Tiểu luận
ĐỀ TÀI: “Một số biện pháp chỉ đạo
nhằm nâng cao đạo đức học sinh Trưòng
THPT Vân Nham - Hữu Lũng - Lạng
Sơn””
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................................................4
1.Lý do lựa chọn đề tài:............................................................................................................4
2.Mục đích nghiên cứu............................................................................................................5
3. Đối tượng nghiên cứu:.............................................................................................5
4. Nhiệm vụ nghiên cứu:..............................................................................................5
5. Phương pháp nghiên cứu :.......................................................................................5
PHẦN NỘI DUNG..................................................................................................................7
CHƯƠNG I..............................................................................................................................7
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA VIỆC CHỈ ĐẠO GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO
HỌC SINH TRONG TRƯỜNG THPT...................................................................................7
1.1. Cơ sở lý luận về đạo đức và giáo dục đạo đức ................................................................7
1.1.1 Khái niệm về đạo đức ....................................................................................................7
1.1.2.Về vấn đề giáo dục đạo đức:...........................................................................................8
1.2 Cơ sở pháp lý của việc chỉ đạo giáo dục đạo đức học sinh trong trường THPT............11
1.3.Cơ sở thực tiễn:................................................................................................................13
CHƯƠNG 2............................................................................................................................14
THỰC TRẠNG CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH TRƯỜNG
THPT VÂN NHAM- HỮU LŨNG - LẠNG SƠN...............................................................14
2.1. Đặc điểm chung nhà trường............................................................................................14
2.1.1.Tình hình kinh tế - xã hội địa phương .........................................................................14
2.1.2.Tình hình Trường THPT Vân Nham............................................................................14
2.2.Thực trạng việc chỉ đạo công tác giáo dục đạo đức ở trường THPT Vân Nham – Hữu
Lũng - Lạng Sơn ...................................................................................................................15
2.2.3.Nguyên nhân:................................................................................................................19
Chủ tịch Hồ Chí Minh – danh nhân văn hoá thế giới – nhà giáo dục vĩ đại
của dân tộc đã dạy: “ Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây, vì lợi ích trăm
năm thì phải trồng người”; “ có tàimà không có đức thì làm việc gì cũng
khó”. Như vậy tư tưởng trồng ngưòi của Bác là giáo dục đạo đức cách mạng
cho thanh niên, học sinh là vừa “hồng”, vừa “chuyên”.
Trong điều kiện đời sống hiện nay, xã hội có những bước chuyển bién
không ngừng, sâu rộng và to lớn về mọi mặt. Tuy nhiên cái cũng có mặt trái
của nó , mặt trái của cơ ché thị truờng đang tác động đến tư tưởng và lối
sống của một bộ phận dân cư , trong đó số lượng thanh thiếu niên là rất lớn ,
các tệ nạn xa hội thâm nhập vào trưòng học .Vấn đề là giáo dục thế hệ trẻ
một cách toàn diện , đặc biệt là tăng cường giáo dục đạo đức , giáo dục
những vấn đè nhân văn , giáo dục đạo đúc thể hiện nhiệm vụ.Qua những
năm thực hiện công cuộc đổi mới của Đảng , chúng ta đã đạt được nhiều
thành tựu to lớn , bên cạnh đó bộc lộ ra những mặt yếu kém cả về kinh tế -
xã hội. Đặc biệt là thế hệ trẻ , một bộ phận thanh thiếu niên , học sinh sinh
viên sống không có lý tưởng , không có mục đích , sống chạy tho các nhu
cầu tầm thường , ngại cống hiến , ngại khó khăn sống thích hưởng thụ , sống
không có niềm tin , hoang mang , sống buông thả . Đánh giá thực trạng này
trong văn kiện Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng 2 khoá VIII nhấn
mạnh : “Đặc biệt đáng lo ngại là một bộ phận học sinh sinh viên có tình
trạng suy thoái về đạo đức , mờ nhạt về lý tưởng , theo lối sống thực dụng ,
thiếu hoài bão lập thân , lập nghiệp vì tương lai bản thân và đất nước”
Trước tình hình và thực trạng này những năm qua đã đươc các cấp
ngành đặc biệt là những ngưòi làm giáo dục quan tâm, đầu tư nhưng chưa
coi trọng giáo dục toàn diện, nhất là giáo dục đạo đức .Xuất phát từ những
lý do khách quan và lý do chủ quan như đã phân tích ở trên tôi mạnh dạn lựa
chọn đề tài này:
“Mộ số biện pháp chỉ đạo nhằm nâng cao đạo đức học sinh Trưòng
THPT Vân Nham - Hữu Lũng - Lạng Sơn”
2.Mục đích nghiên cứu
,giao tiếp ,giao tiếp hang ngày giữa người với người , giữa cá nhân với cộng
đồng,với tổ chức xã hội ,với thanh niên……Nếu các ứng sử, giao tiếp ,hành
vi phù hợp với yêu càu và lợi ích chung của con người thì coi đó là đạo đức.
