Hc vin Ti chớnh cng tt nghip
LI M U
Trong nhng nm qua cựng vi vic m rng nn kinh t, ng v Nh
nc ta ó a ra nhiu ch trng, chớnh sỏch phỏt trin nn kinh t hng
hoỏ nhiu thnh phn, a dng hoỏ cỏc loi hỡnh s hu, m rng giao lu
kinh t vi nc ngoi. Nh cú s i mi sõu sc ca c ch qun lý ó lm
cho nn kinh t nc ta cú nhng bc i vng chc v gt hỏi c nhng
thnh cụng ỏng khớch l. Ngy nay chỳng ta cú th thy nn kinh t nc ta
ó thc s tng bc ho nhp vo nhp phỏt trin chung ca nn kinh t
khu vc v th gii.
K toỏn vi chc nng l cụng c qun lý kinh t hu hiu nht khụng
ch cung cp thụng tin mt cỏch chớnh xỏc v kt qu hot ng sn xut kinh
doanh, m thụng qua ú cũn a ra nhng xut, kin ngh cho lónh o
doanh nghip, a ra cỏc gii phỏp hu hiu, quyt nh thớch hp cho vic
iu hnh, qun lý v ng hng phỏt trin ca doanh nghip trong thi
gian trc mt cng nh chin lc phỏt trin lõu di.
Nhn thc c tm quan trng ca cụng tỏc k toỏn bỏn hng v xỏc
nh kt qu bỏn hng, trong thi gian thc tp, tỡm hiu thc t cụng tỏc k
toỏn ti Nha Xuõt Ban m Nhac, em ó la chn ti: Tổ chức kế toán
bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Nhà Xuất Bản Âm Nhạc
Dihavina.
Ngoi phn m u v kt lun, chuyờn ca em gm ba phn:
Chng 1: Mụt sụ võn ờ ly luõn c ban vờ kờ toan ban hang va xac inh
kờt qua trong doanh nghiờp thng mai.
Chng 2: Thc trang cụng tac kờ toan ban hang va xac inh kờt qua ban
hang tai Nha Xuõt Ban m Nhac.
Chng 3 : Mụt sụ y kiờn hoan thiờn phng phap kờ toan ban hang va
xac inh kờt qua ban hang tai Nha Xuõt Ban m Nhac.
V Thu Trang K
34
HTC Trng CBQLVHTT
kết quả. Đây là giai đoạn cuối của của quá trình sản xuất kinh doanh, là cầu
nối trung gian giữa một bên là sản xuất, phân phối và một bên là tiêu dùng.
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất hàng hoá đáp ứng được nhu cầu, lợi
ích của cả người bán và người mua thì quá trình bán hàng có thể được chia
làm hai giai đoạn:
Giai đoạn 1: Đơn vị bán hàng xuất giao sản phẩm, hàng hoá cho đơn vị
mua căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết. Giai đoạn này phản ánh một mặt
của quá trình bán hàng hoá, thành phẩm. Tuy nhiên nó chưa phản ánh được
hàng hoá đã bán.
Giai đoạn 2: Khi khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền. Lúc này
hàng hoá đã được xác định là tiêu thụ và quá trình bán hàng đã được hoàn tất.
Như vậy quá trình bán hàng của doanh nghiệp có đặc điểm sau:
Về mặt hành vi: Đó là sự mua bán có thoả thuận giữa người mua và
người bán.
Vũ Thu Trang – K
34
– ĐHTC – Trường CBQLVHTT
3
Học viện Tài chính Đề cương tốt nghiệp
Về bản chất kinh tế: Bán hàng là quá trình thay đổi quyền sở hữu hàng
hoá. Quyền sở hữu hàng hoá sẽ được chuyển từ người bán sang người mua.
Khi kết thúc quá trình, doanh nghiệp sẽ nhận được một khoản tiền gọi là
doanh thu bán hàng. Đây là căn cứ để xác định kết quả kinh doanh.
