Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Hồng Quang Thành
MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN…………………………………………………………………………..i
MỤC LỤC….…………………………………………………………………………..ii
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT ................................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ....................................................................................... v
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ......................................................................................... 1
́
uê
1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... 1
́H
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 1
2.1 Mục tiêu chung .................................................................................................. 2
tê
2.2 Mục tiêu cụ thể .................................................................................................. 2
h
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 2
in
Tr
DOANH NGHIỆP ................................................................................................. 4
1.1 Lý luận chung về hiệu quả và phân tích hiệu quả kinh doanh ............................... 4
1.1.1 Khái niệm về kết quả và hiệu quả kinh doanh ................................................... 4
1.1.1.1 Khái niệm về kết quả kinh doanh .................................................................. 4
1.1.1.2 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh ................................................................ 4
1.1.2 Bản chất và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh .............................. 5
1.1.2.1 Bản chất của hiệu quả kinh doanh ................................................................. 5
1.1.3 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh........................................................ 11
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ánh – K49C QTKD
i
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Hồng Quang Thành
1.1.3.1 Khái niệm về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh ................................ 11
1.1.3.2 Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh ...................................... 12
1.1.3.3 Ý nghĩa, vai trị của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh ...................... 13
1.1.4 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp .................. 14
1.1.4.1 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp ......................... 14
1.1.4.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ....................... 15
́
uê
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty .................................................. 22
Đ
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.................................................................. 23
2.1.4 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của Công ty TNHH MTV Đạt Triết ............... 24
ươ
̀n
g
2.1.5 Tình hình lao động của Cơng ty ..................................................................... 25
2.1.6 Tình hình tài chính của Cơng ty ..................................................................... 27
Tr
2.2 Phân tích kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Cơng ty ....................... 31
2.2.1 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh ......................................................... 31
2.2.1.1 Tình hình doanh thu ................................................................................... 33
2.2.1.2 Tình hình chi phí ........................................................................................ 38
2.2.1.3 Tình hình lợi nhuận .................................................................................... 41
2.2.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty................................................... 43
2.2.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn ................................................................................. 43
2.2.2.2 Hiệu quả sử dụng chi phí ............................................................................ 51
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ánh – K49C QTKD
ii
in
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV Đạt Triết ........... 64
̣c K
3.3.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ....................................................... 64
3.3.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí ................................................................. 65
ho
3.3.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động .............................................................. 65
ại
3.3.4 Giải pháp nâng cao khả năng thanh toán và tăng cường quản lý hàng tồn kho .. 66
Đ
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................ 68
g
1. Kết luận............................................................................................................. 68
ươ
̀n
2. Kiến nghị .......................................................................................................... 69
HQKD
Hiệu quả kinh doanh
VCĐ
Vốn cố định
VLĐ
Vốn lưu động
KPT
Khoản phải thu
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
Tr
ươ
̀n
g
Đ
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Tình hình lao động của Cơng ty qua 3 năm 2015 – 2017 .................................. 26
Bảng 2: Tình hình tài chính của Cơng ty qua 3 năm 2015 – 2017 .................................. 28
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2015 – 2017 .................. 32
Bảng 4: Tình hình doanh thu theo đối tượng khách hàng của Công ty qua 3 năm 2015 –
́
uê
2017 ...................................................................................................................... 34
́H
Bảng 5: Tình hình doanh thu của Cơng ty qua 3 năm 2015 – 2017 ................................ 37
Bảng 6: Tình hình chi phí của Cơng ty qua 3 năm 2015 – 2017..................................... 39
tê
Bảng 7: Tình hình lợi nhuận của Cơng ty qua 3 năm 2015 – 2017 ................................ 42
h
Bảng 8: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty qua 3 năm 2015 – 2017 .................. 45
in
Bảng 9: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty qua 3 năm 2015 – 2017 ............... 48
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa,
với xu thế hội nhập và phát triển như hiện nay làm cho môi trường kinh doanh luôn
biến đổi, cạnh tranh ngày càng gay gắt. Để hịa nhập, phát triển và có thể trụ vững
buộc các doanh nghiệp phải luôn nổ lực và không ngừng phấn đấu, nâng cao uy tín của
́
doanh nghiệp mình trên thương trường,...
