LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: “Một số giải pháp góp phần
mở rộng hoạt động tín dụng tại ngân
hàng sài gòn thương tín - chi nhánh
Nguyễn Văn Cừ” Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : TS. Nguyễn Đăng Dờn
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
SVTH : Phùng Thùy Linh 2
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : TS. Nguyễn Đăng Dờn
MỤC LỤC
NỘI DUNG Trang
LỜI MỞ ĐẦU.
Lý do chọn đề tài.
Nội dung nghiên cứu của đề tài.
NỘI DUNG
Chương 1: Lý Luận Chung Về Tín Dụng .
1.1.Sự cần thiết khách quan của việc hình thành quan hệ tín dụng trong nền
kinh tế.
1.2.Bản chất, chức năng và vai trò của tín dụng tronh nền kinh tế .
1.2.1 Bản chất của tín dụng.
1.2.2 Chức năng của tín dụng.
1.2.3 Vai trò của tín dụng.
1.3 Lãi suất tín dụng.
2.2.1.7. Hồ sơ vay vốn .
2.2.2 Quy trình nghiệp vụ cho vay .
SVTH : Phùng Thùy Linh 4
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : TS. Nguyễn Đăng Dờn
2.2.3 Các nghiệp vụ tín dụng tại Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín – Chi Nhánh nguyễn
Văn Cừ
2.3. Tình Hình Nguồn Vốn Và Việc Sử Dụng Vốn Tại Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín –
Chi Nhánh nguyễn Văn Cừ.
2.3.1. Tình hình nguồn vốn .
2.3.2. Việc sử dụng vốn tại Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín – Chi Nhánh nguyễn
Văn Cừ
2.3.3. Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng .
2.3.4. Các thành quả đạt được và những tồn tại trong thời gian qua.
Chương 3: Một Số Giải Pháp Xây Dựng Chính Sách Tín Dụng Thích Hợp Tại
Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín – Chi Nhánh nguyễn Văn Cừ
3.1. Nhận Xét.
3.1.1. Ưu điểm
3.1.2. Nhược điểm
3.2. Các giải pháp
3.2.1. Các giải pháp vó mô
3.2.1.1. Thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế
3.2.1.2. Các chính sách trong lónh vực tiền tệ .
3.2.1.3 Nhữn
g ý kiến thuộc về quản lí vó mô của Nhà nước nhằm góp
phần mở rộng hoạt đôïng tín dụng ngân hàng tại Việt Nam .
3.2.2. Các giải pháp vi mô.
3.2.2.1. Mở rộng mạng lưới hoạt động .
3.2.2.2. Đa dạng hóa hoạt động tín dụng tại Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín – Chi
Nhánh nguyễn Văn Cừ.
SVTH : Phùng Thùy Linh 5
gửi của các Doanh nghiệp và tiền nhàn rỗi trong nhân dân nhằm đáp ứng yêu cầu của
nhiệm vụ phát triển kinh tế đã đặt ra.
Nhận thức được tầm quan trọng và sự cần thiết của Tín Dụng vì nó là một tiền đề
thúc đẩy nền kinh tế phát triển tạo một nền móng vững chắc cho sự nghiệp phát triển đất
nước, cũng như cải thiện và nâng cao điều kiện sống của nhân dân. Với tầm quan trọng đó,
tôi quyết đònh chọn đề tài: “Một số giải pháp góp phần mở rộng hoạt động Tín dụng tại
Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín – Chi Nhánh nguyễn Văn Cừ” nhằm góp phần khắc
phục những khó khăn hiện tại và nâng cao khả năng cạnh tranh cũng như tăng hiệu quả
trong hoạt động tín dụng của Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín – Chi Nhánh nguyễn Văn
Cừ. Kết cấu của đề tài được chia làm 3 chương:
Chương 1 : Lý luận chung về tín dụng.
Chương 2 : Tình hình hoạt động Tín dụng tại Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín
– Chi Nhánh nguyễn Văn Cừ.
