eminar: Dinh dưỡng Giá trò dinh dưỡng của nấm ăn
MỤC LỤC
Trang
Phần I: TỔNG QUAN
I.Vài nét về nấm rơm 2
I -1. Nguồn gốc 2
I -2. Đặt điểm sinh vật học 3
II. Vài nét về nấm bào ngư 5
II -1. Phân loại 5
II -2. Hình thái 6
II -3. Đặc trưng về sinh sản và chu kỳ sống 7
II -4. Sinh dưỡng của nấm bào ngư 8
III. Vài nét về nấm Linh Chi 11
III-1. Vài nét về hệ thống học họ Ganadecomatceace Pork 11
III-2. Giới thiệu sơ lượt về nấm Linh Chi 12
III-3. Đặc điểm sinh thái và phân bố Linh Chi ở Việt Nam 12
III-4. Lòch sử nghiên cứu Linh Chi ở Việt Nam 13
Phần II : THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA CÁC LOẠI NẤM 14
I. Nấm rơm 14
II. Nấm bào ngư 16
III. Nấm Linh Chi 18
IV. Nấm đông cô 23
Phần III: SẢN PHẨM TỪ NẤM 27
I. Một số chế phẩm từ nấm Linh Chi 28
II. Các chế phẩm chế biến từ nấm rơm 29
III. Các sản phẩm chế biến từ nấm bào ngư 30
IV. Một số món ăn từ món đông cô 32
So sánh protein của nấm và protein của thòt cá 33
Lời khuyên sử dụng nấm 33
Ngoài loài trên còn có các loài khác, nhưng sự phân biệt giữa chúng không rõ
rệt:
Volvariella esculenta.
Volvariella diplasia.
Volvariella bakeri.
Trong các nước trồng nấm rơm thì Trung Quốc là nước dẫn đầu về sản lượng,
kế đó là Thái Lan, Indonesia và Việt Nam (bảng 1)
Trang 2
eminar: Dinh dưỡng Giá trò dinh dưỡng của nấm ăn
Bảng 1: sản lượng nấm rơm trên thế giới vào năm 1991(số tấn tươi)
Tên nước Sản lượng %
Quốc Trung
Thái Lan
Indonesia
Việt Nam
Đài Loan
Philippin
n Độ
Các nước khác
150.000
63.000
35.000
3.500
Hình 1: Đặc điểm sinh học của nấm rơm
Trang 3
eminar: Dinh dưỡng Giá trò dinh dưỡng của nấm ăn
2.1 Bao gốc( Volva):
Bao gốc dài và cao lúc nhỏ, bao lấy tai nấm. Khi tai nấm trưởng thành,
nó chỉ còn lại phần trùm lấy phần gốc chân cuống nấm. Bao nấm là hệ sợi
tơ nấm chứa sắc tố melanin màu đen ở bao gốc và độ đậm nhạt tuỳ theo ánh
sáng . nh sáng càng nhiều thì gốc càng đen và ngược lại. Bao gốc giữ chức
năng:
Chống tia tử ngoại của mặt trời.
Ngăn cản sự phá hoại của côn trùng.
Giữ nước và ngăn sự thoát hơi nước của các cơ quan bên trong.
Do đó đóng vai trò bảo vệ nên bao gốc có ít thành phần dinh dưỡng.
2.2 cuống nấm:
Cuống nấm là bó hệ sợi xốp, xếp theo kiểu vòng tròn đồng tâm. Khi còn
non cuống nấm mềm và giòn, nhưng khi già sơ cứng lại và khó bẻ gẫy.
Vai trò của cuống nấm là:
Đưa mũ nấm lên cao để phát tán bào tử đi xa.
Vận chuyển chất dinh dưỡng để cung cấp cho mũ nấm.
Khi bào tử chín thì vai trò vận chuyển dinh dưỡng không còn nữa.
2.3 Mũ nấm:
Hình kéo dài( Elongation).
Hình dù hay trưởng thành(Mature)
Chu kỳ sinh trưởng và phát triển của nấm rơm xảy ra rất nhanh chóng. Từ
lúc trồng đến khi thu họach chỉ sau 10-20 ngày. Những ngày đầu chúng nở như
hạt tấm có màu trắng(giai đoạn đinh ghim), 2-3 ngày sau lớn rất nhanh bằng
hạt ngô, quả tắc, quả trứng( giai đoạn hình trứng), lúc trưởng thành (giai đoạn
phát tán bào tử) trông giống như một chiếc ô dù, có cấu tạo thành các phần
hoàn chỉnh.
