phân tích tình hình sử dụng lao động ở công ty giầy thượng đình - Pdf 10

Trờng đại học kinh tế quốc dân Khoa Kinh tế Lao động & Dân số
Lời nói đầu
Lao động là tài sản quí giá nhất trong mỗi doanh nghiệp . Khi doanh
nghiệp đó muốn đứng vững trên thị trờng thì phải đánh giá đúng đợc tình hình
sử dụng lao động của mình .
Lao động là đầu vào của mọi quá trình sản xuất nó cũng là yếu tố tích cực
nhất, hoạt động nhất trong quá trình sản xuất vì lao động chính là con ngời biết
suy nghĩ, biết hành động biêt học hỏi các kỹ năng , biết tích luỹ các kinh
nghiệm để phục vụ sản xuất.
Chính vì vậy qui định về sử dụng lao động là một trong những quyết định
quan trọng nhất mà ban lãnh đạo công ty phải thông qua. Các quyết định về bố
trí sử dụng lực lợng lao động sẽ ảnh hởng trực tiếp tới tình hình nội bộ trong
công ty và ảnh hởng trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Chính vì vậy quyết định về bố trí sử dụng lực lợng lao động là việc thờng xuyên
phải nghiên cứu, phân tích nắm rõ là hết sức cần thiết đối với bất kỳ công ty
nào.
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại công ty giày Thợng Đình (ZIVIHA)
em đã lựa chọn đề tài:
Phân tích tình hình sử dụng lao động ở Công ty Giầy Thợng Đình
cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Mục đích của nghiên cứu chuyê7n đề là đi sâu vào phân tích thực trạng
tình hình sử dụng lực lợng lao động của công ty từ đó đa ra các ý kiến, nhận xét,
giải pháp để hoàn thiện tình hình sử dụng lực lợng lao động của công ty đợc tốt
hơn.
Đối tợng nghiên cứ là việc bố trí sử dụng lực lợng lao động của công ty
giầy Thợng Đình để tìm ra các mặt đợc và mặt cha đợc.
Phơng pháp nghiên cứu: Ngoài phơng pháp sử dụng lý luận để giải quyết
các vấn đề thực tế về sử dụng lao động. Chuyên đề tốt nghiệp của em đợc kết
hợp với việc khảo sát thực tế thông qua phiếu khảo sát điều tra chọn mẫu đợc
gửi tới tận tay lực lợng lao động trong công ty.
Trần Mạnh Cờng Lớp QTNL 41B

trình Kinh Tế Lao Động của GS. TS nhà giáo u tú Nguyễn Đức Thành và TS
Mai Quốc Chánh chủ biên trờng ĐHKTQD viết:
Lao động là một hành động diến ra giữa ngời và giới tự nhiên. Trong khi
lao động con ngời vận dụng sức lao động tiềm tàng trong thân thể mình, sử
dụng những dụng cụ lao động để tác động vào giới tự nhiên, chiếm lấy những
vật chất trong tự nhiên, biến đổi vật chất đó, làm cho chúng trở lên có ích cho
đời sống của mình. Vì thế lao động là điều kiện không thể thiếu đợc của cuộc
sống con ngời là một tất yếu vĩnh viễn là kẻ môi giới trong sự trao đổi vật chất
giữa ngời và tự nhiên.
Các Mác viết: Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con ngời
nhằm thay đổi những vật thể của tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con ng-
ời.
Bất kỳ nền sản xuất nào kể cả nền sản xuất hiện đại đều có đặc trng chung
là tác động của con ngời vào các yếu tố lực lợng tự nhiên nhằm thoả mãn nhu
cầu nào đó của con ngời. Chính sự hoạt động có mục đích có ý thức đó đã làm
cho hoạt động của con ngời khác với hoạt động bản năng của loài vật.
Nh vậy lực lợng lao dộng trong doanh nghiệp bao gồm tất cả những ngời
lao động làm việc trong doanh nghiệp đó.
2. Khái niệm về sức lao động
Lao động chính là việc sử dụng sức lao động. Quá trình lao động đồng thời
là quá trình sử dụng sức lao động.
Trần Mạnh Cờng Lớp QTNL 41B
Trang -
3 -
Trờng đại học kinh tế quốc dân Khoa Kinh tế Lao động & Dân số
Các Mác viết: Sức lao động là toàn bộ thể lực và trí lực tồn tại trong cơ thể
sống của con ngời mà con ngời có thể vận dụng trong toàn bộ quá trình sản
xuất.
Các nhà quản lý nguồn nhân lực cho rằng: Sức lao động là năng lực lao
động của con ngời là toàn bộ thể lực trí lực của con ngời. Sức lao động là yếu tố