Ngược lại nếu ứng sử giao tiếp ,hành vi không phù hợp gây tỏn hại đến lợi
ích của con người ,cộng đồng thì bị coi là không có đạo đức . Chính vì vậy
có rất nhiều quan niệm cách nói khác nhau nói về đạo đức
Nhìn dưới góc độ xã hội ta hiện nay có thể coi đạo đức là :
- Đạo đức là một hình thái xã hội đặc biệt được phản ánh dưới dạng những
nguyên tắc, yêu cầu, chuẩn mực điều chỉnh (hoặc chi phối) hành vi của
con người . Trong các mối quan hệ giũă con người với tự nhiên , con
người với xã hội , giữa con người với chính mình
Với góc độ cá nhân :
- Đạo đức chính là những phẩm chất ,nhân cách của con người ,phản ánh ý
thức , tình cảm, ý chí, hành vi, thói quen và cách ứng sử của họ trong các
mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, với xã hội, giữa bản thân họ
với người khác và với chính bản thân mình
- Đạo đức có vai trò rất lớn đến sự phát triển xã hội ,xã hội phát triển sẽ
thúc đẩy đạo đức phát triển và ngược lại. Những mối quan hệ xã hội sẽ
quy định những chuẩn mực, thang giá trị đạo đức sao cho phù hợp để duy
trì các mối quan hệ đó. Đồng thời , đạo đức rất cần cho xã hội, đạo
đứcluôn luôn nhằm mục đích bảo vệ xã hội. Đặc biệt, đạo đức CSCN còn
góp phần xoá bỏ xã hội cũ để thiết lập xã hội mới tiến bộ hơn.
- Đạo đức có vai trò rất lớn trong việc hình thành nhân cách . Có thể nói
chúc năng quan trọng nhất của đạo đức là định hướng trong việc hình
thành và phát triển nhân cách . Rõ dàng muốn được mọi người chấp nhận
thì họ phải nắm được những nguyên tắc, chuẩn mực của xã hội để lụă
chọn cho mình những hành vi và cách ứng sử cho phù hợp theo quan
điểm đạo đức tiến bộ xã hội. Như vậy ,công tác giáo dục đạo đức góp
phần quan trọng vào việc hình thành và phát triển nhân cách.
1.1.2.Về vấn đề giáo dục đạo đức:
- Chứa nhiều mâu thuẫn.
- Có sự tương tác giữa hai chiều giữa nhà giáo dục và đối tượng giáo dục.
- Tính chất khó khăn trong việc đánh giá kết quả, sự phát triển đạo đức của
cá nhân.
1.1.2.4. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của giáo dục đạo đức.
_ Đạo đức là một mặt giáo dục bắt buộc, một bộ phần cấu thành của quá
trình giáo dục trong trường học (đức, trí, thể, mĩ, kỹ thuật tổng hợp, hướng
nghiệp…), trong đó giáo dục đạo đức được xem là nền tảng, gốc rễ tạo ra
nội lực tiềm năng vững chắc cho các mặt giáo dục khác. Quá trình giáo dục
đạo đức tạo ra nhịp cầu gắn kết giữa nhà trường với xã hội, con người với
cuộc sống.