Chương 3 : Một số giải pháp xây dựng chính sách Tùín dụng thích hợp tại Ngân
Hàng Sài Gòn Thương Tín – Chi Nhánh nguyễn Văn Cừ
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Tìm hiểu tình hình tổ chức hoạt động tín dụng của Ngân hàng.
Nghiên cứu đi sâu tìm hiểu những nghiệp vụ tín dụng mà Ngân hàng vận dụng.
Đặc biệt qua tìm hiểu nghiên cứu sẽ đề ra những giải pháp tín dụng thích hợp trong
việc hoàn thiện hơn hoạt động tín dụng.
SVTH : Phùng Thùy Linh 7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : TS. Nguyễn Đăng Dờn
PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Phạm vi nghiên cứu: việc nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi hoạt động của
Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín – Chi Nhánh nguyễn Văn Cừ.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu chung được áp dụng trong quá trình nghiên cứu đề tài chủ
yếu dựa vào các số liệu thu thập từ các Phòng Ban của Ngân hàng đồng thời kết hợp với
phát triển của các hình thức phân công lao động xã hội, mà kết quả của quá trình này sẽ
hình thành nên các hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất.
Thật vậy, ở chế độ công xã nguyên thủy thì phân công lao động chưa hình thành,
con người sống dựa vào săn, bắt, hái, lượm với hình thức sở hữu chung nên quan hệ tín
dụng chưa xuất hiện. Nhưng với xã hội chiếm hữu nô lệ gắn liền với cuộc Cách mạng khoa
học kỹ thuật lần I ở lónh vực Nông nghiệp thì chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất
hình thành, và đây là cơ sở ra đời sự phân công hóa trong xã hội, của cải và tiền tệ có xu
hướng tập trung vào một nhóm người trong khi đó một nhóm người khác có thu nhập thấp
hoặc thu nhập không đủ đáp ứng cho nhu cầu tối thiểu của cuộc sống, đặc biệt những biến
cố rủi ro thường xảy ra. Trong điều kiện như vậy, đòi hỏi sự ra đời tín dụng để giải quyết
mâu thuẫn nội tại của xã hội, thực hiện việc điều hòa nhu cầu tạm thời của cuộc sống.
Đi cùng với sự phát triển của các hình thái xã hội và các hình thức phân công xã
hội mới, ngày nay tín dụng không chỉ đơn thuần là điều hòa tạm thời của cuộc sống mà còn
được xem là một trong những công cụ quan trọng nhất kích thích kinh tế phát triển. Thậm
chí, ở các nước có thò trường tài chính – tiền tệ, thò trường chứng khoán phát triển thì Ngân
hàng vẫn đóng vai trò quan trọng nhất trong việc tài trợ cho nền kinh tế.
SVTH : Phùng Thùy Linh 9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : TS. Nguyễn Đăng Dờn
Do đó, việc mở rộng hoạt động tín dụng luôn là nhiệm vụ quan trọng trong mọi
xã hội, mọi thời đại nơi mà nền kinh tế hàng hóa tồn tại và phát triển.
1.2.Bản chất, chức năng và vai trò của tín dụng trong nền kinh tế
1.2.1 Bản chất của tín dụng
Tín dụng là một phạm trù của kinh tế hàng hóa đã tồn tại qua nhiều hình thái kinh
tế xã hội và phát triển cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa.
Lúc mớùi ra đời, các quan hệ tín dụng đều là tín dụng bằng hiện vật, hiện kim tồn
tại dưới dạng là tín dụng nặng lãi. Cơ sở của quan hệ tín dụng này chính là sự phát triển
bước đầu của các quan hệ hàng hóa trong điều kiện của nền sản xuất hàng hóa kém phát
triển. Chỉ đến khi, phương thức sản xuất tư bản chủ nghóa ra đời các quan hệ tín dụng mới
có điều kiện để phát triển. Những quan hệ tín dụng ban đầu được thay thế bằng các loại
sử dụng cho các nhu cầu của sản xuất và đời sống, làm cho hiệu quả của vấn đề sử dụng
vốn trong toàn xã hội tăng cao, góp phần làm tăng nhòp độ tăng trưởng của nền kinh tế
trong toàn xã hội.
