Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Ths Ngô Ngọc Cương
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan Trang 1
Luận văn
Văn hóa kinh doanh tại viettel –
chi nhánh Hồ Chí Minh
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Ths Ngô Ngọc Cương
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan Trang 2 LỜI CAM ĐOAN
Bài khóa luận tốt nghiệp hoàn thành cũng là thời điểm đánh dấu sự kết thúc quá trình 5
năm học tập và nghiên cứu dưới sự giảng dạy và hướng dẫn của Thầy Cô Trường Đại học
Kỹ Thuật Công Nghệ TPHCM.
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể Quý thầy cô trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ
TPHCM đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho em trong suốt thời gian em học
tập tại trường.
Đặc biệt, Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GVHD Thạc Sĩ: Ngô Ngọc Cương , mặc
dù Cô rất nhiều việc nhưng đã dành thời gian để tận tình hướng dẫn và giúp đỡ Em hoàn
thành đề tài tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám Đốc và các anh chị tại Tập Đoàn Viễn Thông
Quân Đội – Chi Nhánh Viettel Thành Phố Hồ Chí Minh. Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến
Đại Tá : Trần Ngọc Thiều Phó Giám Đốc Chi Nhánh Viettel Hồ Chí Minh đã nhiệt tình
hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ Em tìm hiểu, đi sâu vào thực tế về hoạt động của công ty,
tạo điều kiện cho Em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp.
Một lần nữa Em xin kính chúc quý thầy cô Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ
TPHCM cùng tập thể cán bộ nhân viên Chi nhánh Viettel Thành Phố Hồ Chí Minh dồi
dào sức khỏe, đạt được nhiều thắng lợi trong công việc .
Em đã cố gắng hết sức để hoàn thành bài khóa luận này nhưng vì trình độ hiểu biết còn
nhiều hạn chế nên không thể tránh khỏi những sai sót và khiếm khuyết, mong được sự
đóng góp ý kiến từ quý thầy cô .
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Ths Ngô Ngọc Cương
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan Trang 4
Em Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Ths Ngô Ngọc Cương
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan Trang 5
………………………………………………………………………………………………
TP.Hồ Chí Minh, Ngày 20 Tháng 04 Năm 2011
Đại diện chi nhành Viettel Hồ Chí Minh
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 7
1. Lý do hình thành đề tài: 7
2. Mục tiêu đề tài: 8
3. Phương pháp nghiên cứu 8
4. Phạm vi nghiên cứu: 8
5. Giới thiệu kết cấu chuyên đề: 8
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN 9
1.1 Khái niêm văn hóa doanh nghiệp : 9
1.2 Đặc điểm và ý nghĩa của văn hóa doanh nghiệp: 10
1.3 Vai trò của văn hóa doanh nghiệp 10
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp 11
1.5 Tình hình phát triển văn hóa doanh nghiệp tại việt nam: 13
1.6 Giới thiệu văn hóa Viettel 17
1.6.1 Văn hóa viettel là gì? 17
1.6.2 Tại sao phải xây dựng văn hóa viettel ? 18
1.6.3 Văn hóa viettel được duy trì và truyền bá như thế nào ? 18
1.6.4 Văn hóa viettel được ánh xạ như thế nào ? 19
1.6.5 Nội dung 8 giá trị cốt lõi văn hóa viettel 19
Kết luận chương 1 19
3.3.8 Giá trị văn hóa 8 : Viettel là ngôi nhà chung 52
Kết luận chương 3 : 54
Nhận xét : 54
Các kiến nghị : 55
Kết luận : 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Ths Ngô Ngọc Cương
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan Trang 7
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do hình thành đề tài:
Nhiều kết luận nghiên cứu của các nhà kinh tế đã khẳng định, trong điều kiện hiện nay,
các doanh nghiệp thắng thế không phải ở chỗ là có bao nhiêu vốn và sử dụng công nghệ
gì mà nó được quyết định bởi việc tổ chức con người như thế nào, cũng như nguyên lý:
con người có thể đi lên từ tay không về vốn nhưng không bao giờ đi lên từ tay không về
văn hóa.
