PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN KIỂM TOÁN TƯ VẤN ĐỘC LẬP (IAC) - Pdf 10

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
&

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KIỂM TOÁN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA KHÁCH HÀNG
TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TƯ VẤN
ĐỘC LẬP (IAC)

Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiên:
TS. NGUYỄN HỮU ĐẶNG TRƯƠNG THỊ THANH TUYỀN
MSSV: 4084562
Lớp: Kiểm toán 2 –K34

Cần Thơ, 2012 ii iv

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
 , ngày……tháng……năm 2011
Thủ Trưởng Đơn Vị
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN


Cần Thơ, ngày …. tháng …. năm …
Giáo viên phản biện
ixi
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1. Mục tiêu chung 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2
1.3. Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1. Không gian 2
1.3.2. Thời gian 2
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu 2
1.4. Lược khảo tài liệu 2

TƯ VẤN ĐỘC LẬP
4.1. Phân tích kết quả kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty IAC 23
4.1.1. Phân tích các loại báo cáo kiểm toán tại công ty IAC 23
4.1.2. Các loại sai phạm thường gặp khi kiểm toán BCTC 26
4.2. Phân tích quy trình và kết quả thực hiện kiểm toán Báo cáo
tài chính của công ty TNHH ABC 28
4.2.1. Giới thiệu về công ty TNHH ABC 28
4.2.2. Phân tích quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty IAC 30
CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
DỊCH VỤ
KIỂM TOÁN
5.1. Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ kiểm toán 59
5.1.1. Khách hàng 59
5.1.2. Công ty kiểm toán 59
5.1.3. Nhà Nước 59
5.1.4. Yếu tố khác 60
5.2. Giải pháp nhằm nâng cao dịch dụ kiểm toán 60
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
6.1. Kết luận 61
6.2 Kiến nghị 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO
xiiii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1:Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty IAC từ năm 2009 đến năm
2011 18
Bảng 2 : Các loại ý kiến kiểm toán đã ban hành từ năm 2009-2011 23
Bảng 3: Thống kê các loại sai phạm thường gặp ở công ty khách hàng 27

HTK: Hàng tồn kho
HĐKD: Hoạt động kinh doanh
HTKSNB : Hệ thống kiểm soát nôi bộ.
KTV: Kiểm toán viên
LNTT: Lợi nhuận trước thuế
NVL: Nguyên vật liệu
PM: Mực trọng yếu tổng thể BCTC
TE: Mức trọng yếu khoản mục
TNCN: Thu nhập cá nhân
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ: Tài sản cố định
xi

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS.Nguyễn Hữu Đặng

SVTH: Trương Thị Thanh Tuyền Trang 1

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Ngày nay kinh tế thị trường ngày càng phát triển, các doanh nghiệp mới thành
lập hàng loạt dẫn đến cạnh tranh càng khốc liệt hơn. Do vậy mà các thông tin tài
chính dễ bị làm sai lệch và cần có sự kiểm tra và xác nhận của các đối tượng độc
lập. Hơn nữa Nhà nước ta đang trong giai đoạn cổ phần hóa các doanh nghiệp
Nhà nước, việc lên sàn chứng khoán của nhiều công ty cổ phần và phải công khai
báo cáo tài chính hàng năm nên nhu cầu kiểm tra thông tin là hết sức cần thiết.
Qua đó, có thể nói hoạt động kiểm toán nói chung và kiểm toán độc lập nói riêng
chiếm một vị trí vô cùng quan trọng trong nền kinh tế. Thật vậy, kiểm toán vừa là
công cụ điều tiết nền kinh tế vừa giúp các nhà đầu tư có thông tin trung thực

1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích kết quả kiểm toán BCTC của khách hàng từ đó rút ra những sai sót,
gian lận thường gặp trong BCTC của khách hàng.
- Phân tích quy trình và kết quả thực hiện kiểm toán BCTC công ty TNHH
ABC.
- Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán BCTC.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tại được nghiên cứu và thực hiện tại công ty TNHH kiểm toán tư vấn độc
lập (IAC) và công ty TNHH ABC.
1.3.2 Thời gian
Thời gian thực hiện đề tài từ 03/01/2012 đến 10/04/2012.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Do giới hạn thời gian thực hiện nên đề tài chủ yếu tập trung phân tích quy trình
kiểm toán khoản mục tài sản cố định, nợ phải trả và hàng tồn kho của khách hàng
– công ty TNHH ABC tại công ty TNHH kiểm toán tư vấn độc lập (IAC).
Do tính bảo mật trong kiểm toán nên tên khách hàng được đổi tên thành công
ty TNHH ABC.
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Hồ Quốc Huy (2009), “đánh giá quy trình kiểm toán TSCĐ và chi phí khấu
hao tại công ty tư vấn và kiểm toán CA&C”. Đề tài được thực hiện tại công ty tư
vấn và kiểm toán CA&C với phần hành kiểm toán TSCĐ. Đề tài đã nêu rõ về
TSCĐ và khấu hao TSCĐ. Trình bày đầy đủ các bước thực hiện kiểm toán
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS.Nguyễn Hữu Đặng