́H
Hoạt động kinh doanh đạt kết quả cao, là vấn đề quan tâm hàng đầu và là mục tiêu
tê
quan trọng của các doanh nghiệp. Doanh thu tăng kết hợp quá trình quản lý chi phí,
chính sách hợp lý sẽ đem đến nguồn lợi nhuận cao, khi đó doanh nghiệp có thể chi trả,
in
h
trang trải và mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh của mình. Việc phân tích đánh giá
thường xuyên kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp
kiện thuận lợi cho doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực cung cấp thiết bị văn phịng,
trường học. Do đó ngày càng nhiều các doanh nghiệp tiến hành kinh doanh lĩnh vực này
dẫn đến sức cạnh tranh của ngành càng trở nên gay gắt. Phân tích hiệu quả hoạt động
kinh doanh sẽ là công tác quan trọng giúp ích cho doanh nghiệp. Thơng qua các chỉ tiêu
phản ánh kết quả và hiệu quả có thể đánh giá một cách toàn diện và đầy đủ nhất hoạt
động kinh doanh để từ đó đề ra các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế
của doanh nghiệp.
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ánh – K49C QTKD
1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Hồng Quang Thành
Cơng ty TNHH MTV Đạt Triết là một doanh nghiệp vừa và nhỏ, kinh doanh trong
lĩnh vực cung cấp thiết bị văn phòng, trường học tại địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế, đây
là một trong những tỉnh có nền giáo dục phát triển nhất nước ta, các trường từ mẫu giáo
đến đại học được đầu tư và xây dựng khang trang, là điều kiện thuận lợi để phát triển và
nâng cao hiệu quả kinh doanh. Cũng chính vì vậy mà mơi trường kinh doanh nơi đây có
sức cạnh tranh cao, khi các nhà đầu tư đều nhận thấy tiềm năng để phát triển và tiến
hành hoạt động kinh doanh lĩnh vực này. Do đó, doanh nghiệp cần phải thể hiện được
́
uê
năng lực của mình, đồng thời cần phải có những thay đổi, điều chỉnh nhằm đảm bảo
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Đạt Triết.
Đ
2.2 Mục tiêu cụ thể
g
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả hoạt động kinh
ươ
̀n
doanh của doang nghiệp.
Phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Đạt
Tr
Triết trong những năm vừa qua.
Đề xuất định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
Công ty TNHH MTV Đạt Triết trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến hiệu quả kinh doanh của
Công ty TNHH MTV Đạt Triết.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu về thực trạng kết quả và hiệu quả hoạt động
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ánh – K49C QTKD
Số liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tổng kết hàng năm, báo cáo kết quả hoạt
in
h
động kinh doanh, báo cáo tài chính của Cơng ty TNHH MTV Đạt Triết giai đoạn 2015
̣c K
– 2017. Ngoài ra, thông tin được thu thập qua nguồn thông tin từ báo chí, internet,
sách, giáo trình, luận văn và một số khóa luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
4.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích
ho
Phương pháp thống kê: Tập hợp các số liệu và thông tin đã thu thập được, chọn
lọc và thống kê những thông tin cần thiết.
ại
Phương pháp so sánh: So sánh số liệu qua các năm để thấy được quy mô doanh
Đ
nghiệp trong từng giai đoạn.
g
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Lý luận chung về hiệu quả và phân tích hiệu quả kinh doanh
1.1.1 Khái niệm về kết quả và hiệu quả kinh doanh
́
uê
1.1.1.1 Khái niệm về kết quả kinh doanh
́H
Kết quả kinh doanh là phần thu nhập còn lại sau khi trừ đi tất cả các chi phí. Kết
mơ và chất lượng của quá trình hoạt động kinh doanh.
tê
quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của mọi doanh nghiệp, nó phụ thuộc vào quy
h
Xác định kết quả kinh doanh là so sánh chi phí bỏ ra và thu nhập đạt được trong
in
cả quá trình kinh doanh. Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả là lãi, ngược lại là lỗ.