- Trong báo cáo kiểm điểm việc thực hiện nghị quyết TW2 khoá VIII và
phương hướng phát triển giáo dục từ nay đến năm 2005 và đến năm 2010
có nêu: “Vấn đề bức xúc nhất trong giáo dục nước ta hiện nay là chất
lượng giáo dục toàn diện, trước hết là chất lượng giáo dục chính trị, lý
tưởng, đạo đức sống…”
Quán triệt các quan điểm tư tưởng chỉ đạo giáo dục của nghị quyết Trung
ương 2 khoá VIII, nỗ lực phấn đấu toàn diện làm cho giáo dục thức sự là
quốc sách hang đầu trong đó giáo dục đạo đức là cái gốc.
Nhiệm vụ của quá trình giáo dục đạo đức:
+ Giáo dục khái niệm đạo đức, niềm tin đạo đức.
+ Giáo dục tình cảm đạo đức.
+ Giáo dục kỹ xảo và thói quen đạo đức.
Những nhiệm vụ của các quá trình giáo dục đạo đức này không chỉ định
hướng cho các hoạt động giáo dục đạo đức, mà còn định hướng cho hoạt
động dạy nói chung, dạy môn học nói riêng.
1.1.2.5. Nội dung giáo dục đạo đức:
a. Giáo dục tư tưởng – chính trị đạo đức:
- Tăng cường giáo dục thế giới quan khoa học: Thế giới quan quyết định
xu hướng lý tưởng, đạo đức và các phẩm chất tư tưởng của con người. Vì
Mc tiờu ca giỏo dc o to con ngi Vit Nam phỏt trin ton
din, cú o c, cú tri thc, sc kho, thm m v ngh nghip, trung
thnh vi lý tng c lp dõn tc v CNXH, hỡnh thnh v bi dng
nhõn cỏch phm cht v nng lc ca cụng dõn, ỏp ng yờu cu xõy
dng v bo v T quc.
Điều 27. Mục tiêu của GD phổ thông
1. Mục tiêu của GD phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn
diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản,
phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành
nhân cách con ngời Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng t cách và
trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi
vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2. GD tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban
đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ,
thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học
trung học cơ sở.
3. GD trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển
những kết quả của GD tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ
sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hớng nghiệp để tiếp
tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc
sống lao động.
4. GD trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát
triển những kết quả của GD trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ
thông và có những hiểu biết thông thờng về kỹ thuật và hớng
nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hớng
phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc
đi vào cuộc sống lao động.
Điều 28. Yêu cầu về nội dung, phơng pháp GD phổ thông
1. Nội dung GD phổ thông phải bảo đảm tính phổ thông, cơ
bản, toàn diện, hớng nghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc
cú sc kho, l nhng ngi tha k xõydng CNXH va hng va
chuyờn nh li dn ca Bỏc H
Giỏo dc c cho hoc sinh phi c tin hnh bng nhiu bin
phỏp,cú muc tiờu phự hp, phi c xõy dng ni dung, k hoch c
th v c lm thng xuyờn liờn tc, phi cú h thng mi t kt
qu cao.Giỏo dc o c cho hc sinh phi c tin hnh bng
nhiu hỡnh thc phong phỳ linh hot ,phự hp vi la tui hc sinh .
Thụng qua cỏc hỡnh thc giỏo dc trong v ngoi nh trng . ng
thi phi bit kt hp gia gia ỡnh - nh trng - xó hi to nờn
sc mnh tng hp . Huy ng mi ngun lc mi s h tr ca tt c
cỏc t chc , cỏc c quan ban nghnh ,cỏc on th cựng phi hp
thc hin tt xó hi hoỏ giỏo dc, gúp phn nõng cao cho hc sinh ,
1.3.C s thc tin:
Trong thc t cụng cuc i mi ca t nc ta hin nay ,mt
trỏi ca nn kinh t th trng tỏc ng khụng ớt n t tng , o
c li sng ca thanh niờn núi chung ,hc sinh cú nhng hnh vi
khụng tụn trng thy cụ ,cha m ,trm cp ,c bc ngy cng gia
tng .Thc t nhng vn ú cng ó xut hin trong nh trng
PTTH . Đây là vấn đề bức xúc về sự suy giảm đạo đức học sinh trong
trường THPT càng trở nên bức xúc ,có như vậy mới đáp ứng được
yêu cầu của xã hội đối với nghành giáo dục về vấn đề nâng cao dân trí
đào tạo nhân lực ,bồi dưỡng nhân tài mà luật giáo dục đề ra
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC
SINH TRƯỜNG THPT VÂN NHAM- HỮU LŨNG - LẠNG SƠN
2.1. Đặc điểm chung nhà trường.