Rõ ràng, VHDN là tài sản vô giá của mỗi doanh nghiệp. Xuất phát điểm của doanh
nghiệp có thể sẽ cao và bền vững nếu như được xây dựng trên nền tảng văn hóa. Điều đó
được chứng thực tại Mỹ (nước đầu tiên khởi xướng xây dựng VHDN). Các nhà nghiên
cứu Mỹ khi tìm hiểu mối quan hệ giữa hoạt động, thành tựu và nội dung văn hóa của
Đề tài được nghiên cứu thông qua hai bước cơ bản sau:
Bước 1:
Thu thập dữ liệu, số liệu thực tế liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp
như: Hoạt động chăm sóc khách hàng , mạng lưới cơ sở hạ tầng, thu nhập của cán bộ
công nhân viên , hiệu quả công tác quản lý , kết quả hoạt động kinh doanh
Xử lý các số liệu , dữ liệu có được bằng các phương pháp phân tích , thống kê.
Bước 2 :
Tìm hiểu phỏng vấn một số cán bộ công nhân viên có thâm niên của công ty như :
Trưởng phòng nhân sự , Trưởng phòng kỹ thuật , trưởng phòng kế toán , trưởng phòng
kinh doanh… Nhằm khẳng định kết quả phân tích có được.
4. Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu các hoạt động : Chăm sóc khách hàng , mạng lưới hạ tầng ,
thu nhập của cán bộ công nhân viên , hiệu quả công tác quản lý, kết quả hoạt động kinh
doanh của công ty Viettel – Chi nhánh Hồ Chí Minh trong giai đoạn năm 2009 - 2010
5. Giới thiệu kết cấu chuyên đề:
Đ
ề
tài gồm có 3 chương
:
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Ths Ngô Ngọc Cương
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan Trang 9
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Giới thiệu công ty Viettel – Chi nhánh Hồ Chí Minh
Chương 3: Phân tích ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến hiệu quả hoạt động
kinh doanh của Viettel – Chi nhánh Viettel Hồ Chí Minh.
Nhận xét
Kiến nghị
Kết Luận.
1.2 Đặc điểm và ý nghĩa của văn hóa doanh nghiệp:
Văn hoá doanh nghiệp có vai trò cực kỳ quan trọng. Nó luôn tạo ra niềm tin cho mỗi
người làm việc trong môi trường đó. Nó là sợi dây gắn kết giữa những con người trong
cùng doanh nghiệp, tạo ra tiếng nói chung giữa các thành viên, và nhằm nâng cao năng
lực cạnh tranh cho doanh nghiệp trong điều kiện Việt Nam gia nhập WTO. Hơn nữa, xây
dựng văn hoá doanh nghiệp thích hợp với đặc điểm của doanh nghiệp thì việc quản lý
chính là dùng nền văn hoá nhất định để tạo dựng con người. Văn hoá doanh nghiệp là một
cơ chế quan trọng trong quản lý nguồn nhân lực. Chỉ khi văn hoá doanh nghiệp thực sự
hoà vào giá trị quan của mỗi nhân viên thì họ mới có thể coi mục tiêu của doanh nghiệp là
mục tiêu phấn đấu của mình. Vì vậy, quản lý bằng nền văn hoá mà nhân viên thừa nhận
có thể tạo ra động lực cho sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp.
(Trích: />tro-cua-van-hoa-voi-su-phat-trien-doanh-nghiep&catid=66:vanhoadoanhnhan)
1.3 Vai trò của văn hóa doanh nghiệp
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Ths Ngô Ngọc Cương
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan Trang 11
Vai trò chỉ đạo : DN được hình thành trong một quá trình, do chủ doanh nghiệp chủ trì,
do đó nó phát huy tác dụng đối với hoạt động của toàn bộ doanh nghiệp tự trở thành hệ
thống quy phạm và giá trị tiêu chuẩn mà không cá nhân nào trong doanh nghiệp dám đi
ngược lại. Khi đã hình thành Văn hóa doanh nghiệp làm cho doanh nghiệp có hướng phát
triển phù hợp với mục tiêu đã định Vai trò chỉ đạo của VHDN có tác dụng chỉ đạo đối
với hành động và tư tưởng của từng cá nhân trong doanh nghiệp Đồng thời có tác dụng
chỉ đạo đối với giá trị và hoạt động của toàn bộ doanh nghiệp.
Vai trò rang buộc : VHDN tạo ra những ràng buộc mang tính tự giác trong tư tưởng, tâm
lý và hành động của từng thành viên trong doanh nghiệp và không mang tính pháp lệnh
như các quy định hành chính.
