Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, một vấn đề luôn làm đau đầu các nhà quản lý doanh
nghiệp đó là làm sao để sản xuất kinh doanh có hiệu quả, lợi nhuận năm sau tăng cao hơn
năm trớc, không những đủ bù đắp chi phí bỏ ra mà còn phải có tích luỹ, đảm bảo quá trình
tái sản xuất.
Đối với doanh nghiệp (DN) XDCB nói riêng thì hiệu quả kinh doanh càng là vấn đề
sống còn, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay khi mà thực trạng đấu thầu với giá trúng
thầu quá thấp, lãi vay ngân hàng ngày càng có xu hớng tăng lên trong khi đó nguồn vốn
thanh toán lại vô cùng chậm trễ. Để DNcó thể tồn tại và phát triển đợc thì không những
DN XDCB mà tất cả các DNthuộc mọi lĩnh vực kinh doanh đều phải không ngừng cải tiến
sản xuất, áp dụng công nghệ tiên tiến, giảm tối đa CFSX kinh doanh,... bằng mọi biện pháp
phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của DN. Chính vì thế, quản lý chặt chẽ CFSX kinh
doanh là một trong những biện pháp đầu tiên thiết thực nhất của DN, không những giúp
DNcó thể hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận mà còn có thể giúp DNđịnh ra đợc
giá đấu thầu phù hợp, nâng cao tính cạnh tranh của doanh nghiệp.
Qua quá trình tìm hiểu về mặt lý luận, thực tiễn tại Công ty cầu 12, nhận thấy tầm
quan trọng của vấn đề trên, em chọn đề tài:
"Hạch toán kế toán CFSX và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty
Cầu 12".
để làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Trong phạm vi nghiên cứu, chuyên đề chỉ đi sâu tìm hiểu cách hạch toán CFSX cho
hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản của công ty là thi công xây dựng Cầu.
Mục đích của chuyên đề là vận dụng lý luận về hạch toán CFSX và tính giá thành
sản phẩm xây lắp vào việc nghiên cứu thực tiễn công tác này tại Công ty Cầu 12.
Chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 phần :
Phần I: Khái quát chung về công ty cầu 12
Phần II: Hạch toán CFSX & Tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây
lắp
Phần III: Tình hình thực tế tổ chức hạch toán CFSX & tính giá thành xây lắp ở
công ty cầu 12.
Phần IV: Tình hình thực hiện công tác phân tích hoạt động kinh tế.
thiết bị thi công tiên tiến và phải tuân theo một quy trình công nghệ sản xuất
nhất định tuỳ thuộc vào từng công trình theo yêu cầu của chủ đầu t.
2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý
Bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến (sơ đồ 1)
Để đáp ứng đợc yêu cầu thi công công ty có các đơn vị trực thuộc:
- 2 chi nhánh công ty tại thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng
- Đội thi công cơ giới chịu trách nhiệm theo dõi quản lý máy móc thiết bị của
công ty.
- Xởng sửa chữa: Hoạt động nh một đơn vị sản xuất phục vụ cho việc sửa chữa
xe và các thiết bị thi công của công ty - Xởng gia công cơ khí: Chuyên gia công, chế sửa vật t thi công.
- Có 16 đội công trình có tên từ đội 1 đến đội 16, có nhiệm vụ trực tiếp thi công
các hạng mục công trình theo hợp đồng đã ký kết, theo tiến độ và yêu cầu kỹ
thuật mà công ty đa ra. (Xem sơ đồ 1)
4. Đặc điểm chủ yếu về công tác kế toán ở công ty cầu 12
Bộ máy kế toán áp dụng ở công ty theo hình thức tập trung, mọi chứng từ đều đợc
gửi về phòng kế toán của công ty và hạch toán tập trung tại phòng kế toán công ty. Hình
thức sổ kế toán đợc áp dụng ở công ty là hình thức Nhật ký chung
Sơ đồ luân chuyển chứng từ nội bộ Công ty (xem sơ đồ 3)
Hệ thống báo cáo tài chính của công ty đợc lập định kỳ 3 tháng một lần bao gồm:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
Phơng pháp kế toán hàng tồn kho công ty áp dụng là phơng pháp kê khai thờng
xuyên.
Phơng pháp tính thuế GTGT công ty áp dụng là phơng pháp khấu trừ.