Tr
chất lượng hồn tồn có tính chất định tính như uy tín của hãng, chất lượng sản phẩm.
1.1.1.2 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một vấn đề được các nhà kinh tế và quản lý kinh tế rất
quan tâm. Mọi hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đều hướng tới
mục tiêu hiệu quả.
Có nhiều khái niệm, ý kiến khác nhau về thuật ngữ hiệu quả kinh doanh xuất
phát từ các góc độ nghiên cứu khác nhau về vấn đề hiệu quả kinh doanh và sự hình
thành phát triển của nghành quản trị doanh nghiệp. Tuy nhiên, người ta có thể chia các
quan điểm thành các nhóm cơ bản sau đây:
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ánh – K49C QTKD
4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Hồng Quang Thành
Nhóm thứ nhất cho rằng: Hiệu quả kinh doanh là kết quả thu được trong hoạt
động kinh doanh, là doanh thu tiêu thụ hàng hóa.
Nhóm thứ hai cho rằng: Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỉ lệ giữa phần tăng
thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí.
Nhóm thứ ba cho rằng: Hiệu quả kinh doanh là một đại lượng so sánh giữa kết
quả thu được và chi phí bỏ ra để thu được kết quả đó.
́
quả đó trong những điều kiện nhất định.
Đ
Cả hai mặt định tính và định lượng của hiệu quả đều có quan hệ chặt chẽ với
nhau, khơng tách rời nhau.
ươ
̀n
g
Hiệu quả có thể được mơ tả theo cơng thức:
- Dạng hiệu số (hiệu quả tuyệt đối)
Hiệu quả kinh doanh = Kết quả đầu ra – Chi phí đầu vào
Tr
- Dạng phân số (hiệu quả tương đối)
Hiệu quả kinh doanh =
Kết quả đầu ra
Chi phí đầu vào
1.1.2 Bản chất và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh
1.1.2.1 Bản chất của hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả HĐKD sử dụng cả hai chỉ tiêu là kết quả và chi phí để đánh giá hiệu
quả kinh doanh. Chi phí đầu vào càng nhỏ, đầu ra càng lớn, chất lượng thì chứng tỏ
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ánh – K49C QTKD
in
h
– xã hội có mối quan hệ tác động ảnh hưởng lẫn nhau, vì vậy hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp cần được phân tích, đánh giá một cách tồn diện, cả về mặt định tính lẫn
̣c K
mặt định lượng, cả về khơng gian và thời gian:
- Xét về mặt định tính, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện ở những
ho
nỗ lực đóng góp của doanh nghiệp vào sự nghiệp phát triển kinh tế.
ại
- Xét vể mặt định lượng, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là đại lượng biểu
Đ
diễn mối tương quan giữa kết quả thu được trong hoạt động kinh doanh với chi phí bỏ
ra để có được kết quả đó. Đại lượng này được cụ thể hố thành một hệ thống các chỉ
ươ
̀n
có những biện pháp nhằm khắc phục những khó khăn để nâng cao hiệu quả hoạt động
́
uê
kinh doanh
́H
Nhân tố bên trong doanh nghiệp
tê
Bộ máy tổ chức bên trong doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một tổng thể, hoạt động theo cơ chế riêng và có cơ cấu tổ chức
in
h
là sự sắp xếp các phòng ban, các chức vụ trong doanh nghiệp, sự sắp xếp này nếu hợp
lý, khoa học, các thế mạnh của từng bộ phận và của từng cá nhân được phát huy tối đa
̣c K
thì hiệu quả cơng việc là lớn nhất. Cơ cấu tổ chức có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả,
hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
chất lượng hoạt động, cũng như thực hiện các chính sách nhằm phát triển, mở rộng
doanh nghiệp. Ngoài ra nhờ vào nguồn vốn ổn định, doanh nghiệp có thể đầu tư để gia
tăng, kiếm lợi nhuận khác.