Vai trò liên kết : Sau khi được cộng đồng trong doanhn nghiệp tự giác chấp nhận, văn hóa
doanh nghiệp trở thành chất kết dính, tạo ra khối đoàn kết nhất trí trong doanh nghiệp.
Thứ nhất, họ đánh giá cao những chuẩn mực đó và hòa nhập vào công ty rất dễ dàng.
Thứ hai là không thể nào chịu nổi và bỏ ra đi. Và thứ ba là những bạn trẻ dù không thích
những chuẩn mực đó nhưng vì đồng lương, vì không muốn bị mất việc nên phải chấp
nhận và cam chịu. Vậy tại sao họ chọn đơn vị khác hay tại sao họ chọn chúng ta mà
không chọn đơn vị khác? Là vì môi trường văn hóa doanh nghiệp, hầu hết các doanh
nghiệp chưa đưa ra một môi trường văn hóa, môi trường làm việc để gắn bó và thu hút
nhân viên, giữ chân nhân tài. Có những doanh nghiệp đưa ra lại chỉ mang tính hình thức,
nói một đường làm một nẻo.
Khách hàng: dưới con mắt khách hàng, văn hoá Doanh nghiệp đóng vai trò hết sức quan
trọng, tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.Văn hoá doanh nghiệp đóng hai vai
trò: là nguồn lực, lợi thế cạnh tranh, lợi thế so sánh khi khách hàng quyết định lựa chọn
các nhà cung cấp khác nhau,là cơ sở duy trì và phát triển mối quan hệ khách hàng.
Khi khách hàng tiếp xúc, ký hợp đồng/mua hàng thì những yếu tố của văn hóa doanh
nghiệp sẽ làm cho khách hàng yên tâm đây là một tổ chức rất chuyên nghiệp, có tâm. Đây
sẽ làm một lợi thế cạnh tranh khác so với cùng đối thủ nếu như có cùng lợi thế về sản
phẩm, chất lượng, dịch vụ. Khi khách hàng đã mua hàng, họ sẽ được tiếp xét nhiều hơn
với doanh nghiệp từ chữ tín, phong cách giao tiếp, biểu tượng….qua đó chữ tín càng được
cũng cố. Nói không quá rằng văn hóa doanh nghiệp là cơ sở để duy trì khách hàng trung
thành của doanh nghiệp.
Nhà cung cấp: tương tự như đối với khách hàng, nhà cung cấp sẽ tin tưởng hơn khi bán
hàng cho doanh nghiệp. Sau khi bán hàng, mức độ tín nhiệm càng nâng lên, nhà cung cấp
sẽ coi doanh nghiệp là những khách hàng trung thành đặc biệt và có những chế độ quan
tâm đặc biệt những ngày giao hàng, chiết khấu tài chính.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Ths Ngô Ngọc Cương
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan Trang 13
Với Cộng đồng xã hội, cơ quan nhà nước, cơ quan truyền thông, tổ chức tài chính, ngân
hàng: cũng như đối với khách hàng và nhà cung cấp, doanh nghiệp sẽ được những lợi thế
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Ths Ngô Ngọc Cương
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan Trang 14
nhất là khi Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của WTO, quản lý kinh doanh
doanh nghiệp cần phải được tổ chức lại trên các phương diện và giải quyết hài hòa các
mối quan hệ: quan hệ thiên nhiên với con người, quan hệ giữa con người với con người,
giữa cá nhân với cộng đồng, giữa dân tộc và nhân loại…
Ngày nay, doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trước những cơ hội mới. Toàn cầu
hóa kinh tế đòi hỏi việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp phải có những bước tính khôn
ngoan, lựa chọn sáng suốt. Không thể để xảy ra tình trạng quốc tế hóa văn hóa doanh
nghiệp, mà phải trên cơ sở văn hóa Việt Nam để thu hút lấy tinh hoa của nhân loại, sáng
tạo ra văn hóa doanh nghiệp tiên tiến nhưng phù hợp với tình hình và bản sắc văn hóa
Việt Nam.