Cùng với việc bán hàng thì xác định kết quả bán hàng là cơ sở để đánh
giá hiệu quả cuối cùng của quá trình kinh doanh trong một thời kỳ nhất định
của doanh nghiệp, xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước. Mặt
khác, đó còn là số liệu thông tin cho các nhà đầu tư, các tổ chức tín dụng, các
đối tượng liên quan. Do vậy, đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, hoạt động tiêu
thụ luôn đóng vai trò quan trọng có tính chất sống còn.
2) Yêu cầu quản lý đối với hoạt động bán hàng và xác định kết
nhất cho Công ty mình.
Quản lý về giá cả: Yếu tố quan trọng của quá trình tiêu thụ sản
phẩm là giá bán. Mỗi loại sản phẩm khác nhau có giá bán khác nhau. Do
đó, để xác định đúng đắn doanh thu đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý
chặt chẽ giá bán theo từng mặt hàng, đồng thời phải quản lý chặt chẽ giá
vốn của hàng đem tiêu thụ, giám sát chặt chẽ các khoản chi phí bán
hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh, kiểm tra tính hợp pháp,
hợp lý của các khoản chi phí, đồng thời phải phân bổ chính xác cho hàng
tiêu thụ để xác định kết quả tiêu thụ.
Quản lý chặt chẽ tình hình thanh toán của khách hàng:
Đòi hỏi người quản lý cần tính đúng, tính đủ số tiền phải thu, đã
thu theo từng khách hàng, theo từng hình thức thanh toán. Yêu cầu
khách hàng thanh toán đúng hạn, đúng hình thức để tránh bị mất mát,
chiếm dụng vốn, đảm bảo thu nhanh tiền khách hàng, giúp doanh nghiệp
tăng nhanh vòng quay của vốn.
Việc hạch toán quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng phải
Vũ Thu Trang – K
34
– ĐHTC – Trường CBQLVHTT
5
Học viện Tài chính Đề cương tốt nghiệp
được tổ chức khoa học, chặt chẽ, đảm bảo xác định được kết quả cuối cùng
của quá trình tiêu thụ, phản ánh giám đốc tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với
Nhà nước.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, ngoài việc hoàn thành kế hoạch
tiêu thụ, doanh nghiệp cần phải làm tốt công tác nghiên cứu thị trường, nắm
bắt được thị hiếu của người tiêu dùng và mở rộng quan hệ buôn bán trong và
ngoài nước để có biện pháp đẩy mạnh hơn nữa công tác tiêu thụ.
3) Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng:
doanh cao nhất.
Như vậy, bán hàng và xác định kết quả bán hàng có ý nghĩa quan trọng
đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung và doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh nói riêng. Có thể khẳng định rằng, hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp được đánh giá thông qua khối lượng hàng hoá được thị trường
thừa nhận và lợi nhuận mà đơn vị thu được. Vậy đặt ra vấn đề là người làm
công tác kế toán phải có những nhiệm vụ gì?
Như chúng ta đã biết kế toán là công cụ quản lý tích cực. Công tác kế
toán có vai trò đặc biệt quan trọng. Vì vậy để đảm bảo được yêu cầu này kế
toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cần thực hiện những nhiệm vụ
sau:
Ghi chép kịp thời, đầy đủ khối lượng hàng hóa thành phẩm, dịch
vụ bán ra và tiêu thụ nội bộ.
Tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng đã bán, các khoản giảm
trừ và các khoản chi phí khác nhằm xác định đúng đắn kết quả bán hàng.
Cung cấp thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan,
đồng thời tiến hành phân tích hoạt động kinh tế đối với việc bán hàng và
xác định kết quả bán hàng.
Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
một cách khoa học và hợp lý phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp
Vũ Thu Trang – K
34
– ĐHTC – Trường CBQLVHTT
7
Học viện Tài chính Đề cương tốt nghiệp
là hết sức cần thiết, có vai trò quan trọng trong việc thu nhận và xử lý cung
cấp thông tin cho doanh nghiệp: Giám đốc điều hành, các cơ quan chủ quản,
quản lý tài chính, thuế.