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ánh – K49C QTKD
7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Hồng Quang Thành
Lao động
Con người là nhân tố hết sức quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp. Muốn thành công, thực hiện tốt mọi hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp
cần có đội ngũ lao động trình độ chun mơn, năng động sáng tạo trong cơng việc. Lao
động có tay nghề cao sẽ tiết kiệm được thời gian, tăng năng suất, lợi thế cạnh tranh và
đem lại hiệu quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp. Vì vậy, lao động là một trong
những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
́
uê
Sản phẩm
́H
Sản phẩm là yếu tố đầu tiên để thu hút khách hàng. Doanh nghiệp có thể thu hút
ươ
̀n
g
động kinh doanh của doanh nghiệp. Sự ổn định chính trị, hệ thống pháp luật hồn
thiện, sự thay đổi và thực thi pháp luật trong nền kinh tế được xác định là một trong
những tiền đề quan trọng và có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh
Tr
nghiệp. Môi trường này tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh, ảnh hưởng đến
mặt hàng sản xuất, ngành nghề, phương thức kinh doanh, chi phí, mức độ thuế của
doanh nghiệp,… Doanh nghiệp cần có thơng tin thường xuyên về chính trị - pháp luật
nhằm nắm bắt cơ hội hoặc ngăn chặn, hạn chế nguy cơ từ yếu tố này.
Mơi trường văn hóa – xã hội
Mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ đều có những giá trị văn hóa, những giá trị sống tinh
thần của mỗi dân tộc, mỗi đất nước, các yếu tố xã hội đặc trưng. Những yếu tố này
là đặc điểm của người tiêu dùng tại các khu vực đó.
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ánh – K49C QTKD
8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Hồng Quang Thành
Những giá trị văn hóa là những giá trị làm lên một xã hội, có thể vun đắp cho xã
như thế nào tới doanh nghiệp như là: Tình trạng của nền kinh tế: bất cứ nền kinh tế
nào cũng có chu kỳ, trong mỗi giai đoạn nhất định của chu kỳ nền kinh tế, doanh
ho
nghiệp sẽ có những quyết định phù hợp cho riêng mình, sự tăng giảm lãi suất suất, lạm
Đ
GDP trên vốn đầu tư…
ại
phát, triển vọng kinh tế trong tương lai, tốc độ tăng trưởng, mức gia tăng GDP, tỉ suất
Môi trường khoa học – công nghệ
ươ
̀n
g
Với sự phát triển mạnh mẽ và nhanh chóng của khoa học kĩ thuật trên thế giới,
nhiều công nghệ mới ra đời tạo ra những cơ hội cũng như nguy cơ đối với các doanh
nghiệp và các ngành cơng nghiệp; ảnh hưởng tới trình độ và khả năng đổi mới kỹ thuật
Tr
công nghệ của doanh nghiệp do đó ảnh hưởng tới năng suất chất lượng sản phẩm tức
là ảnh hưởng tới hiệu quả HĐKD của doanh nghiệp.
nghiệp. Việc xác định, tìm hiểu thị trường là một việc cực kì quan trọng, ảnh hưởng
tê
đến vấn đề tiêu thụ sản phẩm sao cho được nhiều nhất, có hiệu quả cao nhất. Tiêu thụ
sản phẩm là khâu quan trọng nhất, nó có ý nghĩa sống cịn đối với doanh nghiệp.
h
Nhân tố vi mơ
in
Khách hàng
̣c K
Mọi hoạt động kinh doanh đều hướng tới khách hàng, có khách hàng mới có tiêu
thụ sản phẩm. Khách hàng là yếu tố được các doanh nghiệp quan tâm. Muốn họ tin
ho
dùng sản phẩm thì doanh nghiệp phải tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, nắm bắt được
ại
tâm lý thị hiếu của người tiêu dùng để có thể kịp thời đưa ra các sản phẩm với các mẫu
Đ
GVHD: TS. Hồng Quang Thành
của ngành doanh nghiệp đang kinh doanh càng có tiềm lực.
Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành với nhau ảnh
hưởng trực tiếp tới lượng cung cầu sản phẩm của mỗi doanh nghiệp, ảnh hưởng tới giá
bán, tốc độ tiêu thụ sản phẩm… do vậy ảnh hưởng tới hiệu quả của mỗi doanh nghiệp.
Doanh nghiệp muốn cạnh tranh được với các đối thủ khác thì trước hết phải tìm hiểu
kỹ đối thủ cạnh tranh của mình, họ có những điểm mạnh, điểm yếu gì để có những
chiến lược, giải pháp kinh doanh phù hợp. Đồng thời thông qua quá trình cạnh tranh,
́
uê
doanh nghiệp sẽ nhận ra được các điểm yếu, những hạn chế của doanh nghiệp để kịp
tê
1.1.3 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
́H
thời khắc phục cũng như học hỏi, rút được nhiều kinh nghiệm trên thương trường.
1.1.3.1 Khái niệm về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
in
h
Tr
buôn bán nhỏ kiểu hộ gia đình. Để đánh giá các hoạt động kinh doanh, người ta có
nhiều chỉ tiêu khác nhau như doanh thu, tăng trưởng, lợi nhuận biên, lợi nhuận rịng,...
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu tất cả các hiện tượng, sự
vật có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Q trình phân tích được tiến hành từ bước khảo sát thực tế đến tư duy trừu
tượng, tức là từ việc quan sát thực tế, thu thập thông tin, số liệu, xử lí phân tích các
thơng tin số liệu, tìm nguyên nhân đến việc đề ra các định hướng hoạt động và các giải
pháp để thực hiện các định hướng đó.
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ánh – K49C QTKD
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Hồng Quang Thành
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh không chỉ cho ta biết việc kinh doanh
của doanh nghiệp đang ở trình độ nào mà nó cịn là cơ sở để các nhà quản trị xem xét,
đánh giá và tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp
đồng thời tìm ra ngun nhân gây ra ảnh hưởng đó. Các nhà quản trị sẽ có các biện
pháp thích hợp nhằm tăng doanh thu, giảm chi phí, giúp doanh nghiệp kinh doanh đạt
hiệu quả cao.
Trong HĐKD, dù ở bất kỳ doanh nghiệp nào cũng không thể sử dụng hết những
́
uê
ra phương án và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả HĐKD.
Đ
1.1.3.2 Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Phân tích HĐKD phải phù hợp với đối tượng nghiên cứu, nội dung chủ yếu của
ươ
̀n
g
phân tích hiệu quả HĐKD là:
Thơng qua các chỉ tiêu kinh tế đánh giá quá trình hướng đến kết quả HĐKD dưới
tác động của các yếu tố ảnh hưởng.
Tr
Xây dựng mối liên hệ giữa các chỉ tiêu với nhau để phản ánh được tính đa dạng
của nội dung phân tích.
Phân tích các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh. Đánh giá một cách tổng quát tình
hình thực hiện kế hoạch về vật tư, lao động, tiền vốn.
Cần xác định các đặc trưng về mặt lượng của các giai đoạn, các quá trình kinh
doanh nhằm xác định xu hướng và nhịp độ phát triển, xác định những nguyên nhân
ảnh hưởng đến sự biến động của các q trình kinh doanh.
Phân tích các nhân tố phụ thuộc vào mối quan hệ cụ thể của nhân tố với chỉ tiêu
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ánh – K49C QTKD
12
h
doanh mà còn khởi đầu một chu kỳ kinh doanh tiếp theo. Kết quả phân tích của thời
gian kinh doanh đã qua và những dự đốn trong phân tích điều kiện kinh doanh sắp tới
̣c K
sẽ là những căn cứ quan trọng để doanh nghiệp hoạch định chiến lược phát triển và
phương án kinh doanh có hiệu quả, nhằm hạn chế rủi ro bất định trong kinh doanh.
ho
Phân tích hiệu quả HĐKD nhằm phát huy mọi tiềm năng thị trường, khai thác tối
ại
đa những nguồn lực của doanh nghiệp qua đó nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả
Đ
năng đáp ứng nhu cầu khách hàng, nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường, giúp
doanh nghiệp có cơ hội thu lợi nhuận cao nhằm đạt được mục tiêu.
