Nghiên cứu tổng quan về kỹ thuật chuyển mạch trong tổng đài ALCATEL 1000 E10 - Pdf 98


Đồ án tốt nghiệp Kỹ thuật chuyển mạch số

Lời nói đầu
Ngày nay chúng ta đã bớc vào những năm đầu tiên của thế kỷ 21 thế kỷ
của sự hội nhập Bu chính Viễn thông. việc xây dựng cơ sở hạ tầng nói
chung cho cả đất nớc mang một ý nghĩa chiến lợc góp phần đa Việt Nam cơ
bản trở thành một nớc công nghiệp vào năm 2020.
Trong xu hớng đó, sự đầu t, nghiên cứu để có đợc một hệ thống thông
tin hiện đại, nhằm đem đến cho con ngời những thông tin cần thiết một cách
nhanh nhất, chính xác nhất là một yêu cầu cấp bách. Vì vậy ngành bu chính
viễn thông Việt Nam đã không ngừng đầu t và phát triển hệ thống viễn thông
của mình. Trong đó việc củng cố, nâng cấp các tổng đài đóng vai trò hết sức
quan trọng. Từ tình hình thực tế nh vậy ngành Bu chính Viễn thông đã có
chủ trơng tiếp nhận công nghệ Viễn thông từ các hãng truyền thông trên thế
giới.
Trong số các thiết bị chuyển mạch dã đợc lắp đặt và khai thác ở Việt
Nam, có thiết bị chuyển mạch điện từ ALCATEL1000 E10 do hãng
ALCATEL CIT chế tạo là một trong những hệ thống chuyển mạch hiện đại với
đầy đủ các tính năng với đáp ứng tốt cho chiến lợc phát triển nâng cấp mạng
lên mạng đa dịch vụ (ISDN) trong những năm tới. Tổng đài ALCATEL 1000
E10 là một loại tổng đài điều khiển nội bộ hay tập trung. Cấu trúc phàn cứng
và phần mềm khá hoàn thiện, với sự hỗ trợ của kỹ thuật hiện đại, công nghệ
tiên tiến của hệ thống đa xử lý A 8300 của ALCATEL khẳng định sự hoàn
thiện của tổng đài.
Trong quá trình viết báo cáo thực tập và làm đồ án tốt nghiệp đợc sự
giúp đỡ tận tình của thầy giáo Nguyễn Văn Biên. Em đã hoàn thành đồ án tốt
nghiệp của mình với đề tài: Nghiên cứu tổng quan về kỹ thuật chuyển mạch
trong tổng đài ALCATEL 1000 E10 . Bao gồm các nội dung sau:

Đồ án tốt nghiệp Kỹ thuật chuyển mạch số

ợc sử dụng trên toàn thế giới và hệ thống PCM 24 chỉ đợc sử dụng ở Bắc Mĩ.
2. Nguyên lý PCM.
Phơng pháp điều chế xung mã PCM biến đổi tín hiệu tơng tự thành tín
hiệu số thông qua 3 giai đoạn cơ bản sau:

Đồ án tốt nghiệp Kỹ thuật chuyển mạch số
- Lấy mẫu (Sampling)
- Lợng tử hoá (Quantizzation)
- Mã hoá (Coding)
3. Lấy mẫu
Biên độ của tín hiệu tơng tự là liên tục theo thang thời gian, lấy mẫu là
lấy biên độ của tín hiệu tơng tự vào từng khoảng thời gian nhất định, trong đó
các dãy xung có chu kỳ hoặc dãy xung lấy mẫu đợc điều chế biên độ bởi tín
hiệu tơng tự. Do vậy có các mẫu lấy đợc sẽ gián đoạn theo thời gian. Dãy mẫu
này gọi là tín hiệu PAM (PAM là điều chế biên độ xung).
Hình 1: Quá trình lấy mẫu
Một yếu tố quan trọng trong lấy mẫu là tín hiệu tơng tự thờng đợc lấy
mẫu nh thế nào ở phía phát để cho phía thu tái tạo lại tín hiệu ban đầu. Định lý
lấy mẫu sẽ làm rõ điều này. Định lý lấy mẫu nói rằng Nếu một thông báo là
một hàm biên độ thời gian, đợc lấy mẫu vào các thời điểm nhất định và với
tần số lấy mẫu cao hơn ít nhất hai lần tần số cao nhất của thông báo đó, thì các
mẫu sẽ chứa tất cả mọi thông tin của thông báo ban đầu. Theo định lý này,
t
t
t