Hình 2: Vòng đời sinh trưởng và phát triển của nấm rơm
2. Đặc điểm dưỡng lý và sinh lý:
Nấm rơm chủ yếu sống dò dưỡng , lấy thức ăn từ các nguồn hữu cơ (động
vật hoặc thực vật), qua màng tế bào hệ sợi( giống rễ cây thực vật). Ngòai ra
nấm rơm có hệ enzym phân giải tương đối mạnh, giúp chúng có thể sử dụng
các dạng thức ăn phức tạp, bao gồm các polymer như chất xơ
II.
VÀI NÉT VỀ NẤM BÀO NGƯ:
Nấm bào ngư là tên thường dùng cho các loài thuộc giống pleurotus. Theo
Singer, có tất cả 39 loài và chia ra làm 4 nhóm. Trong đó có 2 nhóm lớn:
Nhóm ưa nhiệt trung bình(ôn hoà) kết quả thể ở 10-20°C.
Nhóm ưa nhiệt kết quả thể ở nhiệt độ từ 20-30°C. Đây là nhóm nấm có
Hình 3: Một số nấm bào ngư thường gặp
Nấm bào ngư cấu tạo từ 4 phần: sợi nấm, cuống nấm, phiến nấm, mũ
nấm.
Tai nấm dạng phễu lệch, phiến mang bào tử kéo dài xuống tận chân nấm,
cuống cuống nấm gần gốc có lớp lông nhỏ mòn, tai nấm bào ngư còn non có
màu sậm hoặc tối nhưng khi trưởng thành màu sắc trở nên sáng hơn.
Đặc điểm một số loài nấm bào ngư đang được trồng:
Pleurotus Ostreatus.
Trang 6
eminar: Dinh dưỡng Giá trò dinh dưỡng của nấm ăn
Qủa thể dạng sò với cuống ngắn, lệch , mũ màu nâu tím tối, phiến trắng
kéo dài xuống tận cuống. Mũ nấm rất thay đổi về hình dạng, từ dạng phễu lệch
đến dạng sò, dạng thận… phụ thuộc vào điều kiện sinh thái và vò trí mọc, mặt
mũ phẳng, nhẵn không có lông, mép mũ đầu tiên cuộn vào trong nhiều, sau đó
phẳng ra… Mũ nấm khi hình thành có màu tím đen, màu tím, màu đen nhạt với
sắc thái xanh đến màu nâu xám, nhạt dần khi trưởng thành. Đường kính mũ
nấm từ 5-15 cm.
Phiến nấm màu trắng , xếp khít nhau, kéo dài xuống cuống và có thể
dính lại thành nhánh.
Cuống nấm màu trắng khi còn non khá mềm, khi già trở nên dai. Phần
thòt của cuống là chất thòt, khi phơi khô có mùi đặc trưng
Giáhình thuỳ, kích thước5.5-7.5×19-20µm, bào tử hình elip, dài gần hình
trụ không màu, nhẵn, kích thước 3-4.5×7-9µm.
Hệ sợi nấm gồm các sợi nguyên thuỷ cá vách ngăn màng dày; đường
kính sợi 3.5-6.5µm.
Pleurotus pulmoriarius.
Quả thể màu trắng hơi vàng kem đến vàng bẩn dày đặc, đường kính tán
Pleurotus ergyngii.
Mũ mọng thòt, có đường kính 4-5 cm, lồi hoặc dẹt, có màu xám trắng,
mép rìa cuộn vào nhau.
Phiến có màu vàng hoen kéo dài xuống phía cuống. Thòt và cuống
nấm màu trắng nhạt, cao 3-10 cm, rộng 1-3cm. Các bào tử trắng nhạt, có hình
trụ 10-14×5-6µm.
II.3. Đặc trưng về sinh sản và chu trình sống.
Chu trình sống của nấm bào ngư cũng như các loài nấm đảm khác.