Từ cái nhìn vĩ mô, có thể thấy quá trình xác lập và xây dựng văn hóa doanh
nghiệp không ngừng thay đổi theo sự phát triển của thời đại và của dân tộc. Từ những
năm 90 của thế kỷ XX đến nay có 4 xu hướng chủ yếu phát triển của văn hóa doanh
nghiệp:
1-Tôn trọng con người với tư cách là chủ thể hành vi, coi trọng tính tích cực và tính năng
động của con người trong kinh doanh, coi việc nâng cao tố chất của con người là điều
kiện quan trọng đầu tiên của phát triển doanh nghiệp;
2- Coi trọng chiến lược phát triển và mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp để bồi dưỡng ý
thức văn hóa doanh nghiệp cho toàn thể công nhân viên chức;
3- Coi trọng việc quản lý môi trường vật chất và tinh thần của doanh nghiệp, tạo ra một
không gian văn hóa tốt đẹp, bồi dưỡng ý thức tập thể và tinh thần đoàn kết nhằm cống
hiến sức lực và trí tuệ cho doanh nghiệp;
4- Coi trọng vai trò tham gia quản lý của công nhân viên chức, khích lệ tinh thần trách
nhiệm của tất cả các thành viên trong doanh ngiệp.
Trong giai đoạn hội nhập kinh tế thế giới hiện nay, văn hóa doanh nghiệp Việt
Nam có 4 đặc điểm nổi bật :
Thứ nhất, tính tập thể: Quan niệm tiêu chuẩn đạo đức của doanh nghiệp là do toàn thể
thành viên doanh nghiệp tích luỹ lâu dài cùng nhau hoàn thành, có tính tập thể.
nội tại khích lệ tất cả mọi người phấn đấu;
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Ths Ngô Ngọc Cương
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan Trang 16
Tăng cường đào tạo và phát triển tài nguyên văn hóa trong doanh nghiệp nhằm tạo
ra không khí văn hóa tốt đẹp để nâng cao tố chất văn hóa và trình độ nghiệp vụ
của công nhân viên chức;
Có chế độ thưởng, phạt hợp lý, có cơ chế quản lý dân chủ khiến cho những người
có cống hiến cho sự phát triển của doanh nghiệp đều được tôn trọng và được
hưởng lợi ích vật chất xứng đáng với công sức mà họ đã bỏ ra.
Hai là, xây dựng quan niệm hướng tới thị trường. Việc các doanh nghiệp phải trở thành
doanh nghiệp tự chủ để phù hợp với kinh tế thị trường đòi hỏi doanh nghiệp phải nhanh
chóng hình thành quan niệm thị trường linh động, sát với thực tiễn. Quan niệm thị trường
bao gồm nhiều mặt như giá thành, khả năng tiêu thụ, chất lượng đóng gói và chất lượng
sản phẩm, các dịch vụ sau bán hàng, các kỳ khuyến mãi nhằm thu hút khách hàng… Tất
cả phải hướng tới việc tăng cường sức cạnh tranh, giành thị phần cho doanh nghiệp của
mình. Cần phải coi nhu cầu thị trường là điểm sản sinh và điểm xuất phát của văn hóa
doanh nghiệp.
Ba là, xây dựng quan niệm khách hàng là trên hết. Doanh nghiệp hướng ra thị trường nói
cho cùng hướng tới khách hàng. Phải lấy khách hàng làm trung tâm, cụ thể:
Căn cứ vào yêu cầu và ý kiến của khách hàng để khai thác sản phẩm mới và cung
cấp dịch vụ chất lượng cao;
Xây dựng hệ thống tư vấn cho người tiêu dùng, cố gắng ở mức cao nhất để thỏa
mãn nhu cầu của người tiêu dùng cùng với việc nâng cao chất lượng phục vụ để
tăng cường sức mua của khách hàng;
Xây dựng quan niệm phục vụ là thứ nhất, doanh lợi là thứ hai. Tiến hành khai thác
văn hóa đối với môi trường sinh tồn của doanh nghiệp, xây dựng hình ảnh doanh
nghiệp tốt đẹp.
Bốn là, xí nghiệp trong quá trình phát triển phải tăng cường ý thức đạo đức chung, quan
tâm đến an sinh xã hội. Từ thập kỷ 90 của thế kỷ XX vấn đề bảo vệ môi trường, vấn đề
sản xuất các loại hàng hóa tiêu dùng không độc hại đã thành định hướng giá trị mới của
chọn một phương án phù hợp nhất. Khi ấy, điểm tựa của những con người Viettel chính là
Văn hóa Viettel.