Đồ án tốt nghiệp Kỹ thuật chuyển mạch số
bằng cách lấy mẫu tín hiệu tơng tự theo tần số cao hơn ít nhất hai lần tần số tín
hiệu, ta hoàn toàn có thể tạo lại tín hiệu tơng tự các mẫu đó.
Nếu F

ban đầu sẽ đợc tách ra bằng bộ lọc thông thấp ở phía thu. Ngợc lại, nh hình 1
nếu f
s
thấp hơn hai lần giá trị của f
m.
khi đó các biên sẽ bị chồng lên nhau. Do
vậy khó có thể tái tạo lại tín hiệu ban đầu tại phía thu.
CCITT khuyến nghị tần số lấy mẫu đối với tín hiệu tiếng nói là 8kKz.
Do băng tần của các kênh thoại thờng đợc hạn chế trong khoảng 0.3ữ .4 kHz,

Đồ án tốt nghiệp Kỹ thuật chuyển mạch số
cho nên tần số lấy mẫu của tín hiệu tiếng nói, về lý thuyết có thể lấy ít nhất hai
lần 3.4kHz tức là 6.8kHz, tuy nhiên trên thực tế tần số lấy mẫu đợc chọn là
8kHz. Điều này tính đến đặc tính lọc thực tế hạn chế băng tần đối với các tín
hiệu tiếng nói. Khoảng cách lấy mẫu là 1/8000s, tứ 125às.
1/8000s = 125às
Hình 3: Tần số lấy mẫu; 8kHz (tín hiệu tiếng nói)
Tín hiệu PAM là một dãy xung rời rạc theo thời gian. Độ lớn của mỗi mẫu
bằng biên độ của tín hiệu ban đầu vào từng thời điểm lấy mẫu. Từ đây tín hiệu
PAM là đối tợng của một quá trình xử lý tín hiệu, gọi là lợng tử hoá.
4. Lợng tử hoá (Quanlization)
Trong quá trình lợng tử hoá, thang biên độ đợc chia thành các khoảng
nhất định. Giá trị lợng tử hoá đợc gọi là mức lợng tử và độ lớn giữa hai giá trị
đợc lợng tử hoá đợc gọi là khoảng lợng tử. Độ lớn của mỗi mẫu trong tín hiệu
đợc biểu thị bằng mức lợng tử gần nhất với nó. Thí dụ một mẫu có độ lớn bằng
2,8 ở t
1
đợc lợng tử hoá thành 3 nh trong Hình 4.