ươ
̀n
g
Phân tích hiệu quả HĐKD khơng chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân
TR: Doanh thu
uê
Trong đó:
́H
P: Giá sản phẩm
Q: Số lượng sản phẩm
tê
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng số tiền thu được hoặc sẽ thu
h
được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa,
in
cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngồi
cơng, cho thuê tài sản cố định,…
̣c K
giá bán (nếu có) trong một hoặc nhiều kỳ kinh doanh như: dịch vụ vận tải, dịch vụ gia
ho
TC: Tổng chi phí
FC: Chi phí cố định
VC: Chi phí biến đổi
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ánh – K49C QTKD
14
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Hồng Quang Thành
Giá vốn hàng bán là biểu hiện bằng tiền tồn bộ chi phí của doanh nghiệp để
hoàn thành và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí chi ra có liên quan đến việc tổ
chức, quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh. Chi phí quản lý gồm nhiều loại: chi
phí nhân viên quản lý, chi phí dụng cụ, quảng cáo,…
Chi phí tài chính phản ánh những khoản chi phí mà doanh nghiệp cần phải chi
trả. Hoạt động này liên quan đến việc đầu tư, cho vay vốn, góp vốn, chi phí liên kết,
́
lãi, lỗ và các giao dịch mua bán chứng khốn.
́H
Lợi nhuận thu được từ hoạt động tài chính là phần chênh lệch giữa thu và chi
trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
ươ
̀n
g
Lợi nhuận thu được từ các hoạt động khác là khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp
thu được ngồi hoạt động kinh doanh, mang tính chất khơng thường xun hay nói
cách khác là khoản chênh lệch giữa thu và chi từ các hoạt động khác của doanh nghiệp
Tr
1.1.4.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
- Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Hiệu suất sử dụng vốn cố định phản ánh cứ một đồng vốn cố định bình quân
tham gia vào hoạt động kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu hay bao
nhiêu đồng giá trị tổng sản lượng. Chỉ tiêu này càng cao thì càng tốt.
Hiệu suất sử dụng vốn cố định
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ánh – K49C QTKD
=
Tổng doanh thu
VCĐ bình quân
15
kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Khả năng sinh lời của vốn cố định càng
cao thì hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao và ngược lại.
h
Lợi nhuận sau thuế
in
=
VCĐ bình quân
̣c K
Mức doanh lợi VCĐ
- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Số vòng quay VLĐ phản ánh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động nhanh hay
ho
chậm, trong một chu kỳ kình doanh vốn lưu động quay được bao nhiêu vịng. Qua đó
ại
cho biết một đồng lưu động bỏ vào hoạt động kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng
Đ
Tổng doanh thu
Mức doanh lợi VLĐ phản ánh khả năng sinh lời của vốn lưu động, nó cho
biết cứ một đơn vị vốn lưu động tham gia vào hoạt động kinh doanh sẽ thu được bao
nhiêu đơn vị lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn thì càng tốt.
