BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
BÙI VĂN TIẾN
PHÁT TRIỂN KINH TẾ LÀNG NGHỀ
Ở TỈNH NINH BÌNH
PHÁT TRIỂN KINH TẾ LÀNG NGHỀ
Ở TỈNH NINH BÌNH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 62.31.10.01 Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Mai Thanh Cúc
2. TS. Phạm Văn Hùng
Bình ñã tạo ñiều kiện và giúp ñỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu nghiên
cứu;
- Các doanh nghiệp, hợp tác xã và các hộ ngành nghề các làng nghề
ñiều tra ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện cho tôi trong quá trình ñiều tra, khảo sát
thực ñịa và nghiên cứu ñề tài;
- Bạn bè và người thân ñã tạo ñiều kiện, ñộng viên, khích lệ tôi trong
quá trình thu thập tài liệu nghiên cứu.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp ñỡ quý báu của
các tập thể và cá nhân ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi hoàn thành luận án này./.
Tác giả luận án
Bùi Văn Tiến iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục từ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục sơ ñồ ix
Danh mục ñồ thị ix
Danh mục hình ảnh ix
Danh mục hộp ix
3.2.3 Doanh nghiệp ngành nghề 71
3.3 Thực trạng phát triển ngành nghề và sản phẩm trong kinh tế làng nghề của Tỉnh 77
3.3.1 Ngành ñan cói 77
3.3.2 Ngành thêu ren 81
3.3.3 Ngành chạm khắc ñá 82
3.3.4 Ngành mây tre ñan 85
3.4 Kết quả và hiệu quả phát triển kinh tế làng nghề của Tỉnh 87
3.4.1 Kết quả phát triển kinh tế làng nghề của Tỉnh 87
3.4.2 Hiệu quả phát triển kinh tế làng nghề của Tỉnh 93
3.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển kinh tế làng nghề của Tỉnh 97
3.5.1 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch 97
3.5.2 Thể chế và chính sách 97
3.5.3 Thị trường và các yếu tố thị trường 101
3.5.4 ðầu tư công và dịch vụ công 104
3.5.5 Các nguồn lực sản xuất 105
Chương 4 GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN KINH TẾ LÀNG NGHỀ
CỦA TỈNH
NINH BÌNH 117
4.1 Quan ñiểm và mục tiêu phát triển kinh tế làng nghề của Tỉnh 117
4.1.1 Quan ñiểm 117
4.1.2 Mục tiêu 119
4.2 Nhóm giải pháp tổng thể phát triển kinh tế làng nghề của Tỉnh 120
4.2.1 Hoàn thiện quy hoạch phát triển kinh tế làng nghề 120
4.2.2 Hoàn thiện thể chế và hệ thống chính sách phát triển kinh tế làng nghề 121
4.2.3 Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm 131
v
4.2.4 Phát triển các nguồn lực sản xuất 139
4.3 Giải pháp cụ thể ñối với các hình thức tổ chức kinh tế làng nghề của Tỉnh 149
4.3.1 Hộ ngành nghề 149
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT CỤM TỪ
CNH, HðH : Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá
CN-TTCN : Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
CSSX : Cơ sở sản xuất
DNNN : Doanh nghiệp nhà nước
ðBSH : ðồng bằng sông Hồng
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
GTSX : Tổng giá trị sản xuất
HCRP
: Trung tâm nghiên cứu và hỗ trợ phát triển các
làng nghề truyền thống Việt Nam
HTX : Hợp tác xã
JICA : Cơ quan hợp tác của tế Nhật Bản
KCN : Khu công nghiệp
KDL : Khu du lịch
KTLN Kinh tế làng nghề
LN : Làng nghề
LNTT : Làng nghề truyền thống
NgN : Ngành nghề
NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NN : Nông nghiệp
NT : Nông thôn
SX : Sản xuất
TCN : Thủ công nghiệp
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
UBND : Uỷ ban nhân dân
VAT : Thuế giá trị gia tăng
3.11