2.1.1.Tình hình kinh tế - xã hội địa phương
Trường THPT Vân Nham nằm trên địa bàn xã Vân Nham thộc
miền tây huyện Hữu Lũng ,tỉnh Lạng Sơn. Trong khu vực này có trục
đường quốc lộ 16 đi qua .Dân cư ở đây chủ yếu sống nhờ nghề nông
chất lượng học tập và giảng dạy của nhà trường
- Về phía học sinh : Nhìn chung các em ở độ tuổi từ 14 đến 19 tuổi, đa số
là con em nông thôn có ưu điểm là : trung thực,ngoan ngoãn, chịu khó
học tập. Nhưng bên cạnh đó vẫn còn một bộ phận học sinh có sự suy
giảm về đạo đức như còn lười học ,vô lễ với người trên ,gây gổ , đánh
nhau ,hút thuốc ,uống rượu…….
2.2.Thực trạng việc chỉ đạo công tác giáo dục đạo đức ở trường THPT Vân
Nham – Hữu Lũng - Lạng Sơn
2.2.1.Những kết quả đạt được về công tác giáo dục đạo đức học
sinh trong các năm
Năm học Tổng
số
Tốt Khá Trung bình Yếu
SL TL(%
)
SL TL(%) SL TL(%
)
SL TL(%
)
2002- 580 270 46,55 228 39,30 73 12,6 9 1,55
2003
2003-
2004
819 452 55,20 296 36,10 66 8,1 5 0,6
2004-
2005
1071 635 59,30 368 34,40 67 6,21 1 0,9
Có được kết quả đó là do chi bộ Đảng,Ban giám hiệu, Ban chấp hành
Đoàn thanh niên Cộng sản HCM đã chú tâm về mặt giáo dục một cách
đúng mức, đội ngũ giáo viên trong nhà trường kết hợp với phụ huynh học
- Môn lịch sử giúp học sinh hiểu biết truyền thống đấu tranh dựng
nước và giữ nước của ông cha ta, biết tự hào và trân trọng về những
truyền thống đó mà thấy rõ trách nhiệm của mình với quê hương đất
nước.
- Đối với các môn khoa học tự nhiên giúp học sinh nhận thức, lựa
chọn đánh giá đúng đắn các giá trị và tìm ra những hành vi. biện pháp hợp lý
trong đời sống đạo đức của mình.
Đặc biệt thông qua môn GDCD giúp học sinh nắm được các khái niệm cơ
bản về các phạm trù đạo đức trong việc xử lý hàng ngày, nắm được các
chuẩn mực về đạo đức, các hành vi trong các hoạt động và các mối quan hệ,
biết rõ trách nhiệm, nghĩa vụ, lương tâm, tiền đồ đạo đức để chuẩn bị bước
vào cuộc sống mới.
Trong hoạt động ngoài giờ lên lớp đưa đến học sinh các loại hình hoạt
động nhẹ nhàng hấp dẫn như vui chơi, hoạt động văn hóa nghệ thuật, hoạt
động lao động công ích, hoạt động xã hội- chính trị, hoạt động TDTT, tham
quan, du lịch… cá loại hình hoạt động cụ thể ấy liên quan mật thiết với các
hoạt động cơ bản của học sinh là hoạt động học tập, hoạt động lao động,
hoạt động giao tiếp.