II) Kế toán bán hàng:
1) Các phương thức bán hàng
hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về lao vụ dịch vụ đã được phục
vụ. Đồng thời doanh nghiệp xác định doanh thu bán hàng.
Tiêu thụ theo phương thức đổi hàng: theo phương này khi xuất kho thành
phẩm hàng hoá đem đi đổi thì hàng được coi là đã bán và doanh nghiệp phải
lập hoá đơn (GTGT) hoặc hoá đơn bán hàng làm căn cứ xác định doanh thu.
1.3) Bán hàng theo phương thức gửi bán
Theo phương thức này định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên
cơ sở thoả thuận trong hợp đồng mua bán giữa hai bên và giao hàng tại địa
điểm qui ước trong hợp đồng. Khi xuất kho gửi đi hàng vẫn thuộc quyền sở
hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
thì hàng mới chuyển quyền sở hữu và được ghi nhận doanh thu bán hàng.
Hàng xuất bán để thanh toán tiền lương, tiền thưởng cho công nhân viên.
Hàng hoá dùng nội bộ phục vụ cho sản xuất kinh doanh.
Hàng hoá làm quà biếu tặng, quảng cáo, chào hàng.
2)Kế toán giá vốn hàng bán:
2.1) Phương pháp tính giá vốn hàng bán :
Trị giá vốn hàng bán là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán
hàng, gồm có trị giá vốn của hàng xuất kho để bán, chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ.
- Xác định trị giá vốn của hàng xuất kho để bán
Hiện nay, theo chuẩn mực số 02 về hàng tồn kho thì trị giá vốn hàng
xuất bán được đánh giá theo trị giá vốn thực tế (giá gốc). Tuỳ vào yêu cầu và
trình độ quản lý từng doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể áp dụng một
Vũ Thu Trang – K
34
– ĐHTC – Trường CBQLVHTT
9
Học viện Tài chính Đề cương tốt nghiệp
trong các phương pháp sau để tính trị giá vốn hàng xuất bán:
Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này khi
nhập trong kỳ
Đơn giá bình quân thường được tính cho từng thứ hàng tồn kho. Việc
xác định đơn giá có thể cho cả kỳ hạch toán (bình quân cố định), hoặc sau
mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn).
Phương pháp nhập trước, xuất trước: Áp dụng trên giả định là hàng hoá
được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và hàng hoá còn lại
cuối kỳ là hàng hoá được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo
phương pháp này thì giá của hàng hoá xuất kho được tính theo giá của lô hàng
nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được
tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ.
Phương pháp nhập sau, xuất trước: Áp dụng dựa trên giả định là hàng
hoá được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước và hàng hoá còn lại
cuối kỳ là hàng hoá được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này
Vũ Thu Trang – K
34
– ĐHTC – Trường CBQLVHTT
10
Học viện Tài chính Đề cương tốt nghiệp
thì giá trị hàng hoá xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần
sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu
kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.
Giá vốn hàng bán là một nhân tố cấu thành trong kết quả sản xuất kinh
doanh, nên để việc xác định kết quả sản xuất kinh doanh đúng đắn thì kế toán
cần phải xác định đúng trị giá vốn hàng xuất bán.
Đối với doanh nghiệp sản xuất: Trị giá vốn hàng xuất kho để bán
hoặc thành phẩm hoàn thành không nhập kho đưa bán ngay chính là giá
thành sản xuất thực tế của thành phẩm xuất kho hoặc giá thành sản xuất
thực tế của thành phẩm hoàn thành.
Đối với doanh nghiệp thương mại: Trị giá vốn của hàng xuất kho
để bán bao gồm: trị giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán và chi phí
Tổng tiêu chuẩn phân bổ của hàng tồn
cuối kỳ và hàng đã xuất bán trong kỳ
x
Tiêu chuẩn
phân bổ của
hàng đã xuất
bán trong kỳ
Vũ Thu Trang – K
34
– ĐHTC – Trường CBQLVHTT
12
Hc vin Ti chớnh cng tt nghip
2.2) Trinh t kờ toan gia vụn hang ban :
2.2.1) Trinh t kờ toan ban hang theo phng thc ban hang trc tiờp
Trong cơ chế thị trờng có sự cạnh tranh gay gắt, để tiêu thụ hàng hoá
nhanh, tăng doanh số bán hàng các doanh nghiệp phải không ngừng tim tòi,
nghiên cứu và đa ra những phơng thức bán hàng phù hợp đối với từng đối tợng
khách hàng. Hiện nay các doanh nghiệp thờng vận dụng các phơng thức bán
hàng chủ yếu nh: Bán hàng trực tiếp, gửi bán, bán hàng nội bộ, bán trả góp, đổi
hàng...