Tình hình SXKD ngành nghề của HTX qua ñiều tra 70
3.12
Số lượng doanh nghiệp trong kinh tế làng nghề ở tỉnh Ninh Bình 72
3.13
Thống kê lao ñộng của các doanh nghiệp qua các năm 73
3.14
Quy mô vốn của các doanh nghiệp ngành nghề 73
3.15
Tình hình SXKD của doanh nghiệp qua ñiều tra mẫu 74
3.16
Khó khăn của doanh nghiệp hiện nay trong tiếp cận dịch vụ 75
3.17
Cụm sản xuất công nghiệp làng nghề tập trung 76
3.18
Sản lượng sản phẩm nghề ñan cói qua giai ñoạn 2001-2010 78
3.19
Phân tích ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách thức 80
viii
3.20
Số thuế do làng nghề Ninh Bình ñóng góp cho ngân sách nhà nước 92
3.28
Cơ cấu kinh tế theo GDP ở tỉnh Ninh Bình 93
3.29
Giá trị sản xuất tại các làng nghề ñiều tra mẫu 94
3.30
Thu nhập của lao ñộng/năm từ ngành nghề, dịch vụ và nông nghiệp 94
3.31
Lao ñộng của kinh tế làng nghề tỉnh Ninh Bình qua các năm 95
3.32
Một số tồn tại, bất cập của chính sách phát triển KTLN 99
3.33
ðầu tư công cho phát triển làng nghề ở tỉnh Ninh Bình 105
3.34
Trình ñộ lao ñộng trong các hộ ñiều tra 106
3.35
Diện tích ñất của hộ ngành nghề trong làng nghề năm 2010 111
4.1 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế làng nghề ñến năm 2015 119
TT Tên hình ảnh Trang
2.1 Bản ñồ hành chính tỉnh Ninh Bình 37
DANH MỤC HỘP
TT Tên hộp Trang
3.1 Khó khăn lớn nhất của chúng tôi là 70
3.2 Tồn tại của chính sách thuế ñối với chúng tôi là 99
1
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết nghiên cứu ñề tài
Kinh tế làng nghề ñang giữ vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển
kinh tế ở Việt Nam. Nó không chỉ góp phần tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập
cho người dân mà còn tạo nên những dấu ấn, bản sắc văn hoá ñặc trưng của mỗi
vùng, miền của ñất nước. Kinh tế làng nghề là một mô hình ñặc trưng của kinh tế
nông thôn Việt Nam. Kinh tế làng nghề ñã hình thành và phát triển lâu ñời, nó
gắn liền với lịch sử hình thành và phát triển của các nghề tiểu thủ công nghiệp
(TTCN). Nghề gốm sứ ñã có ở Việt Nam từ trên 10.000 năm, nghề dệt cũng ñã
có mặt từ ñời Phùng Nguyên cách ñây trên 4.000 năm. Trong quá trình công
nghiệp hoá (CNH), hiện ñại hoá (HðH) ñất nước và hội nhập kinh tế thế giới, thì
phát triển làng nghề hiện nay góp phần giải quyết dư thừa lao ñộng ở nông thôn,
hạn chế sự chuyển dịch lao ñộng ra thành phố và giảm sự chênh lệch về thu nhập
giữa nông thôn và thành thị, ñồng thời góp phần thúc ñẩy phát triển nền kinh tế
ñất nước.
Hiện nay, việc phát triển kinh tế làng nghề ñang ngày càng ñược quan
tâm, ñã có những cuốn sách và một số công trình nghiên cứu về những vấn ñề có
trọng của phát triển làng nghề nói chung và kinh tế làng nghề nói riêng ñối với
tỉnh Ninh Bình. Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng về lý luận kinh tế làng nghề còn
có nhiều quan ñiểm khác nhau, những vấn ñề cần thảo luận thêm. Mặt khác, thực
tiễn kinh tế làng nghề của tỉnh Ninh Bình theo ñánh giá chung còn nhiều bất cập.
Những bất cập ñó liên quan ñến các yếu tố kinh tế làng nghề như các hình thức
tổ chức kinh tế làng nghề, ngành nghề và sản phẩm trong làng nghề, khía cạnh
kết quả và hiệu quả sản xuất làng nghề. Tất cả các vấn ñề nảy sinh nói trên ñòi
hỏi một nghiên cứu có hệ thống về phát triển kinh tế làng nghề. Chính vì vậy,
chúng tôi chọn ñề tài “Phát triển kinh tế làng nghề ở tỉnh Ninh Bình” cho
nghiên cứu luận án tiến sĩ.