b/ Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội:
Do hoạt động tín dụng của ngân hàng hay các tổ chức tài chính đóng vai trò quan
trọng trong việc khơi nguồn vốn đến những người vay tiền có các cơ hội đầu tư sinh lợi, tạo
điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lưu thông tín dụng như thương phiếu, kỳ phiếu, các
loại séc, các phương tiện thanh toán hiện đại như thẻ tín dụng, thẻ thanh toán … cho phép
SVTH : Phùng Thùy Linh 11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : TS. Nguyễn Đăng Dờn
thay thế một số lượng lớn tiền mặt lưu hành nhờ đó làm giảm bớt các chi phí có liên quan
như in tiền, đúc tiền, vận chuyển tiền và bảo quản tiền v.v…
Với sự hoạt động của tín dụng, đặc biệt là tín dụng ngân hàng đã mở ra một khả
năng lớn trong việc mở tài khoản và giao dòch thanh toán thông qua Ngân hàng dưới hình
thức chuyển khoản và thanh toán bù trừ cho nhau.
Hiện nay, với sự hoạt động của tín dụng ngân hàng và hệ thống giao dòch hiện
đại ngày càng phát triển cùng với sự phát triển mạnh mẽ của tín dụng thì các nguồn vốn
nhàn rỗi được huy động một cách có hiệu quả hơn. Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí
lưu thông của tín dụng có tác dụng làm tăng tốc độ chu chuyển vốn trong phạm vi toàn xã
hội, tạo điều kiện cho nền kinh tế xã hội phát triển.
c/ Chức năng phản ánh và kiểm soát hoạt động kinh tế:
Tín dụng phản ánh các quan hệ kinh tế hình thành trên cơ sở rất nhiều quan hệ
kinh tế khác nhau. Bản thân quan hệ tín dụng cũng bao gồm nhiều mối quan hệ như quan
hệ về huy động vốn và vay vốn, quan hệ về cho vay và đầu tư tín dụng. Do đó, tín dụng
bao hàm khả năng kiểm soát các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, phản ánh một cách
tổng hợp mức độ phát triển của nền kinh tế.
Vốn của các tín dụng dùng cho vay là vốn huy động từ các thể nhân và pháp nhân
trong xã hội. Do vậy, để đảm bảo nguồn vốn tín dụng luân chuyển nhanh và không ngừng
tăng lên, các khoản vốn vay và cho vay phải được hoàn trả đúng hạn. Để đạt được yêu cầu
đó, tín dụng kiểm soát các đơn vò vay vốn là yêu cầu cần thiết khách quan. Tiến trình kiểm
SVTH : Phùng Thùy Linh 13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : TS. Nguyễn Đăng Dờn
Nếu người đi vay sau khi nhận được khoản tín dụng đem về cất kín trong tủ nghóa
là đặt nó trong trạng thái đứng im thì chẳng có khả năng đem lại thu nhập, chỉ khi khoản tín
dụng được sử dụng vào các mục đích đầu tư vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa dòch vụ,
đầu tư chứng khoán kể cả cho một đối tượng khác vay lại với lãi suất cao hơn. Nói cách
khác, phải đưa vốn tín dụng vào chu chuyển và bằng khả năng kinh doanh để làm cho đồng
tiền được sinh sôi. Sau thời gian sử dụng tiền vay, người đi vay thu được một khoản lợi
nhuận nhất đònh và dành một phần để trả lợi tức tín dụng, phần còn giữ lại là lợi nhuận.
Như vậy, người đi vay và người cho vay cùng chia nhau lợi nhuận sinh ra từ việc sử dụng
vốn tín dụng. Đây chính là sự dung hòa lợi ích của hai chủ thể người có của - kẻ có công
trong quan hệ tín dụng.