- Bán hàng theo phơng thức gửi bán.
Đầu kỳ doang nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên cơ sở sự thoả thuận
trong hợp đồng kinh tế (hợp đồng mua bán) giữa 2 bên và giao hàng tại thời
điểm đã quy ớc khi xuất kho, hàng gửi đi vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp.
Chỉ khi nào thoả mãn 5 điều kiện (đã nói ở phần doanh thu bán hàng) thì ghi
nhận doanh thu bán hàng.
- Chứng từ sử dụng: Hoá đơn bán hàng, phiếu xuất kho.
- Tài khoản sử dụng: TK157 - Hàng gửi đi bán.
Tài khoản này phản ánh giá trị hàng hoá, sản phẩm đã gửi hoặc chuyển
đến cho khách hàng. Hàng hoá, sản phẩm gửi bán đại lý, ký gửi, trị giá dịch vụ
HTC Trng CBQLVHTT
15
TK 156 TK 632
(1)
(2)
TK 156 TK 157 TK 632
TK 331
Giá vốn thực tế của hàng
xuất kho gửi bán
Kết chuyển giá vốn thực tế
của hàng đã bán
Giá vốn thực tế hàng mua
về gửi bán thẳng
TK 133
Hc vin Ti chớnh cng tt nghip
+ Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên.
Sơ đồ 3:
(1) Giá vốn thực tế của hàng xuất bán trực tiếp.
(2) Hàng hoá đã mua bán thẳng không qua nhập kho.
(3) Gía vốn của hàng hoá đã bán bị trả lại nhập kho.
(4) Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng đã bán.
+ Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định
kỳ.
Sơ đồ 4:
(1a) Kết chuyển số d đầu kỳ của TK157 - Hàng gửi đi bán sang TK611.
V Thu Trang K
34
HTC Trng CBQLVHTT
16
Sổ kế toán sử dụng: Sổ cái TK632,641, 642, 911
Trong kế toán, trị giá vốn hàng bán đợc thể hiện theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 5:
3)Kờ toan doanh thu ban hang :
Doanh thu bỏn hng l ton b s tin thu c hoc s thu c t cỏc
V Thu Trang K
34
HTC Trng CBQLVHTT
17
TK 632 TK 632
TK 641
Giá vốn hàng xuất bán
TK 642
Giá
vốn
hàng
đã
bán
CPBH của số hàng đã bán
phân bổ cho hàng bán
CF QLDN của số hàng
đã bán phân bổ cho hàng bán
Học viện Tài chính Đề cương tốt nghiệp
giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá cho
khách hàng gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
- Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, thì doanh thu bán hàng được
ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả năm điều kiện sau:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền
quyền sở hữu sản phẩm hàng hoá cho người mua.
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như
nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác
định.
Những sản phẩm hàng hoá được xác định là tiêu thụ, nhưng vì lý
do về chất lượng, về qui cách kỹ thuật... người mua từ chối thanh toán,
gửi trả lại người bán hoặc yêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấp
nhận, hoặc người mua hàng với khối lượng lớn được chiết khấu thương
mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng này được theo dõi riêng
biệt.