Khoảng lợng tử

mức lợng tử cạnh nhau gọi là bớc lợng tử hoá. Nếu lợng tử hoá với bớc lợng tử
hoá không đổi thì ta có lợng tử hoá tuyến tính, nếu lợng tử hoá với bớc lợng tử
hoá thay đổi thì ta có lợng tử hoá phi tuyến.
* Lợng tử hoá tuyến tính (Linear Quantization):
Khi dùng phơng pháp lợng tử hoá tuyến tính thì tạp âm lợng phân tử
phân bố đều. Nhng tỷ số tín hiệu/nhiễu (S/N) lại không đều: Nếu biên độ tín
hiệu lớn thì S/N lớn, việc tách tín hiệu ra khỏi tạp âm là dễ dàng. Nếu biên độ
tín hiệu nhỏ thì S/N nhỏ, việc tách tín hiệu nhỏ ra khỏi tạp âm sẽ khó khăn. Để
khắc phục nhợc điểm này ngời ta sử dụng phơng pháp lợng tử hoá phi tuyến.
* Lợng tử hoá phi tuyến (Non Linear Quantization)
Khi lợng tử hoá tuyến tính, tỷ số S/N thay đổi theo mức tín hiệu. Với các
mức tín hiệu càng thấp thì càng khó khăn để tách tín hiệu ra khỏi tạp âm. Vì
vậy, bớc lợng tử hoá cần phải giảm đối với các mức tín hiệu thấp, và ngợc lại.
bớc lợng tử hoá cần phải tăng đối với mức tín hiệu cao để có thể cân bằng đợc
tỷ số S/N với mức tín hiệu đầu vào. Có hai giải pháp cho việc đó:
* Khi biên độ đầu và nhỏ, bớc lợng tử nhỏ. Khi biên độ các xung đầu
vào lớn, bớc lợng tử sẽ lớn.
* Bớc lợng tử sẽ đợc giữ nguyên và trớc khi lợng tử hoá, biên độ của các
xung nhỏ đợc giãn ra và biên độ của các xung lớn đợc nén lại.
Trong thực tế, ngời ta thờng sử dụng phơng pháp thứ hai, nghĩa là: Phía
phát sẽ thực hiện nén tín hiệu (Compressing), còn phía thu sẽ thực hiện dãn tín
hiệu (Expanding).

Đồ án tốt nghiệp Kỹ thuật chuyển mạch số
5. Mã hoá
Tiếp theo, tín hiệu PAM đã lợng tử hoá là đối tợng của bớc xử lý tín hiệu
gọi là mã hoá. Bằng cách mã hoá, các mẫu đã lợng tử hoá đợc chyển đổi thành
các mã nhị phân. Một mã nhị phân là một tổ hợp của một số xung đơn vị. Một
xung đơn vị có thể biểu thị bằng hai trạng thái: có hoặc không có xung, túc1
hoặc 0. Lợng thông tin đợc biểu thị bằng một xung đơn vị gọi là một bit. Trong

0 1 1
0 1 2
1 1 0 1 0 1
0 0 1
Mã nhị
phân
3

Đồ án tốt nghiệp Kỹ thuật chuyển mạch số
tiếp sau đó. Trong các hệ thống dẫn số không có sự tích luỹ tạp âm và nhiễu
nh thờng xảy ra ở các hệ thống truyền dẫn tơng tự.
Tại phía thu, tín hiệu PCM đợc chuyển đổi thành tín hiệu tơng tự thông
qua giải mã và lọc. Tổng hợp hai quá trình xử lý gọi là chuyển đổi D/A. Giải
mã là quá trình ngợc lại với mã hoá. Trong giải mã, bắt đầu bằng việc tách các
mã nhị phân có chứa một số xung đơn vị từ tín hiệu PCM nhận đợc. Tiếp theo,
từ các mã nhị phân đó tính ra các mức lợng tử và mức lợng tử tạo ra mẫu lợng
tử tơng ứng. Tín hiệu PAM đã đợc lợng tử hoá ở đầu phát đợc tạo lại ở đầu thu
bằng cách giải mã nh vậy. Tín hiệu PAM này chứa tạp âm lợng tử. Sau đó, tín
hiệu PAM đợc đa qua lộ lọc thông thấp. Thông qua bộ lọc thông thấp này ta có
tín hiệu tiếng nói tơng tự, tín hiệu này liên tục về thời gian và đợc nội suy giữa
các mẫu kế tiếp nhau (Hình 6)
Hình 6: Quá trình giải mã
* Về nén và giãn tín hiệu:
t
t
t
Giải mã
0
3
6