Bắt đầu từ bào tử đảm hữu tính, nẩy mầm cho hệ sợi tơ dinh dưỡng (sơ cấp và
thứ cấp), kết thúc bằng việc hình thành cơ quan sinh sản là tai nấm. Tai nấm
sinh ra các đảm bào tử và chu trình lại tiếp tục. Cơ quan sinh sản có cấu tạo đặc
biệt gọi là tai nấm. Tai nấm chủ yếu gồm có mũ và cuống. Mũ có dạng phễu
và cuống đính ở một bên. Mặt dưới mũ nấm được cấu tạo bởi các phiến mỏng
xếp sát vào nhau và kéo dài xuống tận chân.
Bào tử đảm(Basidiospore) tạo ra ở bề mặt phiến trên cấu trúc đặc
biệt gọi là đảm (Basidium). Đảm tạo thành từ các đầu ngọn sợi nấm. Tế bào
này phình to ra và bên trong hai nhân đứng riên rẽ sẽ nhập lại thành một nhân.
Quá trình này được gọi là thụ tinh. Nhân thụ tinh sẽ phân chia và cuối cùng sẽ
tạo ra bốn nhân con. Mỗi nhân sẽ được khối sinh chất đẩy vào một cái gai nhỏ
xuất khiện trên đảm để cuối cùng tạo ra một đảm bào tử. Các tế bào đảm hợp
thành lớpb trên bề mặt của phiến, gọi là lớp thụ tầng(Hymenium) và vì vậy
đảm bào tử cũn gthành lớp phủ trên bề mặt phiến.
Bào tử nấm bào ngư sẽ được phát tán khi nấm trưởng thành. Khi gặp
điều kiện thuận lợi sẽ nẩy mầm và cho lại hệ sợi sơ cấp với một nhân. Hệ sợi
sơ cấp phát triển đầy đủ tạo nên một mạnfg rới để hình thành một hệ sợi thứ
cấp( do sự kết hợp của hai hệ sợi từ hai bào tử có đặc tính di truyền khác nhau).
Khi gặp độ ẩm và nhiệt độ thích hợp, hệ sợi thứ cấp sẽ bệnlại thành
hạch nấm. Hạch nấm tiếp tục phát triển cho quả thể trưởng thành.
Qủa thể nấm bào ngư phát triển qua từng giai đoạn. Dựa và hình dạng
tai nấm và có tên gọi cho từng giai đoạn. Từ giai đọan phễu sang giai đoạn bán
Năm 1881, Karsten- nhà nấm học phần Lan- lần đầu tiên đã tách từ các
nấm Polypore ( nấm nhiều lỗ ) ra một nhóm đặc biệt, xây dựng nên chi mới
độc lập Ganoderma Karst… theo kiểu bào tử đảm đặc trưng. Nhờ đó, việc phân
loại các nấm Linh Chi đã tiến một bước quan trọng.
Năm 1905, Murrill lại phát hiện ra một nhóm nấm Polypore nữa, chu
trình sống ngắn (1- 3 tháng), luôn có cuống đính gần tâm- đính tâm, rất giống
loài Ganoderma, và ông đề nghò xác lập một chi mới nữa độc lập- các nấm
Linh Chi đen- Amaurderma Murr.
Năm 1948, Donk- nhà nấm học Hà Lan- đã xây dựng nên họ Linh Chi
Ganodermataceae Donk và cho đến nay được thừa nhận rộng rãi.
Năm 1972, Steyaert với các khảo sát tinh vi trên kính hiển vi điện tử đã
xáx lập thêm hai chi nữa. Đó là Humphreya Stey và Haddowia Stey
Trang 9
eminar: Dinh dưỡng Giá trò dinh dưỡng của nấm ăn
Vò trí phân loại của nấm Linh Chi:
Giới nấm: Mycetalia
Ngành nấm đảm: Basidiomycota
Lớp nấm đảm: Basidomycetes
Bộ nấm lỗ:
Aphyllophorales
Họ Linh Chi: Ganodermataceae Donk
Theo số liệu thống kê của nhiều tác giả trên thế giới thì hiện nay có
khoảng 200 loài và được chia thành 4 chi:
Chi Ganoderma Karsten (gồm 186 loài )
Chi Amaurderma Murrill (gồm 34 loài)
Chi Humphreya Steyaert ( gồm 5 loài)
Chi Haddowia Steyaert ( gồm 2 loài).