Văn hóa Viettel có thể coi là “nếp nhà” trong mỗi gia đình, để mỗi thành viên dù có lớn
lên, có trưởng thành, có nghề nghiệp, có gia đình riêng thì vẫn có những nếp nghĩ, thói
quen giống nhau.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Ths Ngô Ngọc Cương
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan Trang 18
1.6.2 Tại sao phải xây dựng văn hóa viettel ?
Viettel đã có hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành. Từ ngày đầu thành lập chỉ có hơn vài
chục người, đến nay đã có hơn 20.000 nhân viên và hơn 20.000 CTV; từ chỗ chỉ có mặt ở
Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, đến nay, Viettel đã có mặt trên khắp đất nước Việt Nam,
vươn cả ra thế giới.
Viettel nhìn thấy tổ chức của mình bắt đầu lớn ra, có nhiều thành phần, nhiều bộ phận ở
nhiều địa phương, kinh doanh nhiều lĩnh vực sẽ dẫn đến những cách nghĩ, cách làm khác
nhau. Tổ chức ngày càng lớn ra sẽ thiếu đi sự gắn kết, sự thống nhất. “Trăm hoa đua nở”
sẽ làm mất đi sự khác biệt. Bởi vậy, Viettel cần phải có một văn hóa chung, để dù ở đâu,
dù làm việc gì, vẫn là người Viettel.
Văn hóa Viettel tạo ra bản sắc riêng, sự khác biệt của Viettel giữa hàng trăm nghìn doanh
nghiệp ở Việt Nam và hàng trăm triệu doanh nghiệp trên thế giới. Chỉ có sự khác biệt mới
tạo ra thế mạnh của doanh nghiệp.
1.6.3 Văn hóa viettel được duy trì và truyền bá như thế nào ?
Mỗi giá trị Văn hóa Viettel đều để suy nghĩ và hành động nên đều được chia thành hai
phần: nhận thức và hành động.
Viettel là một trong những doanh nghiệp rất hay nói về nhận thức hay còn gọi là tư duy.
Với tất cả mọi cải cách thì đều phải cải cách từ “cái đầu”, tức là nhận thức trước. Một tổ
chức thì phải thống nhất về nhận thức mới có thể đoàn kết, cùng ý chí và cùng hành động.
Phương châm hành động là cách làm, được áp dụng tùy giai đoạn, quy mô, điều kiện cụ
thể.
Trong bộ giá trị cốt lõi, phần nhận thức được coi là lý luận đã được đúc kết, không thay
đổi. Phần hành động cần được thay đổi liên tục, ngày hôm nay phải làm khác ngày hôm
nhân văn, do đó, văn hóa doanh nghiệp luôn đòi hỏi doanh nghiệp phải gắn bó chặt chẽ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Ths Ngô Ngọc Cương
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan Trang 20
hiệu quả trong việc kinh doanh với tính nhân văn trong kinh doanh: không thể đạt hiệu
quả bằng bất cứ giá nào mà coi nhẹ những giá trị nhân văn .
(Nguồn : CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU CÔNG TY VIETTEL – CHI
NHÁNH HỒ CHÍ MINH
2.1 Giới thiệu tổng quan về Viettel
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển Viettel
Những năm cuối thập kỷ 80, là những năm đầu thực hiện công cuộc đổi mới theo tình
thần nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, tình hình kinh tế xã hội của đất nước
có nhứng biến chuyển, mở ra một hướng đi mới tích cực. Việt Nam rút quân đội ra khỏi
Căm Pu Chia, quân đội chuyển sang thực hiện nhiệm tham gia sản xuất, làm kinh tế, bảo
vệ công cuộc đổi mới do Đảng đề xướng và lãnh đạo. Binh chủng Thông tin liên lạc là
binh chủng có nhiệm vụ bảo đảm thông tin liên lạc cho lãnh đạo chỉ huy từ Trung ương
đến các đơn vị cơ sở trong toàn quân trong cả thời bình cũng như thời chiến. Việc đào
tạo, bồi dưỡng, thu hút, gìn giữ nguồn cán bộ, nhân viên kỹ thuật về thông tin nói chung
và lĩnh vực viễn thông nói riêng cần được quan tâm sâu sắc, nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ trong tình hình mới.
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (06/1986) đã quyết định đường lối đổi mới
đất nước, chủ trương phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị
trường, có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng Xã hội chủ nghĩa.