Muốn nâng cao S/N ở các mức năng lợng thấp phải giảm tạp âm lợng tử
bằng cách giảm khoảng lợng tử, nhng nếu khoảng lợng tử giảm thì số mức lợng
tử và mỗi bit trên mỗi mẫu sẽ tăng, nói cách khác, số xung cần truyền trong
khoảng lợng tử cũng tăng.
Để nâng cao chất lợng tiếng nói trong thực tế, S/N phải giữ không đổi
trong một khoảng rộng các mức năng lợng tín hiệu, với số lợng bit chấp nhận
đợc. Nhằm mục đích đó, các khoảng lợng tử đợc giảm nhỏ khi biên độ thấp và
tăng lên khi biên độ cao. Cách lợng tử hoá lấy khoảng lợng tử khác nhau là tuỳ
thuộc tín hiệu tiếng nói nh vậy gọi là lợng tử hoá không đồng nhất hay lợng tử
hoá phi tuyến. Lợng tử hoá không đồng nhất đợc coi là cách ứng xử lý tín hiệu
hợp lý vì:
Sự phân bố biên độ của tiếng nói là không đồng đều. Các biên độ nhỏ
xuất hiện nhiều hơn biên độ lớn. Do vậy S/N sẽ tốt hơn nếu tạp âm lợng tử đợc
giảm nhỏ đối với các biên độ hay xuất hiện và dành tạp âm lớn cho biên độ ít
xuất hiện.
Ngời ta đã làm phép so sánh giữa lợng tử hoá đồng nhất với lợng tử hoá
không đồng nhất nh sau: Đối với lợng tử hoá đồng nhất, phải cần đến số mức l-
ợng tử là 2000 để đảm bảo chất lợng tiếng nói cao ở mức năng lợng thấp. Điều
này tơng đơng với 11 bit mỗi mẫu. Nhng với lợng tử hoá không đồng nhất thì
chỉ cần số mức lợng tử là 128 và 7 bit cho mỗi mẫu là đủ để có cùng S/N so với
lợng tử hoá đồng nhất. CCITT khuyến nghị dùng lợng tử hoá không đồng nhất
với 8 bit mỗi mẫu và 256 mức lợng tử hoá để đảm bảo chất lợng tiếng nói cao.

Đồ án tốt nghiệp Kỹ thuật chuyển mạch số
Hình 7
Lợng tử hoá không đồng nhất đợc thực hiện bằng xử lý nén tín hiệu ở
phía đầu phát và dãn ở đầu thu (hình 7). Tại đầu phát, tín hiệu tiếng nói biên độ
lớn đợc nén tại bộ nén sau đó thực hiện lợng tử hoá không đồng nhất. Quá trình
này có tác dụng nh thay đổi khoảng lợng tử theo độ lớn của biên độ. Tại đầu
thu, tín hiệu ban đầu đợc tái tạo lại bằng cách làm dãn tín hiệu nén đã nhận đ-

Hình 9 mô tả sự ghép kênh phân chia theo thời gian của tín hiệu 3 kênh.
Trong hình, tín hiệu tiếng nói của kênh 1 đợc lấy mẫu ở thời điểm t
1,
t
2
,
khoảng thời gian giữa t
1
và t
2
là 125às bằng cách lấy mẫu tín hiệu tiếng nói của
các kênh 2 và 3 vào những thời điểm khác nhau chút ít trong khoảng t
1
và t
2

bằng cách tổ hợp những mẫu này với mẫu của kênh 1 theo thang thời gian, ta có
thể thực hiện ghép kênh TDM các mẫu của 3 kênh mà không chồng lên nhau.
Bằng cách lặp lại quá trình này theo chu kỳ 125às, các mẫu của 3 kênh sẽ lần lợt
đợc phát đi trên kênh truyền dẫn chung. Tại đây, lấy mẫu và ghép kênh TDM cho
tất cả các tín hiệu tiếng nói đợc thực hiện đồng thời.
ơ
Hình 9: Ghép kênh phân chia theo thời gian (TDM)
Trong cấu trúc đa khung của PCM 30/32, một khung PCM 30/32 gồm
32 khe thời gian, mỗi khe thời gian gồm 8 bit, vì vậy tốc độ đờng truyền của
125às
Kênh 1
t
125às
t

256 bit. Trong đó:
T
S0
: Dùng làm tín hiệu đồng bộ khung
T
S16
: Dùng để đồng bộ và báo hiệu đa khung
T
S1
T
S15
và T
S17


T
S31
: dùng cho tín hiệu thoại
Tốc độ bit là 8KHz x 8bit = 64Kb/s PCM
Một đa khung ghép gồm 16 khung: 16 x 125às = 2ms.