Hệ thống tài khoản sử dụng:
Công ty hiện nay sử dụng các tài khoản và mẫu biểu theo quy định của Bộ Tài
toán
than
h
toán
vốn
Kế
toán
giao
dịch
NH
Kế
toán
vật
tư
Thủ
quỹ
kiêm
KT
bảo
hiểm
Nhân viên kế toán ở các đội, chi nhánh trực thuộc
Sơ đồ 2: Bộ máy kế toán công ty cầu 12
hạch toán cfsx & tính giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp xây lắp
I. Đặc trng tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của
ngành XDCB nói chung và xây dựng cầu nói riêng
1.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh ngành XDCB.
XDCB là ngành sản xuất vật chất độc lập quan trọng mang tính chất công nghiệp
nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế. Sản phẩm xây dựng là các công trình, vật kiến
trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sử dụng lâu dài, có
- Tổ chức kế toán chi phí xây lắp theo đối tợng và phơng pháp đã xác định trên sổ
sách kế toán.
- Thực hiện tính giá thành sản phẩm xây lắp kịp thời chính xác.
Hiện nay trong lĩnh vực XDCB chủ yếu áp dụng phơng pháp đấu thầu xây dựng, vì
vậy để trúng thầu công ty phải xây dựng đợc giá thầu hợp lý cho công trình dựa trên cơ
sở các định mức, đơn giá XDCB do Nhà nớc ban hành. Đồng thời phải bảo đảm sản xuất
kinh doanh có lãi, hạ giá thành sản phẩm tạo điều kiện cho các đơn vị xây dựng có thể
giảm bớt đợc vốn lu động vào sản xuất hoặc có thể mở rộng thêm sản xuất sản phẩm phụ.
Bởi vậy, nhiệm vụ chủ yếu đặt ra cho công tác hạch toán CFSX và tính giá thành
sản phẩm công tác xây lắp là: Xác định hợp lý đối tợng tập hợp CFSX và đối tợng tính giá
thành phù hợp điều kiện thực tế của doanh nghiệp, thoả mãn yêu cầu quản lý đặt ra, vận
dụng các phơng pháp tập hợp chi phí và phơng pháp tính giá thành khoa học và hợp lý
đảm bảo tính đúng đủ CFSX cho công trình XDCB hoàn thành, để từ đó có thể cung cấp
một cách kịp thời, chính xác, đầy đủ số liệu cần thiết cho công tác quản lý CFSX, giá
thành sản phẩm và tính toán hiệu quả kinh doanh.
II.Kế toán tập hợp chi phí trong doanh nghiệp xây dựng
1. Đối tợng kế toán tập hợp CFSX.
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm; yêu
cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp, kế toán phải xác định đợc đối tợng kế toán tập
hợp CFSX phù hợp.
Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí phù hợp đặc điểm hoạt động và quản lý của
doanh nghiệp là căn cứ quan trọng để tổ chức công tác ghi chép, tập hợp chứng từ, mở sổ
chi tiết, tổng hợp số liệu tính giá thành.
Đối với doanh nghiệp xây dựng, do đặc trng kỹ thuật thi công tổ chức sản xuất
riêng nên đối tợng kế toán CFSX thờng xác định là từng công trình, hạng mục công trình
hoặc từng đơn đặt hàng.
2. Trình tự kế toán tập hợp và hạch toán chi phí sản xuất.
a. Kế toán tập hợp và hạch toán chi phí nguyên vật liệu (NVL) trực tiếp
Chi phí NVL trực tiếp bao gồm NVL chính, NVL phụ đợc xuất dùng trực tiếp cho
Có TK 331, 141, 111, 112,
2. Tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ (trờng hợp đơn vị
nhận khoán không tổ chức hạch toán kế toán riêng): Khi bản quyết toán tạm
ứng về giá trị khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao đợc duyệt, ghi:
Nợ TK 621- Chi phí NVLTT
Có TK 141- Tạm ứngXuất dùng NVL mua
vào không qua kho
Thuế GTGT
khấu trừ
3. Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào các bảng phân bổ tính cho đối tợng sử dụng
nguyên vật liệu (công trình, hạng mục công trình của hoạt động xây lắp), kết
chuyển chi phí NVL cho từng đối tợng, ghi:
Nợ TK 154- Chi phí SXKD doanh dở dang
(chi tiết theo đối tợng)
Có TK 621- Chi phí NVLTT
Trờng hợp nguyên liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí,
không thể tổ chức kế toán riêng đợc thì phải áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp để
phân bổ cho các đối tợng liên quan. Tiêu thức phân bổ thờng đợc sử dụng là phân bổ theo
định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lợng, số lợng sản phẩm.