Chức năng Quân đội là chức năng một đội quân chiến đấu, một đội quân công tác, một
đội quân lao động sản xuất. Trong thời bình phải tích cực tham gia sản xuất làm kinh tế,
đóng góp tích cực vào việc phát triển kinh tế xã hội.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Ths Ngô Ngọc Cương
Dịch vụ cung cấp thông tin về văn hóa, xã hội, kinh tế trên mạng Internet và mạng
viễn thông (trừ thông tin nà nước cấm và dịch vụ điều tra).
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Ths Ngô Ngọc Cương
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan Trang 22
2.1.3 Quan Điểm Phát triển :
♦ Kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng
♦ Đầu tư vào cơ sở hạ tầng
♦ Kinh doanh định hướng khách hàng
♦ Phát triển nhanh, liên tục cải cách để ổn định
♦ Lấy con người làm yếu tố cốt lõi
2.2 Giới thiệu công ty Viettel – Chi nhánh Hồ Chí Minh
2.2.1 Quá trình thành lập :
Chi nhánh viettel Hồ chí minh được thành lập năm 2000 với quy mô nhỏ với tên
gọi DOSA thành phố Hồ Chí Minh lúc bấy giờ chỉ là một trung tâm viettel.
Năm 2007 Viettel sát nhập 4 công ty : Công ty điện thoại cố định, công ty di động
, công ty internet , công ty cước viettel thành Công ty viettel thành phố Hồ Chí Minh, sau
đó đổi tên thành Chi nhánh viettel Thành phố Hồ Chí Minh.
2.2.2 Cơ cấu tổ chức :
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Ths Ngô Ngọc Cương
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan Trang 24
2.2.3 Lĩnh vực hoạt động :
Kinh doanh các dịch vụ :
Dịch vụ di động
Dịch vụ internet
Dịch vụ điện thoại cố định có dây
Dịch vụ điện thoại cố định không dây
Dịch vụ DCOM
Dịch vụ FTTH , Leadlines
Các dịch vụ giá trị gia tăng.
2.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 :
Bảng 2.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010
Đơn vị tính : vnđ
Chỉ tiêu Thực hiện
1. Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 7.548.849.408.309
2. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 7.548.849.408.309
3. Giá vốn hàng bán: 805.353.956.937
4. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 6.743.495.451.382
5. Chi phí hoạt động tài chính 789.548.500
Trong đó chi phí Lãi vay 789.548.500
640.000 thuê bao nâng tổng register của toàn mạng đạt khoảng 2,75 tr triệu thuê bao, tăng
30% so với năm 2009 (2,15 tr), nâng thị phần di động của Viettel tại TP.HCM lên 32,37%
tăng 4.84% so với năm 2009 (27,5%). Lưu lượng tăng trưởng 31% so với năm 2009 (năm
2009- 127 triệu erlang ; năm 2010- 177 triệu erlang). Thuê bao cố định: Internet ADSL
phát triển mới 46.888 thuê bao (113%), PSTN phát triển 27.268 thuê bao (184%), FTTH
phát triển 2078 thuê bao, tăng 23% năm 2009.
Kinh doanh dịch vụ mới 3G: Trong năm phát triển hơn 163.000 thuê bao Dcom 3G. Với
kết quả bán hàng trên Viettel đang đứng số 1 về thị phần D-com 3G tại Tp.HCM, 69%
tiếp theo đó là Vinaphone và mobifone. Thuê bao di động 3G đạt bình quân hơn 240.000
thuê bao đăng ký và hoạt động thường xuyên.
Mạng lưới: Hạ tầng mạng lưới phát triển đảm bảo cho kinh doanh với hơn 253 trạm 2G
và 683 trạm 3G được phát sóng, lũy kế toàn mạng có 2157 trạm 2G và 1627 trạm 3G, dẫn
đầu về hạ tầng mạng lưới tại thành phố Hồ Chí Minh . Lắp đặt và đưa vào sử dụng mạng
Metro tốc độ cao để nâng cao chất lượng dịch vụ băng rộng và băng thông cho các trạm
3G, tại thành phố Hồ Chí Minh thực hiện triển khai 308 tuyến quang, lắp đặt và thông 54
Agg Router, 1510 site router, hoạt động trên mạng metro.
CHƯƠNG 3 : PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA VĂN HÓA
DOANH NGHIỆP ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA VIETTEL – CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH
3.1 Giai đoạn chưa xây dựng văn hóa doanh nghiệp (2000- 2003)
Về mạng lưới hạ tầng :