thiết bị
Thị tr-
ờng
Quá trình sản
xuất
Thị tr-
ờng
Trờng đại học kinh tế quốc dân Khoa Kinh tế Lao động & Dân số
trên cơ sở đó ngời quản lý có thể làm cho khả năng của ngời lao động thích ứng
với nhu cầu hiện tại và sắp tới mở rộng sản xuất kinh doanh trong tơng lai.
4.2. Vai trò
Thông qua việc bố trí, sử dụng lực lợng lao động nó giúp cho doanh nghiệp
nắm đợc thực chất đội ngũ ngời làm việc trình độ học vấn, trình độ chuyên môn,
và các tiềm năng cần đợc khai thác để nâng cao tốc độ phát triển sản xuất của
doanh nghiệp.
Quá trình đó giúp cho doanh nghiệp dự kiến đợc số ngời cần bổ xung, do
yêu cầu của ngời sản xuất và số lợng cần đợc thay thế do các nguyên nhân xã
hội để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh đợc diến ra liên tục giúp cho
doanh nghiệp xác định số tiền công để trả cho ngời lao động và sử dụng nó có
hiệu quả.
4.3. Mục đích
Lực lợng lao động trong doanh nghiệp bao gồm tất cả những ngời lao động
làm việc trong doanh nghiệp đó.
Sử dụng lực lợng lao động trong doanh nghiệp vừa là khoa học vừa là nghệ
thuật, nó đợc xem xét trên thời gian lao động và sử dụng nhân lực theo cơ cấu:
Giới tính, tuổi, trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn, lành nghề,
Mục đích của phân tích tình hình sử dụng lực lợng lao động trong doanh
nghiệp nhằm:
Một là phân loại và nắm chắc số lợng và chất lợng lao động hiện có trong
doanh nghiệp.

xuất ra sản phẩm nhng hoạt động của họ góp phần trực tiếp tạo ra sản phẩm.
- Công nhân chính: là ngời trực tiếp sản xuất ra sản phẩm
hoạt động của họ ảnh hởng rất lớn tới tiến độ sản xuất của doanh nghiệp.
- Công nhân phục vụ: là ngời phục vụ cho công nhân chính
hoàn thành nhiệm vụ sản xuất. Đó là những ngời vận chuyển nguyên vật liệu
đến nơi làm việc của công nhân chính, vận chuyển thành phẩm đến kho, phế
liệu đến kho thải
- Công nhân phục vụ: là ngời không trực tiếp sản xuất ra sản
phẩm nhng họ giúp công nhân chính hoàn thành tốt nhiệm vụ nh: công nhân
phục vụ điện, nớc, ánh sáng, sửa chữa máy móc thiết bị trong ca làm việc của
công nhân chính.
Trần Mạnh Cờng Lớp QTNL 41B
Trang -
6 -
Trờng đại học kinh tế quốc dân Khoa Kinh tế Lao động & Dân số
- Học nghề: Là những ngời học tập kỹ thuật sản xuất của
một nghề dới sự hớng dẫ của công nhân lành nghề hoặc lớp học do doanh
nghiệp tự tổ chức. Lao động của họ cũng góp phần trực tiếp vào việc tạo ra sản
phẩm của doanh nghiệp.
- Lao động gián tiếp: Bao gồm lao động quản lý kỹ thuật,
lao động quản lý kinh tế và lao động quản lý hành chính.
- Lao động quản lý kỹ thuật: Đây là những ngời làm công
tác lãnh đạo, chỉ đạo và hớng dẫn kỹ thuật trong doanh nghiệp. Số lao động này
gồm: Giám đốc hoặc phó giám đốc phụ trách kỹ thuật, quản đốc hoặc phó quản
đốc phân xởng, trởng, phó phòng kỹ thuật, các kỹ s, nhân viên kỹ thuật. Số lợng
lao động quản lý kỹ thuật ở trong các xí nghiệp, công ty trực tiếp sản xuất
chiếm khá lớn trong lực lợng lao động gián tiếp.
- Lao động quản lý kinh tế: Là những ngời làm công tác
lãnh đạo, chủ đạo và tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Bao gồm giám đốc hoặc phó giám đốc phụ trách kinh doanh, kế toán tr-