Như vậy, nguồn gốc của lợi tức tín dụng chính là một phần của lợi nhuận được
tạo ra trong quá trình sử dụng vốn tín dụng của người đi vay.
1.3.2 Cơ sở hình thành lãi suất:
Lợi tức tín dụng có độ lớn và được biểu hiện thông qua tỉ suất lợi tức hay lãi suất
tín dụng.
Lãi suất là tỉ lệ giữa tổng số lợi tức thu được so với tổng số vốn đã cho vay trong
một thời gian nhất đònh.
Lãi suất tín dụng là một phạm trù kinh tế tổng hợp có liên quan đến nhiều mặt
trong đời sống kinh tế. Vì vậy, sự hình thành khung lãi suất tín dụng chòu tác động bởi
nhiều nhân tố sau đây:
- Quan hệ cung cầu về vốn tín dụng trong từng thời kỳ nhất đònh. Nguồn cung
vốn tín dụng phụ thuộc vào lượng vốn tiền tệ nhàn rỗi trong dân cư, quy mô của các doanh
nghiệp trong nền kinh tế, tình hình cân đối ngân sách. Nguồn cầu vốn tín dụng phụ thuộc
vào mục tiêu mở rộng sản xuất của các doanh nghiệp, tình hình bội chi ngân sách, tình hình
SVTH : Phùng Thùy Linh 14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : TS. Nguyễn Đăng Dờn
thu nhập của dân cư. Nếu cung vốn tín dụng lớn hơn cầu vốn tín dụng, lãi suất tín dụng sẽ
giảm. Nếu cung vốn tín dụng nhỏ hơn cầu vốn tín dụng, lãi suất tín dụng sẽ tăng.
lãi suất cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
- Lãi suất cho vay cầm cố.
- Lãi suất chiết khấu các chứng từ có giá.
Nếu đứng trên giác độ điều tiết vốn giữa các tổ chức tín dụng trên thò trường tiền
tệ, lãi suất tín dụng có các loại chủ yếu sau :
- Lãi suất tái chiết khấu: là lãi suất do ngân hàng thương mại khi ngân hàng
trung ương với tư cách là người cung cấp tín dụng cho các ngân hàng thương mại vay qua
nghiệp vụ tái chiết khấu các thương phiếu, hoặc các chứng từ có giá khác.
- Lãi suất liên ngân hàng: là loại lãi suất cho vay lẫn nhau giữa các ngân
hàng được hình thành trên thò trường liên ngân hàng.
1.4 Các hình thức tín dụng
1.4.1 Tín dụng thương mại
a/ Khái niệm và đặc điểm của tín dụng thương mại:
SVTH : Phùng Thùy Linh 16
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : TS. Nguyễn Đăng Dờn
Sự ra đời của tín dụng thương mại bắt nguồn từ tính tất yếu khách quan của quá
trình tái sản xuất. Do quá trình luân chuyển vốn và chu kỳ sản xuất kinh doanh của các xí
nghiệp, tổ chức kinh tế không có sự phù hợp, giữa các doanh nghiệp có sự tách biệt nhất
đònh. Trước vấn đề này thì các xí nghiệp, tổ chức kinh tế tiến hành mua bán chòu hàng hóa
cho nhau. Đây chính là tín dụng thương mại. Vậy tín dụng thương mại là mối quan hệ tín
dụng giữa các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế với nhau được thực hiện dưới hình thức mua
bán chòu hàng hóa. Do đó, tín dụng thương mại ra đời sớm hơn các hình thức tín dụng khác
và giữ vai trò là cơ sở để các hình thức tín dụng khác ra đời.
