Tài liệu MỘT SỐ LOÀI CÁ CÓ GIÁ TRỊ KINH TẾ Ở VIỆT NAM - Pdf 10

MỘT SỐ LOÀI CÁ
CÓ GIÁ TRỊ KINH TẾ
Ở VIỆT NAM Danh mục tên Thủy sản Việt Nam - Nhóm cá biển (tepbac.com)
1

MỘT SỐ LOÀI CÁ CÓ GIÁ TRỊ KINH TẾ Ở VIỆT NAM

Loài 1. CÁ BA THÚ Rastrelliger brachysoma (Bleeker, 1851)
Tên thường gọi tiếng Việt Cá Ba thú
Tên địa phương
Cá Ba thú, cá Bạc má
Tên thường gọi tiếng Anh
Indo- Pacific mackerel

Danh mục tên Thủy sản Việt Nam - Nhóm cá biển (tepbac.com)
2

Loài 2. CÁ BẠC MÁ Rastrelliger kanagurta (Cuvier, 1817)

Tên thường gọi tiếng Việt Cá bạc má
Tên địa phương
Cá Bạc má
Tên thường gọi tiếng Anh
Indian mackerel, Short bodied mackerel, Horse mackerel,
Mackerel
Tên gọi thị trường
Australia
Indian mackerel
Tên gọi tiếng Nhật
Gurukuma
Tên gọi tiếng Tây Ban Nha
Caballa de la India


Danh mục tên Thủy sản Việt Nam - Nhóm cá biển (tepbac.com)
3

Loài 3. CÁ BẠCH ĐIỀU Gymnocranius griseus (Schlegel, 1843)
Tên thường gọi tiếng Việt Cá Bạch điều
Tên địa phương
Cá Dấm trắng
Tên thường gọi tiếng Anh
Gray large bream, Gray large-eye bream, White snapper
Tên gọi thị trường Úc
Naked-headed sea bream
Tên gọi tiếng Nhật
Nakedhead large-eye bream , Meichi-dai
Tên gọi tiếng Tây Ban Nha
Emperador gris
Tên gọi tiếng Hàn Quốc
Kka-ch'i-dom
Thế giới: Các vùng biển phía Nam và Đông châu Phi, các vùng
biển thuộc Châu Đại dương, Indonesia, Phillippin, Nhật Bản,
Trung Quốc


Danh mục tên Thủy sản Việt Nam - Nhóm cá biển (tepbac.com)
4

Loài 4. CÁ BÈ Scomberoides lysan (Chorinemus lysan) (Forskal, 1775)
Tên thường gọi tiếng Việt Cá bè
Tên địa phương
Cá bè cam, cá thu bè
Tên thường gọi tiếng Anh
Double dotted queenfish
Tên gọi thị trường Úc
Giant dart
Tên gọi tiếng Nhật
Ikekatsuo
Tên gọi tiếng Tây Ban Nha
Jurel sable
Thế giới: Hồng Hải, Ấn Độ Dương, Inđônêxia, Philippin,
Trung Quốc, Nhật Bản và các đảo thuộc Thái Bình Dương
Phân bố
Việt Nam: cá phân bố ở Vịnh Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ.
Đặc điểm hình thái
Thân hình thoi, rất dẹp bên, phần đuôi thót nhỏ hình tam giác,
viền lưng hơi lõm ở đoạn trước. Đầu nhọn. Chiều dài thân bằng
2,9 - 3,0 lần chiều cao thân, bằng 4,2 - 4,4 lần chiều dài đầu.
Mõm nhọn. Mắt tròn, màng mỡ không phát triển. Miệng chếch,
hàm dưới dài hơn hàm trên. Thân phủ vảy hình thìa, phần lớn
chìm dưới da. Đường bên không rõ ràng. Không có vảy lăng.

5

Loài 5. CÁ BÈ TOLI Scomberoides toli (Cuvier, 1832)