Trên đại học
Đây là lực lợng lao động trực tiếp quản lý, điều hành tất cả các hoạt động
của doanh nghiệp. Những quyết định của lực lợng lao động này đa ra có ảnh h-
ởng rất lớn tớ kết quả kinh doanh, sự thành bại của doanh nghiệp nên việc xác
định cơ cấu của nó là rất cần thiết cho quá trình đào tạo, phát triển nhân lực của
doanh nghiệp.
1.3. Cơ cấu lao động theo tuổi giới tính.
Đây là chỉ tiêu dễ xác định nhất trong các chỉ tiêu xác định cơ cấu lực lợng
lao động trong doanh nghiệp. Nhng kết quả của công việc này cho phép đanhgs
giá nguồn nhân lực trên rất nhiều góc độ quan trọng nh: Phân công lao động, bố
trí lao động, sử dụng lao động, đào tạo và phát triển nhân lực cho phù hợp với
đặc điểm về tuổi, mức độ kinh nghiệm, tâm sinh lý năng lực và sở trờng của
từng giới tính.
1.4. Cơ cấu lao động theo nghề
Cơ cấu lao động theo nghề là một trong những chỉ tiêu chất lợng quan
trọng trong nghiên cứu lực lợng lao động của doanh nghiệp. Tuỳ theo đặc đIểm
sản xuất cấu thành và tính chất nghề nghiệp của mỗi doanh nghiệp lên cơ cấu
lao động phân theo nghề ở các doanh nghiệp cũng rất khác nhau.
- Đối với lao động gián tiếp:
Thờng đợpc chia thành các nghề gắn liền với các phòng ban chuyên môn
nh: Kỹ thuật, kế toán, tổ choc hành chính, vật t, tiêu thụ, .v.v
- Đối với lao động trực tiếp:
Trần Mạnh Cờng Lớp QTNL 41B
Trang -
8 -
Trờng đại học kinh tế quốc dân Khoa Kinh tế Lao động & Dân số
Tuỳ thuộc vào đặc đIểm của ngành, của sản phẩm, dây chuyền sản xuất mà
chúng ta phân chia: Cơ khí dệt, may, gò, hàn,.v .v hay các dịch vụ thơng mại,
giảI trí, hàng không, v.v
1.5. Cơ cấu lao động theo trình độ văn hoá.

2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu qủa sử dụng lực lợng lao động trong doanh
nghiệp.
Hiệu quả sử dụng lực lợng lao động dợc biểu hiện thông qua mức độ tiết
kiệm hao phí lao động tơng ứng với mức tăng kết quả sản xuất, cũng có thể
hiểu hiệu quả sử dụng lực lợng lao động là nâng cao năng suất lao động và tiết
kiệm lao động sống,
Hiệu quả sử dụng lực lợng lao động trong doanh nghiệp có thể đợc phản
ánh thông qua các chỉ tiêu định lợng và định tính.
2.1. Chỉ tiêu định lợng.
Sự phù hợp giữa số lợng lao động với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, phục
vụ kinh doanh. Chỉ tiêu này phản ánh là chênh lệch tơng đối số lợng lao động
trong doanh nghiệp.
Tinh giản lực lợng lao động quản lý gián tiếp, thể hiện số lợng và tỷ trọng
công nhân sản xuất và công nhân chính trong tổng số lao động của doanh
nghiệp tăng lên trong khi số lợng và tỷ trọng lao động quản lý, gián tiếp giảm
xuống.
2.2. Chỉ tiêu định tính.
Chỉ tiêu sử dụng lực lợng lao động theo trình độ lành nghề:
Hệ số này chỉ rõ số công nhân đợc làm công việc có yêu cầu kỹ thuật và
mức độ phức tạp của công việc đúng với trình độ lành nghề của họ. Mức độ phù
hợp càng cao chứng tỏ sử dụng lực lợng lao động càng có hiệu quả, hệ số sử
dụng lực lợng lao động theo trình độ lành nghề càng cao.
Chỉ tiêu sử dụng lực lợng lao động theo trình độ chuyên môn
Trần Mạnh Cờng Lớp QTNL 41B
Trang -
10 -
=
Hệ số sử dụng lao động theo
trình độ lành nghề
Số lao động làm việc đúng trình độ