SVTH: Trương Thị Thanh Tuyền Trang 3

TSCĐ. Tuy nhiên, đề tài giới hạn tập trung thực hiện TSCĐHH và TSCĐ vô
hình, các tài sản cố định khác không đề cập đến.
Lê Thị Thu Hằng (2009), “ đánh giá quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính và

2.1.1 Khái niệm kiểm toán
Có nhiều định nghĩa khác nhau về kiểm toán nhưng hiện nay định nghĩa
được chấp nhận rộng rãi là:
“ Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về những thông
tin được kiểm tra nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa những
thông tin đó với các chuẩn mực đã được thiết lập. Quá trình kiểm toán phải được
thực hiện bởi các kiểm toán viên đủ năng lực và độc lập”.
2.1.2 Phân loại kiểm toán
Người sử dụng thông tin trong nền kinh tế thường có các yêu cầu khác nhau
đối với thông tin được kiểm toán. Vì vậy, những loại hình kiểm toán khác nhau
đã được hình thành. Hoạt động kiểm toán chủ yếu được phân loại như sau:
2.1.2.1 Theo mục đích hoạt động
a. Kiểm toán hoạt động
Kiểm toán hoạt động là việc kiểm tra và đánh giá về sự hữu hiệu và tính
hiệu quả đối với hoạt động của một bộ phận hay toàn bộ tổ chức để đề xuất
những biện pháp cải tiến. Ở đây, sự hiện hữu là mức độ hoàn thành nhiệm vụ hay
mục tiêu, còn tính hiệu quả được tính bằng cách so sánh giữa kết quả đạt được và
các nguồn lực đã sử dụng.
b. Kiểm toán tuân thủ
Kiểm toán tuân thủ là việc kiểm tra nhằm đánh giá mức độ chấp hành một
quy định nào đó, ví dụ như điều khoản của một hợp đồng hay một quy định của
đơn vị
c. Kiểm toán báo cáo tài chính
Kiểm toán BCTC là cuộc kiểm tra để đưa ra ý kiến nhận xét về sự trình bày
trung thực và hợp lý của BCTC của một đơn vị. Do BCTC bắt buộc phải được
lập theo các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành nên chúng được làm
thước đo trong kiểm toán BCTC.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS.Nguyễn Hữu Đặng

SVTH: Trương Thị Thanh Tuyền Trang 5

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS.Nguyễn Hữu Đặng

SVTH: Trương Thị Thanh Tuyền Trang 6

- Ý kiến chấp nhận toàn phần
Ý kiến chấp nhận toàn phần được đưa ra khi KTV cho rằng BCTC đã phản
ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu về tình hình tài chính của
đơn vị phù hợp với chuẩn mực hay chế độ kế toán hiện hành. Loại báo cáo này
còn được đưa ra khi BCTC có sai sót nhưng đã được điều chỉnh theo ý kiến của
KTV. Ngoài ra ý kiến chấp nhận còn có đoạn nhấn mạnh khi tồn tại yếu tố không
chắc chắn trọng yếu liên quan đến các sự kiện hoặc điều kiện gây nghi ngờ về
khả năng hoạt động liên tục của đơn vị và kiểm toán viên đã hài lòng về việc
công bố thông tin này trong thuyết minh BCTC.
- Ý kiến chấp nhận từng phần
+ Dạng ngoại trừ
Trường hợp có yếu tố ngoại trừ là khi KTV bị giới hạn về phạm vi kiểm
toán hoặc bất đồng ý kiến với người quản lý về việc áp dụng chuẩn mực và chế
độ kế toán.
+ Dạng tùy thuộc vào
Trường hợp có yếu tố ngoại trừ khi có yếu tố không chắc chắn vì phụ kiện
vào các sự kiện trong tương lai, nghĩa là nằm ngoài khả năng kiểm soát của đơn
vị và KTV. Việc nêu lên yếu tố này làm cho người đọc BCTC phải lưu ý và tiếp
tục theo dõi các sự kiện trên.
- Ý kiến không chấp nhận
KTV đưa ra ý kiến không chấp nhận khi có vấn đề bất đồng quan trọng
hoặc liên quan đến đa số khoản mục và làm cho tổng thể BCTC bị sai lệch trọng
yếu đến mức phản ánh không trung thực và không hợp lý về tình hình tài chính,
hoặc kết quả hoạt động của đơn vị. Lúc này vì tính nghiêm trọng của vấn đề nên
ý kiến chấp nhận từng phần là không thể áp dụng.
- Ý kiến từ chối.

- Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán bao gồm:
+ Tiền kế hoạch là quá trình KTV tiếp cận khách hàng để thu thập những
thông tin cần thiết nhằm cho họ hiểu về các nhu cầu khách hàng, đánh giá khả
năng phục vụ khách hàng Trên cơ sở đó, hai bên sẽ ký hợp đồng kiểm toán hoặc
thư cam kết kiểm toán.
+ Lập kế hoạch kiểm toán gồm việc thu thập thông tin về đặc điểm hoạt động
kinh doanh, tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB), xác lập mức
trọng yếu để lập kế hoạch và chương trình kiểm toán, nhờ đó sẽ nâng cao tính
hữu hiệu và hiệu quả của cuộc kiểm toán.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS.Nguyễn Hữu Đặng

SVTH: Trương Thị Thanh Tuyền Trang 8

Kiểm soát nội bộ là một quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị và các
nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp
lý nhằm thực hiện ba mục tiêu:
- Báo cáo tài chính đáng tin cậy
- Các quy định và luật lệ được tuân thủ
- Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả. [1,tr.79]
Trọng yếu là một thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin
(của một số liệu kế toán) trên báo cáo tài chính. Về mặt định lượng, được gọi là
trọng yếu khi có ảnh hưởng quan trọng đến BCTC cao hơn một số tiền nhất định
và có thể sẽ gây ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng BCTC. Còn trong
phương diện mặt định tính, kiểm toán viên phải nhận thức rằng có những trường
hợp tuy sai lệch có giá trị thấp nhưng do bản chất của nó vẫn gây ảnh hưởng đến
quyết định của người sử dụng BCTC.[1,tr.140]
Chương trình kiểm toán là toàn bộ những chỉ dẫn cho kiểm toán viên và trợ lý
kiểm toán tham gia vào công việc kiểm toán và là phương tiện ghi chép theo dõi,
kiểm tra tình hình thực hiện kiểm toán. Chương trình kiểm toán chỉ dẫn mục tiêu
kiểm toán từng phần hành, nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm

kết quả và phát hành báo cáo kiểm toán. Những nội dung chủ yếu ở giai đoạn này
gồm: soát xét những khoản nợ tiềm ẩn; soát xét các sự kiện phát sinh sau ; thu
thập những bằng chứng cuối cùng; đánh giá kết quả, xác định loại báo cáo kiểm
toán phù hợp; và phát hành báo cáo kiểm toán.
Trong các giai đoạn trên, kiểm toán viên còn phải tập hợp và lưu trữ tất cả tài
liệu về quá trình làm việc và những bằng chứng thu thập được trong hồ sơ kiểm
toán. Hồ sơ kiểm toán giúp cho việc tổ chức, kiểm tra, giám sát toàn bộ cuộc
kiểm toán, và khi có tranh chấp đó là tài liệu quan trọng để chứng minh ý kiến
của kiểm toán viên là đúng đắn.
2.1.6 Một số lưu ý khi kiểm toán các khoản mục
Hàng tồn kho
Giữa HTK và giá vốn hàng bán có mối liên hệ trực tiếp và rất mật thiết. Mối
quan hệ này khiến cho kiểm toán HTK thường được tiến hành đồng thời với
kiểm toán giá vốn hàng bán. Khi thu nhập được bằng chứng đầy đủ và thích hợp
để xác minh về sự trung thực và hợp lý của việc trình bày khoản mục HTK trên
Bảng CĐKT, kiểm toán viên cũng đồng thời có những cơ sở hợp lý để rút ra kết
luận về sự trung thực và hợp lý của giá vốn hàng bán trên Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh. Mối quan hệ đó khiến cho các sai sótliên quan đến HTK ảnh
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS.Nguyễn Hữu Đặng

SVTH: Trương Thị Thanh Tuyền Trang 10

hưởng đến giá vốn hàng bán và ngược lại.
Với đặc điểm trên, trong công tác kiểm toán, đặc biệt đối với doanh nghiệp
thương mại và doanh nghiệp sản xuất, kiểm toán hàng tồn kho và giá vốn hàng
bán thường được đánh giá là quan trọng và chứa đựng nhiều rủi ro.
- Quyền sở hữu về hàng tồn kho: Đôi khi hàng có trong kho nhưng lại không
thuộc quyền sở hữu của đơn vị, có thể đây là hàng ký gửi mà đơn vị nhận được
của những doanh nghiệp khác, HTK bị thiếu so với sổ sách đơn vị sẽ lấy hàng
của người khác để bù vào cho đủ số lượng….