III.2 Giới thiệu sơ lược nấm Linh Chi (loài Ganoderma Lucidum):
Thể quả luôn có cuống dài hoặc ngắn. Cuống nấm hình trụ, hoặc
Nấm Linh Chi có thể mọc trên cây gỗ sống hay chết. Việt Nam
thường gặp nấm Linh Chi trên các cây lim phượng vó, so đũa, cây còng, lim xẹt.
Ngoài ra, còn gặp trên nhiều loài cây khác đã chết hoặc cây sống như: xoài,
mít, mãng cầu, phi lao…
Thể quả gặp rộ vào mùa mưa, có thể ở trên thân cây, quanh gốc hoặc
từ các rễ cây. Khi ấy cuống nấm dài, phân nhánh, tán nấm lớn. Nấm thường
mọc tốt dưới bóng rợp, ánh sáng khuếch tán.
những vùng thấp( <500m) thì các chủng chòu nhiệt độ cao chiếm ưu
thế như vùng Châu Thổ sông Hồng, đồi núi Trung Du Phía Bắc và đồng bằng
sông Cửu Long.
các đồi vó độ cao (> 1000m) thường có các chủng ôn hoà, thích hợp
nhiệt độ thấp hơn (20
0
C – 26
0
C) như Đà Lạt, Sa Pa, Tam Đảo, Tây Nguyên…
nước ta, theo tư liệu cổ thì nấm Linh Chi đỏ ở vùng rừng sâu,núi cao
được coi là linh thiêng và q giá.
III.4 Lòch sử nghiên cứu Linh Chi tại Việt Nam:
Việt Nam, Linh Chi đã được danh y hải thượng lãn ông Lê Hữu
Trác nói đến từ lâu và Lê Q Đôn cũng chỉ ra những tác dụng lớn của nấm
Linh Chi như: tráng kiện, bảo vệ gan, cường tâm, giúp tiêu hoá, giải độc, giải
cảm, giúp con người sống lâu tăng tuổi thọ.
Năm 1978, loài chuẩn Ganoderma Lucidum được nuôitrồn thành công
trong phòng thí nghiệm.
Năm 1991, công trình phát hiện ra nhiều nguyên tố vi lượng đặc biệt
là Cesium của Trần Văn Luyến và Lê Duy Thắng đã được tạp chí quốc tế giới
thiệu rộng rãi trên toàn thế giới.
Năm 1992, Đỗ Văn Lợi, Trần Văn Luyến và Cổ Đức Trọng đã đưa ra
cách sử dụng nấm Linh Chi làm chỉ thò phóng xạ môi trường.
Mộc Nhó là tên chung để chỉ các loài nấm ăn thuộc chi Auricularia. Chi này
thuộc họ Articulariaceae, bộ Auriculariales lớp phụ Auriculariomycetidae, lớp
Hymenonycetes, Ngành phụ Basidiomycotina, ngành Nấm thật –Eumycota, giới
nấm Mycota. Có cả thảy 20 loài mộc nhó , nhưng chỉ có 6 loài mộc nhó thông
dụng: Mộc nhó đen, Mộc nhó lông, Mộc nhó sừng, Mộc nhó nhăn, Mộc nhó hình
khiêng, Mộc nhó vàng nâu. Trong đó 2 loài đầu được nuôi trồng với số lượng
lớn
Cấu trúc mộc nhó: cắt ngang phiến mộc nhó và quan sát dưới kính hiển vi
ta thấy có các cấu trúc như sau :
Hình 5: Hình cắt của hắc mộc nhó
Trang 12
eminar: Dinh dưỡng Giá trò dinh dưỡng của nấm ăn
+ Lớp lông mềm, dày không quá 85-100 micromet
+ Lớp sợi dày 65-70 micromet
+ Lớp thượng tầng dưới lớp sợi dày, dày: 115-130 micromet
+ Lớp thượng tầng xốp
+ Lớp tủy
+ Lớp hạ tầng xốp
+ Lớp trung tầng
+ Lớp hạ tầng dưới lớp dày, dày 100-120 micromet
Trang 13
eminar: Dinh dưỡng Giá trò dinh dưỡng của nấm ăn
PHẦN II: THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CÁC
LOẠI NẤM
TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHẦN CỦA NẤM
Giá trò các thành phần dinh dưỡng:
Nấm được xem là một loại rau nhưng là loại rau cao cấp. Nếu xét về
hàm lượng đạm có thấp hơn thòt cá nhưng lại cao hơn bất kỳ một loại rau quả
nào khác.