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp góp phần hoàn thiện quá trình giáo
dục hướng các em vào các mục tiêu giáo dục sau:
+ Giáo dục tư tưởng- chính trị và tính tích cực xã hội giáo dục.
+ Hình thành nhu cầu hứng thú, thói quen tốt trong học tập, lao động,
công tác xã hội và cách xử sự có văn hóa hàng ngày ở mọi nơi, mọi lúc.
+ Củng cố mở rộng kiến thức, rèn luyện kỹ năng thực hành, bồi dưỡng
năng lực tổ chức các hoạt động thực tiễn.
Nhà trường đã thực hiện các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo
dạng các chủ điểm để giáo dục cho học sinh tư tưởng, tình cảm theo những
nội dung của từng chủ điểm cụ thể là:
- Tháng 9, 10, 11, : Tôn sư trọng đạo.
- Tháng 12 : Uống nước nhớ nguồn.
- Về phía quản lý: Chưa có kế hoạch cụ thể và các biện pháp tốt trong công
tác giáo dục đạo đức cho học sinh. Các chủ trương, đường lối, các điều
khoản của Luật Giáo dục, điều lệ phổ thông, nội quy của trường, các nghị
quyết của chi bộ Đảng và các tổ chức chưa thực sự thấm nhuần sâu sắc có
biện pháp hữu hiệu cho đội ngũ giáo viên và học sinh.
- Đội ngũ giáo viên: Công tác giáo dục giữa các giáo viên bộ môn và giáo
viên chủ nhiệm chưa đồng bộ, nhiều giáo viên thiên về dạy chữ, coi nhẹ dạy
người. kinh nghiệm năng lực công tác chủ nhiệm nhiều giáo viên còn yếu
và còn thiếu nhiệt tình, chưa trăn trở để đề ra biện pháp giáo dục học sinh,
các buổi sinh hoạt lớp qua quýt, nội dung sinh hoạt nghèo, chưa tận dụng hết
thời gian sinh hoạt, chưa thực sự là người cha, người mẹ ở trường để dạy dỗ
học sinh.Chủ yếu coi nặng hình thức kỷ luật.
- Các tổ chức: Đoàn thành niên, công đoàn trong nhà trường chưa có biện
pháp hữu hiệu trong việc phối hợp hoạt động cha mẹ học sinh, còn thiếu
kinh nghiệm trong công tác hoạt động này, nhiều gia đình còn bỏ mặc cho
nhà trường và xã hội.
- Các thông tin qua lại giữa lãnh đạo và học sinh không thường xuyên việc
xử lý kỷ luật chưa kịp thời, có lúc chưa có tác dụng tốt do quan hệ hữu cơ
trong xã hội, các chỉ tiêu giải pháp đã được đưa ra trong hội nghị các tổ chức
nhưng không được triển khai, chỉ đạo sát thực và kiểm tra đánh giá đầy đủ.
- một số thầy cô giáo chưa chuẩn mực, chưa làm gương cho học sinh. Ví dụ
vẫn còn có những thầy giáo đôi khi còn say rượu, hút thuốc để cho học sinh
nhìn thấy.
2.3. Một số vấn đề đặt ra trong quản lý nâng cao chất lượng đạo đức học
sinh ở trường THPT Vân Nham – Hữu lũng – Lạng sơn.
Dựa trên những cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và phân tích cụ thể thực
trạng của việc quản lý giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT Vân Nham
– Hữu lũng – Lạng sơn tôi nhận thấy có những vấn đề đặt ra là:
1, Tăng cường vai trò, trách nhiệm của chi bộ Đảng trong nhà trường.
2. Tăng cường vai trò trách nhiệm của cán bộ quản lý trong công tác giáo
học sinh thông qua các đợt thi tìm hiểu, các đợt thi đua theo từng đợt thi đua,
theo học kỳ vào cuối năm học…
3.2. Tăng cường vai trò, trách nhiệm của cán bộ quản lý trong công tác giáo
dục đạo đức học sinh.
Cán bộ quản lý là người đứng mũi chịu sào trong mọi hoạt động của
nhà trường cho nên người cán bộ quản lý cần nắm vững cơ sở khoa học để
xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức cụ thể,
phù hợp, sát thực đúng với từng thời điểm.