hình và ngành nghề kinh doanh. Vì thế, trong mọi trường hợp khoản mục TSCĐ
phản ánh tình trạng trang thiết bị củ3a doanh nghiệp. Điều này làm cho việc kiểm
toán TSCĐ trong BCTC trở nên quan trọng. Mặt khác do chi phí hình thành
TSCĐ là rất lớn và khả năng quay vòng vốn vốn chậm nên việc kiểm toán khoản
mục này sẽ giúp KTV đánh giá được tính kinh tế và hiệu quả của việc đầu tư vào
TSCĐ từ đó đưa ra định hướng đầu tư tốt hơn.
Đồng thời kiểm toán khoản mục TSCĐ sẽ góp phần phát hiện các sai sót trong
việc các chi phí cấu thành nguyên giá TSCĐ, chi phí sửa chữa, chi phí khấu hao
tài sản. Những sai sót trong việc tính chi phí này thường dẫn đến sai psts trọng
yếu trong BCTC. Chẳng hạn như việc trích khấu hao TSCĐ vào chi phí thường
khác thực tế, từ đó ảnh hưởng đến chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp. Việc
không phân biệt chi phí sửa chữa được ghi tăng nguyên giá TSCĐ và được tính
và chi phí sản xuất trog kỳ cũng dẫn đến sai lệch trong khoản mục TSCĐ và chi
phí sản xuất kinh doanh.
Các khoản đầu tư cho TSCĐ vô hình như quyền sử dụng đất, giá trị bằng phát
minh sáng chế, chi phí nghiên cứu khoa học thường có nhiều sai sót cũng như
gian lận và rát khó tập hợp chính xác được giá trị. Chính vì vậy mà TSCĐ là
khoản mục được quan tâm trên BCTC khi kiểm toán.
Kiểm toán TSCĐ là việc thực hiện kiểm tra, kiểm soát những vấn đề liên quan
đến thực trạng tài sản cũng như tình hình tăng giảm trong kỳ của đơn vị. Với sự
tiến bộ của khoa học kỹ thuật, TSCĐ không chỉ phát hiện các sai sót trong khoản
mục TSCĐ mà còn góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lý TSCĐ.
Do tầm quan trọng của nó trên BCTC nên trước khi thực hiện kiểm toán KTV
cần tìm hiểu KSNB như công tác quản lý, bảo quản, hạch toán TSCĐ từ đó xác
định nội dung, phạm vi và các thủ tục kiểm toán áp dụng. Ngoài ra KTV phải
hiểu rõ vấn đề trên để làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán sau này.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS.Nguyễn Hữu Đặng


Tài chính công bố danh sách hàng năm.
Tên giao dịch :Independent Auditing Consulting Co.,Ltd
Tên viết tắt :IAC
Trụ sở chính: Tòa nhà 35Bis Phùng Khắc Khoan, Quận 1, TP. HCM
CN Hà Nội: Số 414 đường Khương Đình, P. Hạ Đình, Q. Thanh Xuân
Văn phòng đại diện tại TP.HCM : số 10, Nguyễn Cửu Vân, P17, Quận Bình
Thạnh, TP HCM.
Tel: (08) 3840 3383; (08) 3823 7543
Fax: (08) 3840 7890
Email: [email protected] ; [email protected]
Website: www.auditiac.com
3.2 PHƯƠNG CHÂM HOẠT ĐỘNG
Phương châm hoạt động của công ty là Độc Lập, Khách Quan, Trung Thực Và
Bí Mật Số Liệu Của Khách Hàng.Mục tiêu hoạt động của Công ty là giúp khách
hàng và những người quan tâm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, cung cấp
những thông tin đích thực và cần thiết để tổ chức điều hành hoạt động của doanh
nghiệp và đưa ra các quyết định quản lý phù hợp với thực tiễn. Hoạt động của
Công ty nhằm góp phần phát hiện và ngăn ngừa những rủi ro cho doanh nghiệp,
trợ giúp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được thuận lợi và đạt hiệu
quả kinh tế cao nhất.
IAC thực hiện kiểm toán theo đúng các nguyên tắc và hệ thống chuẩn mực
kiểm toán Việt Nam, các quy định pháp lý có liên quan về hoạt động kiểm toán
của Nhà nước Việt Nam.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS.Nguyễn Hữu Đặng

SVTH: Trương Thị Thanh Tuyền Trang 14

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC
tư – hệ thống kiểm
soát nội bộ
Tư vấn thẩm
định dự án
Phòng kế
toán tổng hợp
Kế toán trưởng
Nhân viên kế
toán
Thư ký hành
chính
Thủ quỹ
Phòng
nghiệp vụ
Phòng kiểm
toán 1
Phòng kiểm
toán 2
Tổng Giám
đốc
Chi Nhánh
TPHCM

Chi Nhánh
Hà N

i

Trụ sở chính
P.GĐ kiêm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status