+ Phương pháp trực tiếp:
Thuế GTGT
phải nộp
=
GTGT hàng
hóa dịch vụ bán
ra
x
Thuế xuất thuế GTGT của
hàng hoá dịch vụ bán ra
III) Kế toán xác định kết quả bán hàng :
Kế toán chi phí bán hàng:
Để phục vụ cho quá trình tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá được thuận lợi
đạt được những mục tiêu danh lợi đã đặt ra, doanh nghiệp phải bỏ ra các chi
phí để thực hiện công tác tiếp thị quảng cáo, bao gói, chi phí bảo hành, vận
chuyển thành phẩm, hàng hoá... gọi chung là chi phí bán hàng. Nói một cách
Vũ Thu Trang – K
34
– ĐHTC – Trường CBQLVHTT
19
Học viện Tài chính Đề cương tốt nghiệp
cụ thể hơn chi phí bán hàng là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh
=
Chi phí bán hàng
cần phân bổ còn
đầu kỳ
+
Chi phí bán hàng cần
phân bổ phát sinh
trong kỳ
Trị giá vốn của
hàng xuất bán
trong kỳ
+
Trị giá vốn của hàng
còn lại cuối kỳ
x
Trị giá vốn
của hàng còn
lại cuối kỳ
Từ đó xác định phần chi phí bán hàng phân bổ cho hàng đã bán trong kỳ theo
công thức :
Chi phí bán hàng
phân bổ cho hàng đã
bán trong kỳ
=
Chi phí bán
hàng phân bổ
cho hàng còn
lại đầu kỳ
+
Chi phí bán
Trong đó, doanh thu thuần là doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi các khoản
làm giảm doanh thu như: giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu
thương mại, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt,
thuế xuất khẩu.
Kết quả bán hàng = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng,
chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ.
IV) Sổ sách kế toán sử dụng
1) Chứng từ sử dụng
Quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng sử dụng các chứng từ
sau:
Phiếu xuất kho.
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
Biên bản vận chuyển vật tư sản phẩm hàng hoá.
Hoá đơn GTGT sử dụng cho doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ thuế.
Hoá đơn bán hàng thông thường dùng trong trường hợp doanh
nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
Bảng kê bán lẻ hàng hoá dịch vụ.
Hoá đơn tự in, chứng từ đặc thù.
Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi.
Chứng từ trả hàng, trả tiền tính thuế.
Biên bản kiểm nhận sản phẩm hàng hoá bị trả lại, phiếu nhập hàng
Vũ Thu Trang – K
34
– ĐHTC – Trường CBQLVHTT
22
Học viện Tài chính Đề cương tốt nghiệp
bán bị trả lại
2 Tài khoản sử dụng
Chủ yếu sử dụng các tài khoản: TK156, TK157, TK632, TK511,
TK5121 - Doanh thu bán hàng hoá.
TK5122 - Doanh thu bán các sản phẩm.
TK5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ.
TK521 - Chiết khấu thương mại. Phản ánh khoản chiết khấu thương
mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu
thương mại đã ghi trong hợp đồng kinh tế mua bán hàng hoá hoặc cam kết
bán hàng. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ và được mở thành ba tài
khoản cấp hai:
TK5211 - Chiết khấu hàng hoá.
TK5212 - Chiết khấu thành phẩm.
TK5213 - Chiết khấu dịch vụ.
TK531 - Hàng bán bị trả lại. Phản ánh trị giá hàng bán bị trả lại do sai
qui cách, kém phẩm chất, không đúng hợp đồng và kết chuyển trị giá hàng
bán bị trả lại sang TK511,TK512 để giảm doanh thu bán hàng. Tài khoản này
không có số dư cuối kỳ.
TK532 - Giảm giá hàng bán. Phản ánh số tiền giảm giá cho khách hàng
và kết chuyển số tiền giảm giá sang TK511, TK512 để giảm doanh thu bán
hàng. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
TK632 - Giá vốn hàng bán. Phản ánh trị giá vốn hàng hoá thành phẩm,
dịch vụ đã bán trong kỳ và kết chuyển trị giá vốn hàng bán sang TK911. TK
632 không có số dư cuối kỳ.
TK641 - Chi phí bán hàng. Tài khoản này dùng để tập hợp và kết chuyển
các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao
Vũ Thu Trang – K
34
– ĐHTC – Trường CBQLVHTT
24
Học viện Tài chính Đề cương tốt nghiệp
vụ dịch vụ. TK641 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết thành bảy tài