Tên thường gọi tiếng Việt Cá bè Toli
Tên địa phương
Cá bè Toli
Tên thường gọi tiếng Anh
Toli needle scaled queenfish
Tên gọi thị trường Úc
Talang queenfish, Skinnyfish
Thế giới: Đông Châu Phi, Hồng Hải, Ấn Độ Dương, Inđônêxia,
Philippin, Trung Quốc, Nhật Bản
Phân bố
Việt Nam: cá phân bố ở Vịnh Bắc Bộ, biển Trung và Nam Bộ.
Đặc điểm hình thái
Thân dài dẹp hai bên, viền lưng hơi lõm ở đoạn trước. Chiều
dài thân bằng 3,8- 4,1 lần chiều cao thân, bằng 4,3 - 4,4 lần
chiều dài đầu. Mắt tròn, màng mỡ phát triển, phủ đến viền mắt.
Miệng chếch, hàm dưới dài hơn hàm trên. Thân phủ vẩy kim,
dài, hai đầu nhỏ. Đầu không phủ vẩy. Đường bên không rõ
ràng. Không có vẩy lăng. Vây lưng thứ nhất có 8 gai cứng, gai
cứng thứ nhất mọc ngược. Vây ngực nhỏ. Vây hậu môn có 2
gai cứng phía trước, dài và khoẻ, phần vây phía sau đồng dạng
với vây lưng thứ 2. Lưng màu xám, bụng màu trắng. Bên thân
có 7 chấm hình bầu dục màu đen. Đỉnh vây lưng thứ 2 màu đen.Tên thường gọi tiếng Việt Cá bè xước
Tên địa phương

Tên thường gọi tiếng Anh
Talang queen fish
Tên gọi thị trường Úc
Talang queenfish, Skinnyfish
Thế giới: Vùng biển nhiệt đới và cận nhiệt đới Ấn Độ-Thái
Bình Dương, Hồng Hải, Nam Phi, Ấn Độ, Inđônêxia, Philippin,
Xri Lanca, Nhật Bản, Trung Quốc
Phân bố
Việt Nam: cá phân bố ở vịnh Bắc Bộ, miền Trung, Đông và
Tây Nam Bộ.
Đặc điểm hìnhthái
Thân dài dẹt bên. Mõm tù và lõm xuống ở trên mắt. Chiều dài
đầu bằng 4,5-6,0 lần đường kính mắt và đường kính mắt bằng
khoảng chiều dài mõm. Hàm trên dài đến phía sau mắt. Răng
hàm trên là một hàng răng hình nón ở phía ngoài và một dải
răng lông nhung ở phía trong. Răng hàm dưới là hai hàng răng
hình nón tách biệt bởi một rãnh; có răng nhỏ trên lưỡi, vòm
khẩu cái và xương lá mía. Vây lưng thứ nhất có một gai ngược
và 6-7 tia cứng bình thường. Vây lưng thứ hai có 1 tia cứng và
19-21 tia mềm. Vây lưng và vây hậu môn có 7-8 tia giống như
vây phụ nhưng không tách biệt hoàn toàn. Vây ngực ngắn,
không giống hình lưỡi liềm. Vây hậu môn có 2 tia cứng liền
nhau, tiếp theo là 1 tia cứng và 16-19 tia mềm. Vẩy nhỏ hình
mũi tên. Đường bên hơi lượn sóng ở phía trước, không có vẩy

Tên gọi tiếng Nhật
Usubahagi, Usuba-hagi
Tên gọi tiếng Tây Ban Nha
Lija barbuda
Thế giới: Vùng biển nhiệt đới, Hồng Hải, Đông châu Phi, Ấn
Độ, Xri Lanca, Ôxtraylia, Indonesia, Malaixia, Phillippin,
Thái Lan, Nhật Bản, Trung Quốc
Phân bố
Việt Nam:
Đặc điểm hình thái
Mình dẹp 2 bên. Vảy nhỏ, thô ráp, vây ở phần sau thân có gai
nhỏ rõ ràng. Gai đầu tiên của vây lưng thứ nhất rất lớn. Vây
bụng có dạng đặc biệt, có 2 gai to. Vây đuôi tròn, phân thùy
không sâu. Cuống đuôi dẹp bằng, chiều rộng lớn hơn chiều
cao cuống đuôi. Mắt tròn, to nằm ở ngay trước vây lưng thứ
nhất. Phía trước mắt có một rãnh sâu bắt đầu từ viền hốc mắt
nhỏ và nông dần về phía mõm. Chiều dài đầu nhỏ hơn 1/3
chiều dài toàn thân. Màu sắc của cá tương đối đa dạng. Thân
thường có màu xám. Phần lưNg có 3 đốm trắng lớn và nhiều
chấm nhỏ màu xanh lam. Phần đầu có 3 -4 dải màu vàng kéo
dài từ miệng đến gốc vây ngực. Vây ngực có màu vàng. Các
vây còn lại đều có viền đen.