Đồ án tốt nghiệp Kỹ thuật chuyển mạch số
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
0 1

16

30 31
X 0 0 1 1 0 1 1 0 0 0 0 X 0 X X
1 2 3 4 5 6 7 8

I. Giới thiệu về tổng đài số:
Về mặt cơ bản tổng đài số gồm có mạng chuyển mạch, hệ thống báo
hiệu và bộ điều khiển. Tổng đài số đấu nối các thông tin số (đã đợc mã hoá nhị
phân dạng 0 và 1) từ các mạch vào đến mạch ra (Hình vẽ : 11)
Trờng chuyển mạch sử dụng trong các tổng đài điện tử số SPC (Stored
Program Controled) là trờng chuyển mạch thời gian tín hiệu số hoặc trờng
chuyển mạch kết hợp giữa trờng chuyển mạch thời gian kỹ thuật số với trờng
chuyển mạch không gian kỹ thuật số nh: T S, T S T, tr ờng chuyển
mạch trong tổng đài có nhiệm vụ trao đổi vị trí khe thời gian giữa luồng cao
đầu vào với luồng cao đầu ra xác định trớc của trờng chuyển mạch dới sự điều
khiển của bộ điều khiển. Có các bộ vi xử lý giống nh các máy tính để điều
khiển việc hoạt động của tổng đài. Tất cả các chức năng điều khiển đợc đặc tr-
ng bởi các lệnh đã ghi sẵn trong các bộ nhớ của các bộ vi xử lý đó. Các số liệu
trực thuộc tổng đài nh số liệu về thuê bao, các bản phiên dịch địa chỉ, các
thông tin về tạo tyến, tính cớc, thống kê, cũng đ ợc ghi sẵn trong các bộ nhớ
số liệu, qua mỗi bớc xử lý cuộc gọi sẽ nhận đợc một sự quyết định tơng ứng
với loại nghiệp vụ, số liệu đã ghi sẵn để đa tới thiết bị xử lý nghiệp vụ đó.
Ngày nay các tổng đài đã đợc mudul hoá do đó có thể thêm hoặc bớt các chức
năng một cách dễ dàng để phù hợp với các dịch vụ thông tin ngày càng đa
dạng.

Đồ án tốt nghiệp Kỹ thuật chuyển mạch số
ơ
Hình 11: Sơ đồ tổng quát của một tổng đài
I. Đặc điểm chuyển mạch số
Hệ thống chuyển mạch số là hệ thống chuyển mạch trong đó tín hiệu
truyền dẫn qua đờng chuyển mạch ở dạng số (tín hiệu PCI). Tín hiệu này có
thể mang thông tin tiếng nói hay tín hiệu. Nhiều tín hiệu số của các kênh tiếng
nói đợc ghép theo thời gian vào đờng truyền dẫn chung khi truyền qua hệ
thống mạch. Để thực hiện chuyển cho các cuộc gọi đòi hỏi phải sắp xếp các tín