Đặc biệt có sự hiện diện gần như đủ các loại axit amin không thay thế
.trong đó có 9 loại axit amin cần thiết cho con người. Nấm rất giàu leusin và
lysin là hai loại axit amin có ít trong ngũ cốc. Do đó xét về chất lượng thì đạm
ở nấm không thua gì đạm ở động vật. Việc bổ sung đạm trong nguyên liệu
trồng nấm có thể làm biến đổi lượng axit amin nhưng gần như không thay đổi
lượng đạm trong nấm.
Nấm chứa ít chất đường và hàm lượng thay đổi từ 3-28% trọng lượng
tươi. Ở nấm rơm lượng đường tăng lên trong giai đoạn từ dạng nút sang dạng
kéo dài, nhưng lại giảm khi trưởng thành. Đặc biệt nấm có nguồn đường dự trữ
dưới dạng glucogen tương tự như động vật (thay vì tinh bột ở thực vật ).
Nấm chứa rất nhiều loại sinh tố (viatmin) như sinh tố B, C, K, A, D, E
trong đó nhiều nhất là sinh tố B như B
1
, B
2
, axit nicotinic, axit pantothenic .Nếu
so với rau rất nghèo sinh tố B12 thì chỉ cần ăn 3 g nấm tươi đã đủ cung cấp
lượng sinh tố B12 cho nhu cầu mỗi ngày.
Tương tự như hầu hết các loài rau cải, nấm là nguồn khoáøng rất tốt.Nấm
được ghi nhận là giàu K, Na, Ca, P, Mg, chúng chiếm từ 56-70% lượng tro tổng
Bảng 3: Thành phần dinh dưỡng của nấm rơm .
Thành
phần dinh
dưỡng
Đơn vò 100g
chầt
khô
Thành phần
dinh dưỡng
Đơn
vò
100g
chầt
khô
Độ ẩm
Protein
Lipid
Carbohydrat
Xơ
Tro
Năng lượng
Vitamin B
1
Vitamin B
2
Vitamin PP
Vitamin C
Sắt
Phospho
677
374
3455
Lysin
Histidin
Arginin
Threonin
Valin
Metinonin
Izoloxin
Loxin
Acid
nicotinic
Riboflavin
Thiamin
Acid
ascorbic Mg
Mg
Mg
Mg
Mg
Mg
Mg
Mg
Mg
Mg
Mg
Bảng 4 : Thành phần hoá học trung bình của một vài loài nấm bào ngư (%
trọng lượng khô và năng lượng kcal/100g nấm khô ).
Loài Mẫu m Protein
thô
Lipid Carbon-
hydrat
Xơ Khoáng Năng
lượng
Tươi
90,8
30,4 2,2 57,6 8,7 9,8 345
P
.osreatus
Khô
10,7 27,4 1,0 65,0 8,3 6,6 356
P.sp
(aná Độ)
Tươi 91,1 21,6 7,2 60,5 11,9 10,7 351
P.
Limpidus
Tươi 93,0 38,7 9,4 46,6 27,6 5,3 313
P.
Opuntiae
Tươi
Caju
20-24 760-840 3260-5263 … 12,5-124 165-
184
Nấm rơm
35-347 978-997 2005-6144 141-
224
6-224 156-
347
Nấm bào ngư chứa đầy đủ 8 loại acid amin không thay thế và một số loại
acid amin khác, tổng cộng khoảng 19 loại. Hàm lượng tryptophan khá thấp
trong loài pluerotus.Tuy nhiên hàm lượng lysin, methyonin, treonin, leucin,
isoleucin, lại cao hơn các loài khác .
Bảng 6: thành phần acid amin cơ bản trong nấm bào ngư P.ostreatus .
Acid amin Hàm lượng (mg/g protein thô )
Iso leucin 266-267
Leucin 390-610
Lysin 250-287
Methyonin 90-97
Phenylalanin 216-233
Threonin 264-290
Valin 309-326
Tryptophan 61-87
Histidin 87-107
Tổng amin thiết yếu 1933-2304
Tổng amin 5169-5747
Các acid amin còn lại như : Arginin (306 mg/g protein thô ) , Alanin(450
mg/g protein thô ) , glycin (273 mg/g protein thô ) , Serin (271 mg/g protein thô)
…
Người ta cũng phân lập được saponin trong động vật .