Kích cỡ khai thác
200 - 400 mm, có khi đạt đến 600mm
Mùa vụ khai thác

Ngư cụ khai thác
Lưới kéo đáy, lưới rê, câu
Dạng sản phẩm

Malaixia, Phillippin, Thái Lan, Nhật Bản, Trung Quốc, Đài
Loan
Phân bố
Việt Nam: Vùng biển vịnh Bắc bộ, miền Trung, Nam bộ
Đặc điểm môi trường sống
Thân hình thoi dài, dẹp bên. Vảy nhỏ, da nhám, miệng bé, răng
dính liền với nhau tạo thành mỏ. Vây lưng thứ nhất ở ngay trên
giữa mắt giống như 1 gai lớn, Ngoài ra còn có 1 gai con thoái
hóa khó tìm thấy, vây lưng thứ hai và vây hậu môn có hình
dáng giống nhau và tia của chúng không phân nhánh, không có
gai vây bụng nên còn gọi là cá Nóc không gai bụng. Vây đuôi
ngắn hơn nhiều so với chiều dài đầu, trên gai vây lưng không
có các gai nhỏ, toàn thân màu xám nhạt có những đốm màu nâu
sẫm ở trên thân, các vây màu vàng.
Kích cỡ khai thác
200 - 300 mm
Mùa vụ khai thác
Quanh năm
Ngư cụ khai thác
Lưới kéo đáy và lưới rê
Dạng sản phẩm
Tươi sống, đông lạnh
không có mắt, có 15-19 hàng vẩy giữa hai đường bên. Mặt thân
có mắt mầu vàng nâu với nhiều chấm nâu đậm xếp không theo
qui luật rõ ràng.
Kích cỡ khai thác
100 - 150 mm
Mùa vụ khai thác
Quanh năm
Ngư cụ khai thác
Lưới kéo đáy, rê đáy
Dạng sản phẩm
Ăn tươi, đông lạnh


Kích cỡ khai thác
160 - 200 mm
Mùa vụ khai thác
Quanh năm
Ngư cụ khai thác
Lưới kéo đáy
Dạng sản phẩm
Ăn tươi, đông lạnh
Danh mục tên Thủy sản Việt Nam - Nhóm cá biển (tepbac.com)
11

Loài 11. CÁ BƠN NGỘ Psettodes erumei (Block & Schneider, 1801)
Tên thường gọi tiếng Việt Cá Bơn ngộ
Tên địa phương
Cá Ngộ, Cá Bơn ngộ

200 - 350 mm
Mùa vụ khai thác
Quanh năm
Ngư cụ khai thác
Lưới kéo đáy, rê đáy
Dạng sản phẩm
Ăn tươi, đông lạnh

Danh mục tên Thủy sản Việt Nam - Nhóm cá biển (tepbac.com)
12

Loài 12. CÁ BƠN VẰN RĂNG TO Pseudorhombus arsius (Hamilton, 1882)
Tên thường gọi tiếng Việt Cá Bơn vằn răng to
Tên địa phương
Cá lưỡi trâu
Tên thường gọi tiếng Anh
Large tooth Flounder
Tên gọi thị trường Úc

Ăn tươi, đông lạnh Danh mục tên Thủy sản Việt Nam - Nhóm cá biển (tepbac.com)
13

Loài 13. CÁ CAM Naucrates ductor (Linnaeus, 1758)

Tên thường gọi tiếng Việt Cá cam
Tên địa phương
Cá thuyền, cá cam, cá cu cam, cá cu cam sọc đen
Tên thường gọi tiếng Anh
Pilot fish, Black banded trevally
Tên gọi thị trường Úc
Pilot fish

môn.
Mùa vụ khai thác
Quanh năm
Ngư cụ khai thác
Lưới kéo đáy, rê
Dạng sản phẩm
Ăn tươi

Danh mục tên Thủy sản Việt Nam - Nhóm cá biển (tepbac.com)
14

Loài 14. CÁ CAM SỌC Seriola dumerili (Risso, 1810)
Tên thường gọi tiếng Việt Cá cam sọc
Tên địa phương
Cá cam, cá cu
Tên thường gọi tiếng Anh
Greater amberjack, Amberjack fish
Tên gọi thị trường Úc
Allied kingfish
Tên gọi thị trường Canada
Greater Amberjack, Rudderfish, Amberjack, Sériole à

đục. Dọc thân có một dải màu vàng chạy từ sau mắt đến bắp
đuôi. Các vây màu xám đen.
Kích cỡ
300 - 500 mm
Mùa vụ khai thác
Quanh năm
Ngư cụ khai thác
Lưới kéo đáy
Dạng sản phẩm
Ăn tươi Danh mục tên Thủy sản Việt Nam - Nhóm cá biển (tepbac.com)
15

Loài 15. CÁ CAM THOI Elagatis bipinnulata (Quoy & Gaimard, 1824)