Hay nói cách khác, tín dụng thương mại là giữa những người sản xuất kinh
doanh, sự tồn tại và phát triển của loại hình tín dụng này dựa trên cơ sở là sự tín nhiệm cho
nên đây không phải là loại hình tín dụng chuyên nghiệp. Vì tín dụng thương mại thực hiện
chức kinh tế và cá nhân được thực hiện dưới hình thức ngân hàng đứng ra huy động vốn
bằng tiền và cho các doanh nghiệp khác vay tức là cấp tín dụng cho các đối tượng trên. Tín
dụng ngân hàng là hình thức tín dụng chuyên nghiệp, hoạt động của nó hết sức đa dạng và
phong phú và là hình thức tín dụng chủ yếu, chiếm một vò trí rất quan trọng trong nền kinh
tế.
Đặc điểm nổi bậc của tín dụng ngân hàng là vốn tiền tệ có nghóa là Ngân hàng
huy động vốn và cho vay bằng tiền nên các chủ thể của nó được xác đònh một cách rõ
ràng. Tín dụng ngân hàng vừa là tín dụng mang tính chất sản xuất kinh doanh gắn liền với
hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa là tín dụng tiêu dùng. Vì vậy, quá
SVTH : Phùng Thùy Linh 18
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : TS. Nguyễn Đăng Dờn
trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hoàn toàn phù hợp với quá trình
phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa.
b/ Công cụ của tín dụng ngân hàng.
Trong tín dụng ngân hàng, các công cụ được sử dụng rất đa dạng và phong phú.
Để tập trung các nguồn vốn tiền tệ trong xã hội, ngân hàng sử dụng các công cụ như kỳ
phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi,… Còn trong quá trình Ngân hàng cho các doanh
nghiệp khác vay vốn để sản xuất kinh doanh thì Ngân hàng sử dụng công cụ chủ yếu đó là
khế ước cho vay hay còn gọi là hợp đồng tín dụng, với hợp đồng tín dụng thì cho phép ngân
hàng thu hồi đầy đủ số vốn gốc và tiền lãi theo thời hạn đã xác đònh.
Phân loại cho vay của tín dụng ngân hàng:
¾ Nếu căn cứ vào thời hạn cho vay thì có 3 loại cho vay:
Cho vay ngắn hạn: loại cho vay này có thời hạn đến 12 tháng (01 năm) và được
sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu
ngắn hạn của cá nhân.
Cho vay trung hạn: loại cho vay này có thời hạn trên 12 tháng đến 60 tháng (05)
năm. Tín dụng trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố đònh, cải tiến
hoặc đổi mới thiết bò công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có
qui mô nhỏ và thu hồi vốn nhanh. Cho vay trung hạn còn là nguồn hình thành vốn lưu động
thường xuyên của các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp mới thành lập.
SVTH : Phùng Thùy Linh 20
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : TS. Nguyễn Đăng Dờn
Cho vay tiêu dùng: đây là loại cho vay nhằm tài trợ cho các nhu cầu chi tiêu của
người tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình.
¾ Nếu căn cứ vào phương thức hoàn trả:
Cho vay có thời hạn đây là loại cho vay có thỏa thuận thời hạn cụ thể trên hợp
đồng bao gồm:
9 Cho vay có một kỳ hạn nợ: là loại cho vay thanh toán một lần theo thời hạn đã
thoả thuận trên hợp đồng mà khách hàng đã ký.
9 Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp đây là loại cho
vay mà khách hàng trả vốn gốc và lãi theo đònh kỳ.
9 Cho vay hoàn trả nợ phụ thuộc vào khả năng tài chính của người đi vay.
Cho vay không có thời hạn tức là ngân hàng có thể yêu cầu người đi vay trả nợ bất
kỳ lúc nào, nhưng phải báo trước trong một thời gian hợp lý, thời gian này có thể được thoả
thuận trong hợp đồng tín dụng.
c/ Tác dụng của tín dụng ngân hàng.
