công ty gồm:
- Ban giám đốc: 3 người
+ Giám đốc phụ trách chung, chịu trách nhiệm tổ chức quản lý và điều
hành trực tiếp hoạt động của công ty.
+ Hai phó giám đốc phụ trách công tác phục vụ kinh doanh.
- Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho giám đốc, lập phương án về
tổ chức lao động, tiền lương, đảm nhiệm công tác hành chính c
ủa văn phòng
công ty.
- Phòng nghiệp vụ kinh doanh: Giúp giám đốc nắm bắt thông ti thị
trường, lâp phương án kinh doanh cho công ty.
- Phòng kế hoạch chính sách: Kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch
của các cửa hàng, cung cấp một số mặt hàng thiết yếu và hàng chính sách cho
Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Thuý MSV : 2001D1573
các cửa hàng, đôn đốc các cửa hàng phục vụ các mặt hàng chính sách đảm
bảo kế hoạch nhà nước giao theo chỉ tiêu: Định lượng, chất lượng và giá cả.
- Phòng kế toán tài vụ: Chịu trách nhiệm về các hoạt động tài chính của
công ty, đảm bảo việc hạch toán theo đúng quy định của chê độ kế toán hiện
hành, hướng dẫn kiểm tra các cửa hàng về nghiệp vụ kế toán, ngoài ra phải
cung cấp đầ
y đủ toàn bộ thông tin và hoạt động kinh tế tài chính của công ty,
phản ánh toàn bộ tài sản hiện có cũng như sự vận động chu chuyển của đồng
vốn, tham mưu cho lãnh đạo trong việc chỉ đạo và điều hành vốn chặt chẽ và
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng
nghiệp vụ
kinh
doanh
Phòng tổ
chức hành
chính
Phòng
xây dựng
kiến thiết
Phòng kế
hoạch
chính
sách
Phòng kế
toán tài
vụ
11 cửa hàng trực thuộc
37 tổ bán hàng
101 điểm bán hàng
167 quầy bán hàng
Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Thuý MSV : 2001D1573
1.5. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN.
Công ty TM & ĐTPT Miền núi Thanh hoá có địa bàn hoạt động phân tán,
chưa trang bị kỹ thuật ghi chép tính toán hiện đại trong công tác kế toán nên
- Quan hệ trực tiếp:
- Quan hệ tác nghiệp:
Hình thức và phương pháp kế toán của công ty.
Kế toán trưởng
Phó phòng kế toán
KTTT
NSHĐ
Chứng
từ
Kế
toán
vốn
bằng
tiền
Kế
toán
theo
dõi
kho
KT
theo
Ghi chú: Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Quan hệ đối chiếu:
Ghi cuối kỳ: Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc Thẻ, sổ chi tiết Báo cáo kho, quỹ
Bảng kê hai vế
Bảng CĐ và BCTC
Bảng cân đối phát sinh
Sổ cái