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ánh – K49C QTKD
16
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Hồng Quang Thành
Mức doanh lợi VLĐ
=
Lợi nhuận sau thuế
VLĐ Bình qn
Vịng quay các khoản phải thu cho biết các khoản phải thu phải quay bao nhiêu
vòng trong một kỳ nhất định để đạt được doanh thu trong kỳ đó. Là thước đo quan
trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Hệ số vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của
doanh nghiệp càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt
́
uê
Vịng quay hàng tồn kho cho biết khả năng quản trị hàng tồn kho như thế nào,
ại
vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình qn ln chuyển trong
Đ
kỳ. Hệ số này lớn cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh, tốc độ quay vịng của hàng
hóa trong kho là nhanh và hàng tồn kho không bị ứ động, ngược lại nếu hệ số này nhỏ
ươ
̀n
g
thì tốc độ quay vịng hàng tồn kho thấp cho thấy hàng hóa của doanh nghiệp bị ứ động,
là dấu hiệu tiêu cực cho thấy nguồn vốn không lưu chuyển. Tuy nhiên cần lưu ý, hàng
tồn kho mang đậm tính chất ngành nghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho
Tr
thấp là tốt, mức tồn kho cao là xấu.
Vòng quay hàng tồn kho
=
Giá vốn hàng bán
Bình quân hàng tồn kho
Tổng chi phí
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động
́
uê
Năng suất lao động (hay sức sản xuất của lao động) phản ánh khả năng tạo ra
́H
bao nhiêu đơn vị doanh thu của một lao động tham gia vào quá trình hoạt động kinh
Tổng doanh thu
=
Tổng số lao động
in
h
Năng suất lao động
tê
doanh, nó phản ánh sức sản xuất của lao động nên chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
=
Tổng doanh thu
Chi phí tiền lương
Tr
Lợi nhuận sau thuế trên Cp tiền lương cho biết một đồng chi phí tiền lương trả cho
người lao động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Lợi nhuận sau thuế/ Cp tiền lương
=
Lợi nhuận sau thuế
Chi phí tiền lương
Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu (ROS) cho biết trong một đồng doanh thu thu được
có bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn doanh nghiệp hoạt động càng hiệu
quả và ngược lại. Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tăng doanh
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ánh – K49C QTKD
18
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Hồng Quang Thành
Vốn chủ sở hữu
̣c K
ROE =
h
này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp càng cao và ngược lại.
Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp
ho
Khả năng thanh toán hiện thời phản ánh khả năng của doanh nghiệp, đáp ứng các
nghĩa vụ tài chính ngắn hạn, dùng các tài sản ngắn hạn để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn
ại
của mình. Chỉ số này càng thấp ám chỉ doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn đối với việc thực hiện
Đ
các nghĩa vụ của mình. Chỉ số này càng cao cho biết doanh nghiệp càng có nhiều khả năng
g
thanh toán các khoản nợ khi đến hạn.. Tuy nhiên một chỉ số thanh tốn hiện thời q cao
ươ
=
(Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho)
Nợ ngắn hạn
1.2 Một số vấn đề thực tiễn về nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực thiết bị văn phịng, trường học
1.2.1 Tình hình chung về lĩnh vực cung cấp thiết bị văn phòng, trường học ở
nước ta.
Trong những năm gần đây, đất nước ta đã ngày càng phát triển trên hầu hết các
́
uê
lĩnh vực. Đặc biệt là đối với thời kỳ đổi mới, phát triển đất nước theo hướng cơng
́H
nghiệp hóa, hiện đại hóa thì nền kinh tế có nhiều biến đổi. Tốc độ tăng trưởng ngày
tê
càng tăng, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm nông nghiệp tăng dần công
nghiệp và dịch vụ. Tỷ lệ phần trăm các ngành đóng góp vào tổng GDP (ước tính
in
h
Tr
nền tảng cho sự phát triển của mỗi quốc gia. Chính vì vậy, chính phủ nước ta ln ưu
tiên phát triển giáo dục, và tạo mọi điều kiện cho giáo dục được phát triển một cách tốt
nhất, các học sinh được học trong một mơi trường tốt, có đầy đủ trang thiết bị đồ dùng
phục vụ cho quá trình học tập. Đây cũng chính là lý do để cho ngành cung cấp các
thiết bị về văn phòng trường học khá phát triển ở nước ta.
1.2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của các công ty trong lĩnh vực bán lẻ
và cung cấp các thiết bị văn phòng, trường học ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Với mục tiêu tổng quát trong “Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ánh – K49C QTKD
20