trong ca/ngày làm việc so với tổng thời gian ca/ngày làm việc
K = T
có ích
: T
ca
Trong đó:
K: Hệ số sử dụng giờ công lao động
T
có ích
: Thời gian làm việc hữu ích trong ca
T
ca
: Thời gian ca làm việc theo quy định.
Ngoài các chỉ tiêu trên, hiệu quả của việc sử dụng lao động trong doanh
nghiệp còn đợc phản ánh gián tiếp thông qua kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp nh: Năng suất lao động doanh thu, lợi nhuận bình quân một lao
Trần Mạnh Cờng Lớp QTNL 41B
Trang -
11 -
=
Hệ số sử dụng lực l|ợng lao
động theo trình độ chuyên môn
Số lao động làm việc đúng trình
độ chuyên môn
Tổng số lao động quản lý chuyên môn,
kỹ thuật
Trờng đại học kinh tế quốc dân Khoa Kinh tế Lao động & Dân số
động trong năm, thu nhập của ngời lao động, bầu không khí trogn doanh
nghiệp, mối quan hệ hợp tác, dân chủ giữa ngời lao động với ngời quản lý, sử
dụng lao động.

1
: Số lợng lao động bình quân kỳ thực hiện.
L
0
: Số lợng lao động bình quân kỳ kế hoạch.
ý nghĩa:
Thừa thiếu tuyệt đối số lợng lao động chỉ mới đánh giá một cách chung
nhất cha gắn trực tiếp với tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
Trần Mạnh Cờng Lớp QTNL 41B
Trang -
12 -
Trờng đại học kinh tế quốc dân Khoa Kinh tế Lao động & Dân số
1.2. Phân tích chênh lệch tơng đối số lợng lao động.
Chênh lệch tơng đối số lợng lao động là hiệu số giữa số lợng lao động bình
quân kỳ thực hiện so với số lợng lao động bình quân kỳ kế hoạch sau khi đã
điều chỉnh theo mức độ hoàn thành nhiệm vụ sản xuất.
Phơng pháp phân tích.
L
tgđ
= L
1
L
0
* K
Trong đó:
K: Hệ số hoàn thành nhiệm vụ sản xuất ( có thể tính theo doanh thu hoặc
giá trị tổng sản lợng giữa thực hiện và kế hoạch).
ý nghĩa:
Chênh lêch tơng đối số lợng lao động đánh giá chính xác tình hình thực
hiện kế hoạch lao động của doanh nghiệp vì nó gắn chặt với tình hình thực hiện

tận dụng năng lực máy móc thiết bị hiện có. Bởi vì nếu một nghề nào đó bị thừa
lao động không dúng ngành nghề dẫn đến bố trí lao động không đúng ngành
nghề dẫn đến lãng phí. Trong khi đó, nghề nào bị thiếu lao động sẽ không đảm
bảo tính đồng bộ trong dây chuyền sản xuất.
Phơng pháp phân tích: so sánh số lao động cần có theo nhu cầu sản xuất
kinh doanh, phục vụ kinh doanh với số lao động hiện có theo từng nghề, từng
công việc, từng chức danh.
4. Phân tích mức độ phù hợp giữa cấp bậc công việc và cấp bậc công
nhân theo từng nghề.
Cấp bậc công việc phản ánh tính chất phức tạp về kỹ thuật, yêu cầu về
nhiệm vụ, nghĩa vụ, trách nhiệm khi thực hiện công việc. Cấp bậc công việc
càng cao càng có nghĩa mức độ khó khăn, nặng nhọc, đòi hỏi về kỹ thuật càng
lớn. Cấp bậc công nhân phản ánh trình độ lành nghề hiện có của ngời lao
động. Trình độ lành nghề của công nhân là toàn bộ kiến thức lý thuyết và kỹ
năng thực hành mà ngời công nhân đó cần phải có để hoàn thành công việc với
mức độ phức tạp nhất định. Cấp bậc công nhân của ngời nào đó càng cao chứng
tỏ tay nghề càng cao, có khả năng đảm nhận những công việc khó, kỹ thuật
phức tạp trong nghề.
Khi phân tích tình hình sử dụng công nhân theo trình độ lành nghề ta so
sánh cấp bậc công nhân bình quân với cấp bậc công việc bình quân theo từng
nghề.
Cấp bậc công nhân bình quân =