PCM
0
PCM
1
PCM
1
PCM
2
TS
8
PCM
2
PCM
m
ơ
ơ
PCM
m

Hình 11:
Trờng chuyển mạch sử dụng trong các tổng đài điện tử số SPC đợc cấu
tạo nên từ trờng chuyển mạch thời gian tín hiệu số T hoặc là trờng chuyển
mạch kết hợp giữa chuyển mạch thời gian số và chuyển mạch không gian số
nh: T- S, S T, S T S,
Tại chuyển mạch không gian số, khe thời gian của các tuyến PCM vào
và ra khác nhau đợc trao đổi tơng ứng với nhau, tức là không có sự thay đổi về
mặt thời gian xuất hiện của các khe thời gian, vì không có sự chậm trễ truyền
dẫn tín hiệu khi thực hiện chuyển mạch từ một khe thời gian của một tuyến
PCM này tới cùng một khe thời gian của một tuyến PCM khác.
Tại chuyển mạch thời gian số thì quá trình chuyển mạch thực hiện trao

điều khiển
Bộ đếm
khe thời
gian
điều khiển
từ CPU
SM: Speech Memory
CM: Con trol Memory
SM
TA
B
Số liệu ra
TS
A
N
PCM 30/32
Số liệu vào
Tuyến nối
TS
A
--->TS
B
0
0
S

Đồ án tốt nghiệp Kỹ thuật chuyển mạch số
Ngoài ra, cấu túc của chuyển mạch thời gian tín hiệu số còn có bộ đếm khe
thời gian (Time Slot Counter) để đế số khe thời gian tín hiệu số.
Hiện nay có hai phơng pháp điều khiển trờng chuyển mạch thời gian tín

mạch thời gian tín hiệu số, tại thời điểm TS 7 có nội dung thông tin thoại của
TS2 đầu vào. Ta nói rằng đã thực hiện đợc việc thiết lập tuyến nối giữa TS2 với
TS7.
Quá trình thiết lập tuyến nối giữa TS2 với TS7 theo phơng thức điều
khiển đầu vào đợc mô tả nh hình vẽ.
+ Để thiết lập đợc tuyến đàm thoại thì tuyến nối giữa TS7 với TS2 cũng
phải đợc thiết lập. Quá trình thiết lập tuyến nối giữa TS 7 với TS2 tơng tự nh tr-
ờng hợp trên, chỉ khác là chỉ số TS2, TS7 có thay đổi.
Hình 12: Chuyển mạch thời gian số điều khiển đầu ra.
* Phơng pháp điều khiển đầu ra: (Ghi tuần tự - Đọc có điều khiển:
SWRR)
Khi nhận đợc yêu cầu thiết lập tuyến nối giữa một đầu vào với một đầu
ra, ví dụ giữa TS2 với TS7, bộ điều khiển trung tâm thực hiện:
+ Ghi thông tin địa chỉ vào RAM địa chỉ (CM): Tại ngăn nhớ số 7 của
RAM địa chỉ, bộ điều khiển trung tâm sẽ ghi thông tin địa chỉ là 2 (địa chỉ của
ngăn nhớ số 2).
điều khiển
từ CPU
31
Tuyến nối
TS
A
--->TS
B
0
điều khiển
Bộ đếm
khe thời
gian
(0 - 31)

SM
(32)
Clock
extact
Số liệu ra
Số liệu vào
SELECTOR
SM
(32)
SELECTOR
Bộ đếm
khe thời
gian
Từ điều
khiển tổng
đai
Địa chỉ
Địa chỉ
đọc
Số liệu vào Số liệu vào
Đ/C ghi
1

Đồ án tốt nghiệp Kỹ thuật chuyển mạch số
* Nhận xét về trờng chuyển mạch thời gian tín hiệu số:
Với cấu trúc và nguyên lý hoạt động của trờng chuyển mạch thời gian
tín hiệu số nh trình bày ở trên, chúng ta thấy trờng chuyển mạch thời gian tín
hiệu số hoàn toàn có khả năng thiết lập đợc tuyến nối giữa một đầu vào bất kỳ
với một đầu ra bất kỳ. Chúng ta cũng thấy để hoàn thành một tuyến nối, bộ vi
xử lý (àP) phải thực hiện hai chu trình là Ghi - Đọc tại RAM tin.