Saponin có một số tính chất đặc biệt :
Làm giảm sức căng bề mặt, có tác dụng nhũ hoá và tẩy sạch.
Làm vỡ hồng cầu ngay cả ở nhũng nồng độ rất loãng, gọi là tíng phá
huyết.
(Các tính chất trên không phải thể hiện ở tất cả saponin).
Đa số có vò đắng , trừ một số có vò ngọt (trong cam thảo ).
Tan trong nước, cồn, ít tan trong aceton, ete, hexan (dùng để tủa saponin ).
Có phân tử lớn nên khó bò thẩm tích (dùng tinh chế saponin )
Phân loại: saponin triterpenoid (có loại trung tính và loại axit ), saponin
steroid (có loại trung tính và loại kiềm ).
Công dụng :
+Dùng làm hoạt chất chính trong các dược liệu chữa ho.
+Có tác dụng thông tiểu.
+Có mặt trong một số vò thuốc bổ như nhân sâm, tam thất …
Trang 18
eminar: Dinh dưỡng Giá trò dinh dưỡng của nấm ăn
+Làm tăng sự thấm của tế bào, làm cho các hoạt chất khác dễ hoà tan và
hấp thu .
+Có tác dụng kháng viêm, một số có tác dụng kháng khuẩn, ức chế virus
+Có tác dụng chống ung thư trên thực nghiệm .
+Có tác dụng diệt các loài thân mềm .
+Một số dùng làm nguyên liệu bán tổng hợp thuốc steroid.
+Dùng đònh lượng cholesterol.
Alcaloid :
Là nhũng hợp chất hữu cơ có chứa nitơ, đa số có nhân dò vòng, có phản ứng
kiềm, có dược tính mạnh và có phản ừng với thuốc thử chung của alcaloid.
Tính chất :
Alcaloid cấu tạo có oxy thường ở thể rắn , thành phần cấu tạo không có oxy
Không màu, dễ kết tinh.
Không tan trong nước nhưng tan trong các dung môi thông thường của chất
béo (cloroform , ete , …) và rượu nóng.
Là những chất hoạt quang .
Do có nối đôi nên có thể bò oxy hoá, kết hợp với halogen hoặc bò hydro
hoá.
Các sterol khi hydro hoá có mặt xúc tác sẽ tạo ra rượu no rồi chuyển thành
hydrocacbon.
Có ảnh hưởng đến tính thấm của nguyên sinh chất đối với các chất khác
nhau, có thể bao vây tác dụng của một số chất độc hoặc có thể liên kết với một
số độc tố .
Các nguyên tố khoáng :
Thành phần các nguyên tố khoàng trong nấm linh chi chòu ảnh hưởng rất
lớn bởi nguồn cơ chất sử dụng trong nuôi trồng, do nấm hút dưỡng chất từ cơ
chất để tạo nên sing khối.
Hàm lượng khoáng đa lượng cơ bản trong nấn Linh Chi được trình bày
trong bảng sau:
Bảng 8: Hàm lượng khoáng đa lượng cơ bản trong nấn Linh Chi.
Nguyên tố Hàm lượng (%)
N 1,96± 0,21
P 0,69± 0,03
K 0,88 ± 0,06
Ca 0,049± 0,01
Mg 0,023 ± 0,01
Người ta đònh lượng được khoảng 30 nguyên tố khoáng trong các chủng
Linh Chi .
Trong nấm Linh Chi, hàm lượng Cl, Na, Al cao rõ rệt (phun nuôi bằn nước
thành phố).
Các nhà khoa học cũng tìm thấy rất nhiều nguyên tố khoáng vi lượng
Người ta đã xác đònh chính xác gần 100 hoạt chất va dẫn xuất trong nấm
Linh Chi.
Bảng 10: thành phần hoạt chất cơ bản ở nấm Linh Chi.
Hoạt chất Nhóm Hoạt tính dược lý
Cyclooctasulfur c chế giải phóng
histamin
Adenosine dẫn xuất Nucleotic c chế kết dính tiểu
cầu , thư giãn cơ , giảm
đau.
Lingzhi-8 Protein Chống dò ứng phổ rộng
, điều hoà miễn dòch .