Tên thường gọi tiếng Việt Cá cam thoi
Tên địa phương

Tên thường gọi tiếng Anh
Rainbow runner
Tên gọi thị trường Úc
Rainbow runner

lăng. Lưng màu xanh, bụng màu trắng bạc. Có hai dải xanh
chạy dọc hai bên thân, ở giữa là dải màu vàng. Các vây màu
vàng.
Kích cỡ
200 - 400mm
Mùa vụ khai thác
Quanh năm
Ngư cụ khai thác
Lưới kéo đáy, rê, câu
Dạng sản phẩm
Ăn tươi
Danh mục tên Thủy sản Việt Nam - Nhóm cá biển (tepbac.com)
16

Loài 16. CÁ CAM VÂN Seriolina nigrofasciata (Ruppell, 1828)

Tên thường gọi tiếng Việt Cá cam vân
Tên địa phương

Tên thường gọi tiếng Anh
Black banded trevally

Dạng sản phẩm
Ăn tươi Danh mục tên Thủy sản Việt Nam - Nhóm cá biển (tepbac.com)
17

Loài 17. CÁ CĂNG VẢY TO Therapon theraps (Cuvier & Valenciennes, 1829)

Tên thường gọi tiếng Việt
Cá căng vảy to
Tên địa phương
Cá căng, cá căng vảy to
Tên thường gọi tiếng Anh
Large scaled terapon, Tiger fish
Thế giới: Hồng Hải, châu Phi, Ấn Độ, Inđônêxia, Philippin,
Trung Quốc, Nhật Bản
Phân bố


Danh mục tên Thủy sản Việt Nam - Nhóm cá biển (tepbac.com)
18

Loài 18. CÁ CHAI Platycephalus indicus (Linnaeus, 1758) Tên thường gọi tiếng Việt Cá chai
Tên địa phương
Cá chai Án Độ, cá chai
Tên thường gọi tiếng Anh
Bartail flathead fish, Flathead fish
Tên gọi thị trường Úc
Flathead
Tên gọi tiếng Nhật
Kochi, Yoshino-gochi
Tên gọi tiếng Tây Ban Nha
Chato índico
Thế giới: Địa trung Hải, Nam Phi, Biển Đỏ, Ấn Độ,
Inđônêxia, Philippin, Trung Quốc, Đài Loan
Phân bố Danh mục tên Thủy sản Việt Nam - Nhóm cá biển (tepbac.com)
19

Loài 19. CÁ CHẼM Lates calcarifer (Bloch, 1790)

Tên thường gọi tiếng Việt Cá Chẽm
Tên địa phương
Cá Vược, Cá Chẽm
Tên thường gọi tiếng Anh
Barramundi, Giant seaperch, Seabass
Tên gọi thị trường Úc
Barramundi
Tên gọi thị trường Canada
Barramundi, Barramundi Perch
Tên gọi thị trường Mỹ
Giant Perch, Palmer, Cockup, Bekti, Nairfish, Silver
Barramundi,
Asian Seabass
Thế giới: Bắc Ôxtraylia, Ấn Độ, Indonesia, Niu Ghinê,
Phillippin, Nam Trung Quốc
Phân bố
Việt Nam: Vịnh Bắc bộ, miền Trung, Nam bộ
Đặc điểm hình thái


Loài 20. CÁ CHỈ VÀNG Selaroides leptolepis (Valenciennes, 1833)