3
2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
a) Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng phát triển kinh tế làng nghề, phân tích các yếu tố
ảnh hưởng ñến phát triển kinh tế làng nghề, từ ñó ñề xuất một số giải pháp chủ yếu
nhằm phát triển kinh tế làng nghề ở tỉnh Ninh Bình trong những năm tới.
b) Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá, cập nhật và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển
kinh tế làng nghề.
- ðánh giá thực trạng phát triển kinh tế làng nghề, xác ñịnh và phân tích
nguyên nhân, các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ñến phát triển kinh tế làng nghề ở tỉnh
Ninh Bình.
- ðề xuất một số giải pháp chủ yếu tăng cường phát triển kinh tế làng nghề ở
tỉnh Ninh Bình trong thời gian tới.
3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
- ðối tượng nghiên cứu của ñề tài:
Thực hiện luận án này, tác giả xác ñịnh ñối tượng nghiên cứu gồm chủ thể
nghiên cứu và khách thể nghiên cứu. Trong ñó:
+ Chủ thể nghiên cứu là các ñơn vị kinh tế trong làng nghề, gồm hộ ngành
Luận án cũng ñã trình bày nhiều dẫn liệu và minh chứng về kinh nghiệm
phát triển kinh tế làng nghề của một số nước trên thế giới như Thái Lan, Trung
Quốc, Nhật Bản, Philippin, ðài Loan; phân tích kết quả phát triển kinh tế làng nghề
của một số tỉnh ñiển hình vùng ðồng bằng sông Hồng như Bắc Ninh, Nam ðịnh,
Thái Bình, qua ñó rút ra một số bài học kinh nghiệm ñể vận dụng cho Việt Nam và
cụ thể cho tỉnh Ninh Bình.
Các ñóng góp mới về mặt học thuật và lý luận nói trên ñược vận dụng trong
toàn bộ nội dung phân tích thực trạng và ñề xuất giải pháp của Luận án. 5
5. Cấu trúc luận án
Luận án bao gồm 167 trang với 46 bảng số liệu, 3 sơ ñồ, 5 ñồ thị, 01
hình và 02 hộp, 98 tài liệu tham khảo tiếng Việt, 4 tài liệu tham khảo tiếng
Việt internet, 6 tài liệu tiếng Anh. Mở ñầu 5 trang; Chương 1: Cơ sở lý luận
và thực tiễn về phát triển kinh tế làng nghề 31 trang; Chương 2: ðặc ñiểm
ñịa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 20 trang; Chương 3: Thực
trạng phát triển kinh tế làng nghề ở tỉnh Ninh Bình 60 trang; Chương 4: Giải
pháp chủ yếu phát triển kinh tế làng nghề ở tỉnh Ninh Bình 48 trang; Kết
luận và kiến nghị 3 trang.
Quan niệm thứ hai: làng nghề là làng cổ truyền làm nghề thủ công, ở ñây
không nhất thiết tất cả dân làng ñều sản xuất hàng thủ công, người thợ thủ công nhiều
khi cũng là người làm nghề nông nghiệp. Nhưng do yêu cầu chuyên môn hoá cao ñã
tạo ra những người thợ chuyên môn sản xuất hàng thủ công truyền thống ngay tại
làng nghề hay phố nghề nơi khác (Mai Thế Hởn, 2003) [41]. Hay theo ñề tài “Khảo
sát một số LNTT - chính sách và giải pháp” năm 1996 của Viện Chủ nghĩa xã hội
khoa học thì làng nghề là một cộng ñồng dân cư, một cộng ñồng sản xuất TTCN và
nông nghiệp ở nông thôn (Học viện Tài chính quốc gia, 2004) [39]. Những quan
niệm như vậy chưa ñủ, bởi vì không phải bất cứ làng nào có vài ba lò rèn hay dăm ba
gia ñình làm nghề mộc, nghề khảm ñều là làng nghề.