tin địa chỉ của các tiếp điểm chuyển mạch AND. Bộ điều khiển chuyển mạch
thực hiện điều khiển quá trình Ghi vào ngăn nhớ của CM các thông tin địa chỉ
cần thiết cho quá trình thiết lập tuyến nối. Quá trình đọc từ CM đợc thực hiện
đồng bộ với tuyến PCM( thời điểm TS1 đọc ngăn nhớ 1, thời điểm TS 2 đọc
ngăn nhớ 2, )
Trờng chuyển mạch không gian tín hiệu số hoạt động theo phơng thức
chia thời gian, nghĩa là trên cùng một phần tử AND, ở khe thời gian này dùng
để chuyển mạch cho một cuộc kết nối, tại khe thời gian khác nó lại phục vụ
cho cuộc kết nối khác, quá trình đó đợc lặp lại sau mỗi khung PCM đến khi kết
thúc cuộc kết nối.
Điều khiển đầu nối qua trờng chuyển mạch không gian tín hiệu số:
Ví dụ: Cần thiết lập tuyến nối từ tuyến PCM 2 đầu vào đến tuyến PCM3
đầu ra của trờng chuyển mạch không gian tín hiệu số điều khiển theo cột, bộ
điều khiển CM3 thực hiện đọc lần lợt các ngăn nhớ của bộ nhớ điều khiển đấu
nối đồng bộ với tuyến PCM. Đến thời điểm của khe thời gian TS2, bộ điều
khiển đọc đến ngăn nhớ số 2 của CM3 nhận đợc thông tin địa chỉ là 2 3,
nhờ thông tin này mà bộ điều khiển đấu nối sẽ đa xung điều khiển để mở tiếp
điểm chuyển mạch AND 2- 3. Vì vậy tại đờng PCM ra vào thời đi đó (TS2) có
nội dung thông tin thoại của TS2/PCM2 đầu vào. Ta nói rằng đã thiết lập đợc
tuyến nối qua trờng chuyển mạch không gian tín hiệu số, các thời điểm của các
khe thời gian khác, tiếp điểm chuyển mạch AND 2 3 đợc điều khiển Đóng/
Mở cho các tuyến nối khác. Khi cần giải phóng tuyến nối đó, bộ điều khiển
đầu nối chỉ cần xoá đi nội dung thông tin địa chỉ tại ngăn nhớ 2 của CM 3 tơng
ứng.

Đồ án tốt nghiệp Kỹ thuật chuyển mạch số
Nguyên lý hoạt động
Động tác của một tiếp điểm chuyển mạch sẽ đấu nối một kênh bất kỳ
của một tuyến PCM vào tới cùng kênh của tuyến PCM ra trong khoảng thời
gian của một khe thời gian. Khe thời gian này xuất hiện mỗi khung một lần.

X
2
00
:
31
CM0 CM1 CMn
BUS địa chỉ
Các cột
nhớ điều
khiển nối
mạch
Các tuyến
dẫn PCM
vào
:
Các tuyến dẫn PCM ra

Đồ án tốt nghiệp Kỹ thuật chuyển mạch số
ơ
Hình 14: Chuyển mạch không gian điều khiển theo cột sử dụng tiếp điểm
chuyển mạch là cổng các logic AND
* Nhận xét
Trờng chuyển mạch không gian tín hiệu số chỉ cho phép thiết lập tuyến
nối về mặt không gian, còn về thời gian là không thay đổi, vì vậy không thể chỉ
sử dụng duy nhất trờng chuyển mạch không gian tín hiệu số để xây dựng trờng
chuyển mạch cho tổng đài điện tử số SPC.
Trờng chuyển mạch không gian tín hiệu số có khả năng xảy ra tắc nghẽn
nội bộ (tổn thất nội bộ) do khi có hai đầu vào trên hai đờng PCM khác nhau
cùng nối tới một đầu ra là không thể thực hiện đợc (trong cùng một thời điểm
TS).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status