Tên thường gọi tiếng Việt Cá Chỉ vàng
Tên địa phương
Cá Chỉ vàng
Tên thường gọi tiếng Anh
Yellow stripe trevally
Tên gọi thị trường Úc
Yellow-striped trevally
Tên gọi thị trường Canada
Yellowstr-ipe scad, Selar à bande dorée
Tên gọi tiếng Nhật
Hosohira-aji
Tên gọi tiếng Tây Ban Nha
Chicharro banda dorada, Chicharro de rayas amarillas
Thế giới: Ấn Thái Bình Dương, Inđônêxia, Malaixia, Thái Lan,
ôxtrâylia, Philippin, Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam
Phân bố
Việt Nam: Phân bố ở vịnh Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ.
Đặc điểm hình thái
Thân hình thoi, dẹp bên. Viền lưng và viền bụng cong đều. Đầu
dài, dẹp bên. Mắt tròn, màng mỡ mắt phát triển, phần trước phủ
đến viền mắt, phần sau đến đồng tử. Miệng hơi chếch, hướng
lên trên. Răng nhỏ, hàm dưới có một hàng, hàm trên, xương lá
mía và xương khẩu cái không có răng. Màng nắp mang không
liền với ức. Đường bên hoàn toàn. Phía trước của vây lưng có Tên thường gọi tiếng Việt Cá Chim đen
Tên địa phương
Cá Trà, Cá Chim đen, Cá Chim
Tên thường gọi tiếng Anh
Black pomfret
Thế giới: Phân bố ở vùng nước ấm khu vực Đông Nam Á
Phân bố
Việt Nam: phân bố ở Vịnh Bắc bộ, miền Trung, Đông và Tây
Nam bộ
Đặc điểm hình thái
Thân hình thoi rất cao và dẹp 2 bên. Đầu to vừa chiều cao lớn
hơn chiều dài, mõm tròn tù. Mắt không có mí mắt mỡ. Miệng
nhỏ ở phía trước đầu, hơi xiên. Răng 2 hàm nhọn và nhỏ, một
hàng và sắp xếp rất thưa. Xương lá mía, xương xẩu cái và trên
lưỡi không có răng. Vây lưng và vây hậu môn dài, tia cứng chỉ
tồn tại ở các cá thể nhỏ, vây ngực dài. Cá có màu nâu xám với
các điểm màu xanh xám. Phần dưới đầu và thân màu sáng hơn.
Các vây có màu nâu xám, đậm hơn ở mép vây.
Kích cỡ khai thác
200 - 300mm
Mùa vụ khai thác
Quanh năm
Ngư cụ khai thác
Lưới kéo đáy
Dạng sản phẩm
Ăn tươi, đông lạnh

Ibodai
Thế giới: Nhật Bản, Trung Quốc
Phân bố
Việt Nam: Ở Việt Nam cá phân bố ở Vịnh Bắc bộ và miền
Trung
Đặc điểm hình thái
Thân hình thoi ngắn, gần như tròn rất dẹp bên. Bắp đuôi ngắn,
cao. Đầu nhỏ, dẹp bên. Chiều dài thân bằng 1,3 – 1,4 lần chiều
cao thân, bằng 3,6 – 4,0 lần chiều dài đầu. Mắt tương đối lớn.
Miệng rất bé, gần như thẳng đứng, hàm dưới ngắn hơn hàm trên.
Mõm rất ngắn, tù, tròn. Răng rất nhỏ, hơi dẹt, mỗi hàm chỉ có
một hàng nhỏ, xếp xít nhau. Xương lá mía và xương khẩu cái
không có răng. Khe mang nhỏ, lược mang tròn, dài, nhọn. Toàn
thân (trừ mõm) phủ vảy tròn, nhỏ. Đường bên hoàn toàn, rất
cong theo viền lưng. Vây lưng dài, hình lưỡi liềm, gai cứng ẩn
dưới da. Vây hậu môn đồng dạng với vây lưng. Không có vây
bụng. Đuôi vây phân thành hai thùy, thùy dưới dài hơn thùy trên.
Toàn thân màu trắng, không có màu sắc đặc biệt.
Kích cỡ khai thác
120 - 190 mm
Mùa vụ khai thác
Quanh năm
Ngư cụ khai thác
Lưới kéo đáy, lưới vây
Dạng sản phẩm
Ăn tươi, đông lạnh, phơi khô


cao. Đầu nhỏ, dẹp bên. Chiều dài thân bằng 1,3 – 1,4 lần chiều
cao thân, bằng 3,6 – 4,0 lần chiều dài đầu. Mắt tương đối lớn.
Miệng rất bé, gần như thẳNg đứng, hàm dưới ngắn hơn hàm
trên. Mõm rất ngắn, tù, tròn. Răng rất nhỏ, hơi dẹt, mỗi hàm chỉ
có một hàng nhỏ, xếp xít nhau. Xương lá mía và xương khẩu cái
không có răng. Khe mang nhỏ, lược mang tròn, dài, nhọn. Toàn
thân (trừ mõm) phủ vảy tròn, nhỏ. Đường bên hoàn toàn, rất
cong theo viền lưng. Vây lưng dài, hình lưỡi liềm, gai cứng ẩn
dưới da. Vây hậu môn đồng dạng với vây lưng. Không có vây
bụng. Đuôi vây phân thành hai thùy, thùy dưới dài hơn thùy trên.
Toàn thân màu trắng, không có màu sắc đặc biệt.
Kích cỡ khai thác
90 - 190 mm
Mùa vụ khai thác
Quanh năm
Ngư cụ khai thác
Câu, lưới kéo đáy, lưới rê
Dạng sản phẩm
Ăn tươi, đông lạnh
bụng mầu sáng bạc.
Kích cỡ
160 -180 mm
Mùa vụ khai thác
Quanh năm
Ngư cụ khai thác
Lưới rê
Dạng sản phẩm
Ăn tươi và phơi khô


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status