Quan niệm thứ ba: Một số cơ quan, tổ chức ñưa ra quan niệm làng nghề kèm
theo tiêu chí cụ thể về lao ñộng và thu nhập. Ví dụ như: “làng nghề là những làng ñã
7
từng có từ 50% hộ hoặc 1/3 tổng số hộ hay lao ñộng của ñịa phương trở lên làm nghề
chiếm phần chủ yếu trong tổng thu nhập của họ trong năm (Trần Minh Yến, 2003)
[88]. Hay trong Thông tư số 116/2006/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn thì làng nghề là làng có tổi thiểu 30% tổng số hộ trên ñịa bàn tham gia
hoạt ñộng ngành nghề nông thôn, hoạt ñộng kinh doanh ổn ñịnh ít nhất 2 năm, chấp
hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước (Bộ NN&PTNT, 2006) [11] và (Bộ
NN&PTNT, 2008) [12]. Theo TS Mai Thế Hởn, làng nghề là một cụm dân cư sinh
sống trong một thôn có một hay một số nghề tách ra khỏi nông nghiệp ñể sản xuất kinh
doanh ñộc lập. Thu nhập từ các nghề chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá trị sản phẩm của
toàn làng (Mai Thế Hởn, 2003) [41]. Các ñịnh nghĩa này khắc phục nhược ñiểm của
quan niệm thứ nhất và quan niệm thứ hai, quan tâm ñến phải có tỷ lệ người làm nghề và
thu nhập từ nghề ñó, nhưng lại cố ñịnh tiêu chí xác ñịnh làng nghề và việc cố ñịnh những
tiêu chí trong khái niệm sẽ làm cho các nhà hoạch ñịnh chính sách khó xử khi chế ñộ ưu
ñãi ñối với làng nghề thay ñổi thì phải chăng khái niệm làng nghề cũng thay ñổi.
Tổng hợp thảo luận ba quan niệm ñiển hình về làng nghề ở trên cho thấy
quan niệm làng nghề là sự kết hợp của hai quan niệm “làng” và “nghề”. Nghề ở ñây
là ngành nghề, ở cấp ñộ làng, gắn với làng, và quy mô hoạt ñộng phải ñủ lớn ñến
từng ñịa phương hay ngành có một vài yêu cầu cho phù hợp với ñiều kiện của mình
như vấn ñề tuân thủ pháp luật, vệ sinh môi trường, … nhằm sử dụng công cụ chính
sách ñể ñịnh hướng phát triển làng nghề tại ñịa phương.
1.1.1.2 Quan niệm về kinh tế làng nghề và phát triển kinh tế làng nghề
a. Quan niệm về kinh tế làng nghề
Có nhiều cách tiếp cận, tìm hiểu về kinh tế làng nghề. Trong phần này tác giả
nêu và thảo luận một số quan niệm tiêu biểu như sau:
- Theo cách tiếp cận từ quan niệm làng nghề, “làng nghề là một thiết chế
kinh tế - xã hội ở nông thôn” và như vậy khi nói tới làng nghề nó bao hàm nhiều nội
dung cả về kinh tế, văn hoá, chính trị, xã hội, …nhưng bản chất rõ nét nhất của làng
nghề chính là nội dung kinh tế và vì mục tiêu kinh tế. Do ñó, kinh tế làng nghề là
sản xuất và thu nhập từ nghề chính của làng. Tuy nhiên, cách tiếp cận này chưa thể
9
hiện rõ ñược bản chất kinh tế của làng nghề cũng như chưa thể hiện ñược cơ chế
vận hành, chưa thể hiện ñược tính hiệu quả của kinh tế làng nghề, …
- Nghiên cứu cấu trúc kinh tế của làng nghề, một số nhà nghiên cứu cho
rằng, trong phạm vi “Làng”, nền kinh tế thường ñược gọi tắt là kinh tế. Cho nên,
kinh tế làng nghề ñược hiểu là nền kinh tế của làng nghề, nó bao gồm cấu trúc và
trình ñộ phát triển của nền kinh tế làng nghề.
Về cấu trúc là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu
cơ tương ñối ổn ñịnh hợp thành. Các bộ phận hợp thành của nền kinh tế có thể phân
chia theo ngành kinh tế, theo thành phần kinh tế, theo lao ñộng. Theo ngành nó bao
gồm: nông nghiệp, TTCN, dịch vụ. Thông thường nền kinh tế làng nghề có cấu trúc
thành phần kinh tế dựa trên cơ sở hệ thống các ñơn vị kinh tế ngành nghề như hộ,
trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp (công ty TNHH, công ty cổ phần,
doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp quốc doanh, công ty nhà nước 1 thành viên).