Trang 21
eminar: Dinh dưỡng Giá trò dinh dưỡng của nấm ăn
*** Alcaloid Trợ tim
Ganodosterone Steroid Giải độc gan .
Lanosporeric acid A Steroid c chế sinh tổng hợp
cholesterol .
Lanosterol Steroid c chế sinh tổng hợp
cholesterol .
II , III , IV , V Steroid c chế sinh tổng hợp
cholesterol .
Ganoderans A,B,C Polysaccharide Hạ đường huyết.
Glucan Polysaccharide Chống ung thư , tăng
tính miễn dòch.
BN –3B:1 ,2 , 3 Polysaccharide
D-6 Polysaccharide Tăng tổng hợp protein ,
tăng chuyển hoá acid
nucleic.
*** Polysaccharide Trợ tim.
+Cải thiện sức nhớ .
+n đònh cảm xúc.
Tăng sức đề kháng của cơ thể.
Tác dụng trò liệu cơ bản của nấm Linh Chi:
Bệnh nhược cơ :
Trò bệnh trên nguyên tắc điều hoà miễn dòch và đặc biệt không nảy sinh
một tác dụng phụ nào.
Bệnh gan và bệnh tiết niệu :
Trò liệu khả quan bằng chế phẩm từ Linh Chi, ví dụ soup Linh Chi có tác
dụng giải độc và bổ gan tốt, có tác dụng tốt lên tiết niệu, điều hoà tần hoàn
não, làm dòu thần kinh, tránh ngẽn mạch.
Bệnh tim mạch :
Bệnh nhân bò bệnh vành tim tỏ ra có triển vọng trò liệu tốt khi dùng Linh
Chi.
Bệnh cao huyết áp và nhiễm mỡ xơ mạch :
Hàng loạt các hoạt chất Linh Chi được chứng tỏ có tác dụng kìm hãm sinh
tổng hợp cholesterol, làm bệnh chuyển biến tốt, huyết áp ổn đònh dần, hạn chế
tác dụng phụ của tây dược.
Bệnh ung thư :
Các phương pháp xạ trò, oáa trò được kết hợp với trò liệu bằng nấm, kết
quả kéo dài thời gian sống, có tác dụng làm tiêu biến các khối u.
IV.
NẤM MỘC NHĨ:
Giá trò dinh dưỡng của Mộc nhó đen như sau :(g hoặc mg /100g mộc nhó
khô): Nước 10.9g, Prôtêin 10.6g, Lipit 0.2g, Hydratcacbon 65.5g, Canxi
357mg, Chất khoáng 5.8g Photpho 201mg, Fe 185mg, Caroten 0.03mg,
Vitamin B
1
: 0.15mg, Vitamin B
2
0,6-8 %
• Các vitamin (mg/100 g nấm ):
Vitamin C :40-60
Tiền vitamin D (ergosterol ): 0,06-0,27 %
Vitamin B
1
: 0,07-0,4
Riboflavin (B
2
) : 0,2-1,3
Niacin (PP) : 11,9-18,9
• Các khoáng chất (mg/100g) :
Al :182
Ca: 11-126
Clo :73
Sắt :1,7-30
Mg :130-247
P : 171-650
K : 380-1530
Si : 262
S : 237
• Thành phần khác :những hoá chất có những tác dụng đặc biệt :
Quả thể nấm chứa khoảng 30 enzyme và tất cả những acid amin thiết
yếu cho cơ thể.
Trang 24
eminar: Dinh dưỡng Giá trò dinh dưỡng của nấm ăn
Những cồn hữu cơ như 1-octen-3-ol, ethyl acetate, 2-octenol và octyl
alcohol tạo mùi vò cho nấm tươi, và khi nấu chín các cồn này chuyển thành
những hợp chất loại tetrathian, tạo mùi vò sulfur đặc biệt cho nấm.
• Nấm đông cô là nguồn cung cấp hai nhóm thành phẩm có những tác
Tác dụng trên hệ miễn dòch:
Letinan không tấn công trực tiếp trên tế bào ung thư nhưng tạo ra có tác
dụng chống ung bướu bằng cách kích thích sự khởi động hoặc tăng cường
tác dụng của hệ miễn dòch …
Letinan có thể kích hoạt các tế bào giết tự nhiên hoặc giúp tế bào này
ức chế u bướu. Nó kích thích các tế bào lympho nơi mạch máu ngoại vi để
Trang 25