Phải thường xuyên thực hiện tốt công tác kiểm tra đánh giá theo dõi
quá trình thực hiện kế hoạch, để có sự điều chỉnh xử lý kịp thời các trường
hợp có thể xảy ra, hoặc mới xảy ra tránh các hậu quả đáng tiếc.
Trong điều 17 chương II về nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng,
phó hiệu trưởng có ghi: “Quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh; quản lý
chuyên môn, phân công công tác, kiểm tra đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ
của giáo viên, nhân viên và quản lý và tổ chức giáo dục học sinh”.
Người cán bộ quản lý phải nắm vững nghi quyết, chỉ thị của đảng về
công tác giáo dục đào tạo, luật giáo dục, điều lệ trường trung học, các văn
bản hướng dẫn của sở giáo dục và đào tạo.
Theo từng năm học người quản lý phải xây dựng được kế hoạch,
phương án chỉ đạo, tổ chức kiểm tra đánh giá các hoạt động phù hợp với
mục tiêu và nhiệm vụ năm học.
Người các bộ quản lý phải đi đầu gương mẫu trong mọi hoạt động
giáo dục: Trang phục, lời ăn tiếng nói, tác phong làm việc , thời gian làm
việc, biết kết hợp hài hòa giữa lý và tình trong mọi tình huống.
Phải xây dựng được và củng cố vững chắc khối đoàn kết trong hội
đồng sư phạm nhà trường, biết phát huy những nhân tố tích cực, tiêu biểu,
làm tấm gương để thu hút các thành viên khác để tạo nên một khối cộng
đồng vững mạnh.
Người làm công tác quản lý phải biết hòa mình vào tập thể, luôn luôn
quan tâm đến cuộc sống vật chất của cán bộ, giáo viên, công nhân viên trong
cảm yêu trường, yêu lớp, tạo được mối quan hệ tốt đẹp giữa thầy cô giáo và
học sinh. Tạo được cảm giác cho các em ở trường cũng như ở nhà từ đó hình
thành trong các em một niềm tin vào nhà trường vào thầy cô giáo, một ý
thức tập thể có những hành động thiết thực bảo vệ và tạo ra cảnh quan nhà
trường.
3.3. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của đội ngũ giáo viên trong việc giáo dục
đạo đức học sinh.
Trong chỉ thị 40 của Ban chấp hành TW Đảng khẳng định: “Mục tiêu
xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm
bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng
cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà
giáo…”
Như mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn
diện về đạo đức, trí tuệ thẩm mỹ và kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân
cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Bác hồ vị cha già kính yêu của dân tộc, sự nghiệp trồng người luôn
được bác quan tâm. Bác Hồ từng nói: “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương
sáng cho thầy cô noi theo”., vì thế vai trò vị trí của giáo viên trong nhà
trường là rất quan trọng là tâm điểm, là hình mẫu lý tưởng để học sinh học
tập về đạo đức, tác phong về nhận thức và năng lực chuyên môn.Do đó đòi
hỏi mỗi thầy cô giáo phải thực hiện tốt “Tất cả vì học sinh thân yêu”, lấy cái
“tâm” của nhà giáo làm gốc, lấy cái nhân làm trọng và lấy chuyên môn làm
thước đo giá trị. Điều này đặt ra cho người cán bộ quản lý trách nhiệm:
- Xây dựng được phong trào tự học, tự rèn luyện, không ngừng nâng cao
phẩm chất chính trị, tư tưởng cho cán bộ giáo viên thông qua các buổi
sinh hoạt chuyên môn họp hội đồng, các buổi học tập chính trị.
Thườn xuyên động viên nhắc nhở các giáo viên bộ môn để họ hiểu trách
nhiệm giáo dục đạo đức học sinh trong trường là một nhiệm vụ của mọi
người không của riêng ai. Từ đó trong các giờ lên lớp giáo viên sẽ chú ý
hơn, quan tâm hơn để uốn nắn lời nói tác phong, hành động của học sinh