Các ñơn vị kinh tế này ñược nhà nước công nhận và thuộc 6 thành phần cơ bản của
nền kinh tế Việt Nam là: cá thể, tư nhân, nhà nước, tập thể, liên doanh, có vốn ñầu
tư từ nước ngoài. Theo lao ñộng nó phân chia thành: nam và nữ, trong tuổi và ngoài
tuổi, mức ñộ học vấn và trình ñộ tay nghề (Nguyễn ðình Gấm, 2003)[37].
lực, lựa chọn quyết ñịnh sản xuất và thị trường, marketing và trao ñổi thương mại
cũng như giải pháp ñể phát triển bền vững làng nghề. Kinh tế làng nghề xem xét các
vấn ñề kinh tế trên quan ñiểm vĩ mô, kinh tế vi mô, kinh tế sử dụng tài nguyên và
môi trường. Quan niệm như vậy chưa thể hiện ñược tính tổ chức, hệ thống các ñơn
vị sản xuất của kinh tế làng nghề.
- Kinh tế là hình thức tổ chức của nền sản xuất ở vùng nông thôn, xem xét việc
quản lý và sử dụng các nguồn lực sản xuất của các chủ thể kinh tế trong làng nghề ñể ñạt
mục ñích trông ñợi, ñược nhà nước thừa nhận, hỗ trợ và tạo ñiều kiện phát triển (Arthur
Lewiss, 1954) [89].
11
- Theo nghĩa rộng KTLN là một ñơn vị kinh tế trong nền kinh tế của quốc gia,
là bộ phận của kinh tế nông thôn. Theo nghĩa hẹp là sự phân tích, ñánh giá về hoạt
ñộng của các ñơn vị kinh tế nghề trong các làng nghề ðỗ Quang Dũng, 2006) [28].
- Có quan ñiểm cho rằng, KTLN là một thiết chế kinh tế ở nông thôn, xem
xét mặt kinh tế (hay các mối quan hệ kinh tế) của các hình thức tổ chức kinh tế
ngành nghề, cùng tiến hành sản xuất kinh doanh một hoặc một số nghề TTCN nhất
ñịnh và ñược tổ chức trong phạm vi một làng (Bruce H.Charless, 1988) [90].
- Theo tiêu chí làng nghề xem xét làng nghề ở hai tiêu chí kinh tế là lao ñộng
và giá trị sản xuất từ nghề trong làng. Như vậy, khi ñề cập tới làng nghề mà nòng
cốt là vấn ñề kinh tế hay cũng chính là nói tới KTLN. Tuy nhiên, khi xem xét
KTLN người ta thường hay ñặt nó trong sự phát triển bền vững ñể phân tích, ñánh
giá cho nên khi ñó nó lại bao hàm cả góc ñộ xã hội và môi trường.
- Một số nhà lý luận cho rằng KTLN gồm phạm trù kinh tế và phạm trù làng
nghề, như kinh tế NN, kinh tế hộ, kinh tế trang trại, …. KTLN là sự vận dụng các
chỉ tiêu, luận chứng kinh tế ñể xem xét, ñánh giá làng nghề. Trong ñó xem xét mức
ñộ và hiệu quả sử dụng các nguồn lực ñầu vào (các yếu tố kinh tế sản xuất) của các
loại hình kinh tế trong làng nghề (ðỗ Thị Hảo, 1997) [38].
Tổng hợp những nội dung thảo luận về kinh tế làng nghề trên ñây nói lên rằng
quan niệm kinh tế làng nghề là sự kết hợp của ba quan niệm “kinh tế”, “làng” và
“ngành nghề”. Từ ñó tác giả rút ra kết luận: kinh tế làng nghề là quan niệm về kinh tế
- Kinh tế làng nghề trong tiến trình của khoa học công nghệ hiện ñại. Phát triển
KTLN vừa phải tuân theo quy luật ñi từ thô sơ ñến hiện ñại, từ kỹ thuật thấp ñến kỹ
thuật cao, vừa có sự phát triển nhảy vọt, tiếp thu công nghệ tiên tiến của thế giới ñể
phát triển một số ngành nghề quan trọng (Mai Thế Hởn, 2000) [40].