b. Kế toán tập hợp và hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp trong XDCB gồm: tiền lơng chính, lơng phụ, trợ cấp,
thởng thờng xuyên của công nhân trực tiếp xây dựng. Chi phí nhân công đợc tính vào giá
thành công trình, hạng mục công trình chủ yếu theo phơng pháp trực tiếp. Trong trờng
hợp chi phí nhân công liên quan đến nhiều công trình, hạng mục công trình thì có thể
phân bổ cho các đối tợng chịu chi phí nhân công theo tiêu thức thích hợp (nh định mức
tiền lơng của mỗi công trình, theo hệ số tỷ lệ với khối lợng xây dựng hoàn thành).
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622- Chi phí
Nợ TK 154- Chi phí SXKD dở dang
Có TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp
c. Kế toán tập hợp và hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Máy thi công là một loại máy đặc trng trong ngành xây dựng, đóng vai trò là
TSCĐ và đợc sử dụng trực tiếp vào việc thực hiện các khối lợng xây lắp nh: cần cẩu, máy
khoan, máy trộn bê tông,...
Để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công, kế toán sử dụng tài khoản 623 - Chi
phí sử dụng máy thi công. TK 623 dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy
thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình trong trờng hợp doanh nghiệp
thực hiện xây lắp công trình theo phơng thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp
bằng máy.
Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên lơng phải trả của công nhân sử
dụng xe, máy thi công không đợc hạch toán vào TK 623.
TK 623 có 6 tài khoản cấp 2: 6231, 6232, 6233, 6234, 6237, 6238.
Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công:
Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng máy thi
công:
+ Tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có phân cấp hạch toán cho đội máy thi
công thì có thể tổ chức hạch toán kế toán lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận.
+ Trờng hợp đơn vị có máy và tự tổ chức thi công, không phân cấp hạch toán đối
với đội máy thi công thì kế toán hạch toán chi phí sử dụng máy thi công vào TK 623- Chi
phí sử dụng máy thi công.
+ Đối với đơn vị đi thuê máy thi công: Chi phí thuê máy thi công không kèm công
nhân điều khiển máy và phục vụ máy. Đơn vị đi thuê phải trả cho đơn vị thuê khoản tiền
theo quy định của hợp đồng.
Dới đây trình bày một số nghiệp vụ chủ yếu phát sinh trong trờng hợp tổ chức đội
xe máy thi công riêng nhng không tổ chức kế toán riêng cho đội:
1. Số tiền lơng phải trả cho công nhân điều khiển xe máy thi công (không bao gồm
các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ):
Nợ TK 6231- Chi phí nhân công
chung với 6 tài khoản cấp 2: 6271 ,6272 ,6273 ,6274, 6277, 6278.
+ TK 6271-Chi phí nhân viên phân xởng gồm: lơng chính, lơng phụ, các khoản
phụ cấp phải trả cho nhân viên đội và các khoản trích nh BHXH, BHYT, KFCĐ. Đối với
hoạt động xây lắp, chi phí nhân viên đội công trình bao gồm cả các khoản trích BHXH,
BHYT, KPCĐ của CN trực tiếp sản xuất, CN điều khiển máy thi công.
+ TK 6272- Chi phí vật liệu: phản ánh các chi phí vật liệu cho quản lý đội
+ TK 6273- Chi phí DC sản xuất: các công cụ DC sản xuất dùng chung cho đội.
+ TK 6274- Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6277- Chi phí dịch vụ mua ngoài bao gồm những chi phí điện nớc, điện thoại
phục vụ quản lý đội.
+ TK 6278- Chi phí bằng tiền khác: chi phí hội nghị, tiếp khách giao dịch,...
Khoản mục chi phí này thờng đợc tập hợp riêng theo từng đội công trình và đa
thẳng vào giá thành công trình đội thi công. Nếu khoản mục này liên quan đến nhiều
công trình, hạng mục công trình thì cần thiết phải phân bổ chi phí này cho từng đối tợng
theo tiêu thức phù hợp (phân bổ theo định mức, theo thời gian làm việc thực tế )
Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung: Lương trả cho CN sử dụng máy thi
công
TK 152,153
Vật liệu sử dụng cho máy thi công
TK 214
Trích khấu hao máy thi công
TK 111,112,331
CF dịch vụ mua ngoài, CF khác sử dụng
cho xe, máy thi công
Phân bổ, kết chuyển
CF sử dụng máy thi
công từng công
đội, phân xưởng,
Chi phí DVMN, chi phí
khác ở phân xưởng
Phân bổ và kết chuyển chi
phí chung cho từng công
trình, hạng mục CT
TK 334, 338
Tk 152,153, 142
TK 214
TK 111,112
Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đơn chiếc thì từng loại sản phẩm hoàn thành,
từng công trình, hạng mục công trình là một đối tợng tính giá thành.
Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh xây lắp, đối tợng kế toán chi phí và
đối tợng tính giá thành có thể trùng nhau, có thể là công trình, hạng mục công trình hoặc
khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao.
Ngoài ra, doanh nghiệp xây dựng do tổ chức sản xuất đơn chiếc, qui mô sản xuất
lớn, chu kì sản xuất dài nên kỳ tính giá thành thích hợp là vào cuối mỗi quí hoặc là khi
công trình hoàn thành bàn giao.
2. Đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ
Trớc khi tính giá thành thì chúng ta cần phải xác định đợc CFSX dở dang cuối kỳ.
Việc xác định giá trị sản phẩm dở dang trong sản xuất xây lắp phụ thuộc vào phơng thức
thanh toán khối lợng xây lắp hoàn thành giữa bên nhận thầu và bên giao thầu và yêu cầu
quản lý của từng DN. Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật
hợp lý (xác định đợc giá dự toán) thì sản phẩm dở dang là các khối lợng xây lắp cha đạt
tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy định và đợc tính giá theo chi phí thực tế trên cơ sở
phân bổ chi phí thực tế của hạng mục công trình đó cho các giai đoạn, khối lợng công
việc đã hoàn thành vào giai đoạn còn dở dang theo giá dự toán của chúng.
a. Phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí dự toán
Phơng pháp này đợc áp dụng trong trờng hợp đối tợng tập hợp CFSX và đối tợng
tính giá thành trùng nhau.
=
Chi phí thực tế của
KLXL DD đầu kỳ
+
Chi phí thực tế
của KLXL thực
hiện trong kỳ
Tổng giá trị dự toán của các giai đoạn XD
tính theo mức độ hoàn thành
*
Giá thành dự toán
của KLXL DD
cuối kỳ theo mức
độ hoàn thành
3. Nội dung kế toán giá thành sản phẩm xây lắp
3.1 Các phơng pháp tính giá thành chủ yếu trong kinh doanh xây lắp Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là một phơng pháp hay một hệ thống phơng
pháp dùng để tập hợp toàn bộ những chi phí chi ra cho quá trình sản xuất sản phẩm, dịch
vụ đã hoàn thành theo từng đối tợng cụ thể để tính giá thành sản xuất và tính giá thành
đơn vị của khối lợng sản phẩm lao vụ hoàn thành đó.
Tuỳ vào đặc điểm tập hợp chi phí và đối tợng tính gía thành, các DN lựa chọn một
trong các phơng thức tính giá thành phù hợp. Đối với DN XDCB có các phơng pháp tính
giá thành chủ yếu sau:
a. Phơng pháp trực tiếp (phơng pháp giản đơn)
Phơng pháp tính giá thành trên đợc sử dụng phổ biến trong các công ty xây lắp
hiện nay vì sản xuất thi công mang tính đơn chiếc, đối tợng tập hợp CFSX phù hợp với
đối tợng tính giá thành. Hơn nữa, áp dụng phơng pháp này cho phép cung cấp kịp thời số
liệu giá thành trong mỗi thời kỳ báo cáo và tính toán đơn giản, thực hiện dễ dàng.
H
: là giá thành thực tế của hạng mục công trình thứ i
C : là tổng chi phí tập hợp cho toàn bộ đơn vị tính vào giá thành
C
1
+ C
2
+ ...+ Ci + D
dK
- Dc
K
C
1
, C
2
, ... C
i
: Chi phí xây lắp các giai đoạn
D
đK
, D
cK
: Chi phí thực tế sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ.
3.2 Kế toán giá thành sản phẩm xây lắp.
a. Tài khoản sử dụng:
Kế toán giá thành sản phẩm xây lắp sử dụng tài khoản 154-Chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang để tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh đối với DN hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp hạch toán kê khai thờng xuyên phục vụ cho việc
Sơ đồ hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp:Tk 621
Tk 622
TK 154 (chi tiếu) Tk 632
K/c CF NVLTT cho từng CT, HMCT
K/C CF nhân công trực tiếp
Kết chuyển giá vốn các
công trình, HMCT hoàn
thành trong kỳ