Tín dụng ngân hàng là một trong những nhân tố quan trọng trong quá trình phát
triển kinh tế và trở thành hình thức tín dụng chủ yếu của hệ thống tín dụng. So với tín dụng
thương mại thì tín dụng ngân hàng mở rộng hoạt động tín dụng cho mọi đối tượng trong xã
hội tức là tín dụng ngân hàng có thể cho vay đối với bất kỳ một ngành kinh tế nào. Do đó,
tín dụng ngân hàng đóng vai trò rất lớn trong việc thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế
trong xã hội.
Mặt khác, tín dụng ngân hàng khắc phục được nhược điểm của tín dụng thương
mại đó là tín dụng ngân hàng không bò giới hạn về qui mô có nghóa là trong tín dụng ngân
hàng có thể cung ứng vốn cho nền kinh tế với số lượng rất lớn, có thể đáp ứng nhu cầu vay
vốn ở mọi qui mô cũng như ở các thời hạn nợ, nhờ đó giúp các doanh nghiệp có vốn để sản
SVTH : Phùng Thùy Linh 21
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : TS. Nguyễn Đăng Dờn
xuất kinh doanh nhằm nâng cao năng lực sản xuất. Ngoài ra, hoạt động của tín dụng ngân
hàng còn có tác động và ảnh hưởng rất lớn đối với tình hình lưu thông tiền tệ. Nhờ có hoạt
c/ Tác dụng của tín dụng nhà nước.
Tín dụng nhà nước ra đời nhằm mục đích thoả mãn những nhu cầu chi tiêu của
ngân sách trong điều kiện nguồn thu không đủ đáp ứng.
Ngoài ra, tín dụng nhà nước góp phần bổ sung ngân sách của chính phủ trong
trường hợp ngân sách cần thực hiện các dự án phát triển kinh tế xã hội, các công trình có
qui mô lớn đòi hỏinguồn vốn lớn mà khả năng nguồn thu ngân sách không đủ đáp ứng. Do
đó, nhờ tín dụng nhà nước mà chính phủ sẽ huy động vốn từ đại bộ phận các tầng lớp dân
cư, các ngân hàng, tổ chức kinh tế trong xã hội.
Tín dụng nhà nước là loại tín dụng phát triển rất mạnh mẽ trong thời đại ngày nay
đặc biệt ở những nước phát triển có thò trường tài chính hữu hiệu.
1.4.4 Tín dụng quốc tế
a/ Khái niệm về tín dụng quốc tế.
Đây là quan hệ tín dụng giữa các chính phủ, giữa các tổ chức tài chính tiền tệ
được thực hiện bằng nhiều phương thức khác nhằm trợ giúp lẫn nhau để phát triển kinh tế
xã hội của một nước và cũng là quan hệ sử dụng vốn và cho vay lẫn nhau giữa các nước
không phân biệt đối tượng, thời hạn và lãi suất. Nói một cách khác, tín dụng quốc tế là sự
SVTH : Phùng Thùy Linh 23
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : TS. Nguyễn Đăng Dờn
vay mượn phát sinh giữa nước khác bao gồm vay mượn giưã hai chính phủ, giữa các tổ
chức, cá nhân, tổ chức với các cơ quan tài chính tiền tệ quốc tế.
b/ Vai trò của tín dụng quốc tế.
Tín dụng quốc tế có vai trò thật to lớn với sự phát triển nền kinh tế của các nước
nhất là những nước nghèo nàn lạc hậu. Bởi vì, những nước nghèo không có tích luỹ, nhưng
có nhu cầu về vốn để đầu tư phát triển rất là lớn mà giải quyết nhu cầu đó nếu chỉ dựa vào
nguồn lực bên trong thì chưa đủ, cần phải khai thác các nguồn vốn bên ngoài bằng nhiều
hình thức khác nhau trong đó việc vay nợ và nhận viện trợ có ý nghóa rất là to lớn của quá
trình phát triển kinh tế.
Tín dụng quốc tế còn đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy việc mở rộng các
quan hệ khác của các nước. Đó là quan hệ về hợp tác khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, xã
hội…làm cho các nước ngày càng xích lại gần nhau, hiểu biết nhau để cùng tồn tại và phát