- Phát triển kinh tế làng nghề gắn bó với phát triển sản xuất nông nghiệp và kinh
tế nông thôn. Sự gắn bó này ñược thể hiện trên các quan hệ: quan hệ trao ñổi tư liệu
sản xuất; quan hệ trao ñổi tư liệu tiêu dùng; sự gắn bó với sản xuất nông nghiệp và nông
thôn còn ñược hiểu là các ñơn vị kinh tế trong KTLN ñược phân bố tại chỗ trên ñịa bàn
nông thôn, phục vụ trực tiếp cho sự phát triển kinh tế - xã hội nông thôn như là: tiêu thụ
nguyên vật liệu, cung cấp vật tư sản phẩm hàng hoá làm ra, thu hút lao ñộng nông thôn,
13
thúc ñẩy sản xuất nông nghiệp và hoạt ñộng dịch vụ cùng phát triển góp phần tăng thu
nhập cho người dân nông thôn tham gia xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế nông thôn,
ñổi mới nông thôn và chịu sự quản lý của chính quyền ñịa phương. Do vậy, KTLN
phát triển là một sự bổ sung cho kinh tế nông nghiệp, tạo nên một kết cấu kinh tế ña
dạng, bền vững của kinh tế nông thôn (Mai Thế Hởn, 2003) [41].
1.1.2.2 Vai trò của phát triển kinh tế làng nghề
a) Góp phần sử dụng ñầy ñủ, hợp lý lao ñộng và nguồn vốn ở nông thôn
- Phát triển KTLN góp phần sử dụng ñầy ñủ, hợp lý và tăng thu nhập cho lao
ñộng nông thôn (Bộ NN&PTNT, 1998) [6] và (Bộ NN&PTNT, 2009)b [14].
- Phát triển KTLN giải quyết việc làm cho lao ñộng nông thôn theo hướng “ly
nông bất ly hương”, tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội và cơ sở nghề, từ ñó ổn ñịnh
dân cư, góp phần giải quyết những vấn ñề kinh tế - xã hội của nông thôn, hạn chế di
dân tự do vào thành phố và tránh hiện tượng “nhàn cư vi bất thiện” ñảm bảo môi
trường sống lành mạnh (Phạm Vân ðình, 2002)a [35] và (Phạm Vân ðình, 2002)b[36].
- Khác với sản xuất công nghiệp và một số ngành sản xuất khác, ở một số mô
hình KTLN truyền thống ña số sản xuất của kinh tế hộ nghề không ñòi hỏi số vốn ñầu
tư lớn, bởi ña số nghề sử dụng các công cụ thủ công, thô sơ do thợ thủ công tự sản
xuất ñược. Hơn nữa, ñặc ñiểm sản xuất nghề là sản xuất quy mô hộ, cơ cấu vốn và lao
ñộng ít nên phù hợp với khả năng huy ñộng vốn và nguồn lực vật chất của hộ. Với
ảnh hưởng lớn ñến kết quả sản xuất. Do vậy, phát huy kinh nghiệm cổ truyền và kỹ
năng kỹ xảo của người lao ñộng có tay nghề là vấn ñề chất lượng trong việc sử dụng
lao ñộng, phát huy thế mạnh của lao ñộng có tay nghề cao, họ có ñiều kiện làm ra
nhiều sản phẩm kinh tế và truyền lại bí quyết nghề nghiệp cho các thế hệ sau. Hơn
nữa, ñể nâng cao sức cạnh tranh KTLN phải ñược tiến hành trên cơ sở ứng dụng tiến
bộ kỹ thuật mới, công nghệ hiện ñại. Sự kết hợp giữa công nghệ truyền thống và công
nghệ hiện ñại ñã tạo ra năng suất, chất lượng sản phẩm cao hơn hẳn so với sản xuất thủ
công. Từ ñó, lao ñộng trong các làng nghề cũng sẽ có ñiều kiện tiếp xúc với KHCN
hiện ñại, có ñiều kiện học tập nâng cao tay nghề (Nguyễn Văn ðại, 1997) [29].