ì
i
ii
CN
CNB
Cấp bậc công việc bình quân =

Sẽ bất hợp lý nếu cấp bậc công việc thấp hơn cấp bậc công nhân ở các côgn việc
cụ thể, từng nghề vì dẫn đến lãng phí sức lao động, ngời lao động chán nản vì
không có cơ hội thăng tiến do phải làm công việc có yêu cầu thấp hơn trình độ
lành nghề.
Tuy vậy trong thực tế sự phù hợp giữa cấp bậc công việc và cấp bậc công
nhân nh trên chỉ mang tính chất tơng đối. Có thể ngời công nhân bậc thấp nhng
thực tế hoàn thành việc bậc cao hơn thậm chí 2 đến 3 bậc mà vẫn đảm bảo chất
lợng sản phẩm và mọi yêu cầu về kỹ thuật. Do đó trong bố trí lao động cần phải
xem xét đến tình hình cụ thể của đơn vị sau khi phân tích mức độ phù hợp giữa
cấp bậc công việc và cấp bậc công nhân theo từng nghề có thể đi sâu vào phân
tích mức độ phù hợp giữa cấp bậc công nhân và cấp bậc công việc theo từng bậc
trong mỗi nghề.
5. Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động của công nhân sản xuất
trong doanh nghiệp.
Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động của công nhân sản xuất là
một chỉ tiêu rất khó và đòi hỏi rất nhiều thời gianbởi và để có một kết qủa chính
xác chúng ta phải theo dõi thời gian làm việc liên tục của ngời công nhân trong
một năm thông qua các báo cáo tổng hợp của từng phân xởng.
Trần Mạnh Cờng Lớp QTNL 41B
Trang -
15 -
Trờng đại học kinh tế quốc dân Khoa Kinh tế Lao động & Dân số
Bảng cân đối thời gian lao động bình quân của một công nhân sản xuất
trong doanh nghiệp là bảng theo dõi thời gian làm việc, thời gian ngừng, nghỉ
việc của một công nhân từ đó ta xác định đợc quỹ thời gian làm việc bình quân
của một công nhân sản xuất trong năm.
Mục đích:
Mục đích của bảng cân đối thời gian lao động trung bình của một công
nhân sản xuất trong doanh nghiệp là tìm ra các nguyên nhân vắng mặt và ngừng
việc trong năm, tìm mọi biện pháp nhằm giảm số ngày không làm việc trong

Chơng II
Phân tích tình hình sử dụng lao động của công ty
giầy Thợng Đình
I- Tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất .
1. Lịch sử hình thành và phát triển.
1.1. Lịch sử hình thành
Tiền thân của công ty giầy Thợng Đình là xí nghiệp X30 ra đời vào tháng
1/1957 chịu sự quản lý của cục quân nhu tổng cục hậu cần Quân đội nhân dân
Việt Nam.
Xí nghiệp X30 ra đời với nhiệm vụ sản xuất mũ cứng, giầy vải cung cấp
quân cho đội phục vụ cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc.
1.2. Các giai đoạn phát triển.
Giai đoạn 1957 - 1960
Đây là thời kỳ khó khăn của doanh nghiệp. Cán bộ công nhân viên của xí
nghiệp là các chiến sỹ từ mặt trận trở về, năng lực quản lý yếu kém, cơ sở vật
chất máy móc thiết bị thiếu thốn. Nhng với tinh thần yêu nớc vì cuộc kháng
chiến chống Mỹ nên năng lực sản xuất của doanh nghiệp đạt khá cao. Số mũ
các laọi đạt gần 5000 chiếc/năm, giầy vải đạt trên 200.000 đôi/năm.
Giai đoạn 1961 1972
Do yêu cầu của kinh tế và nhu cầu về giầy và mũ cho cuộc kháng chiến.
Ngày 02/0101961 X30 chuyển giao từ cục quân nhu Tổng cục hậu cần quân đội
nhân dân Việt Nam thành phố Hà Nội.
Tháng 6 năm 1965 xĩ nghiệp sát nhập thêm liên xởng kiến thiết giầy vải ở
phố Trần Phú và phố Kỳ Đồ và đổi tên thành nhà máy cao su Thuỵ Khuê.
Cuối năm 1970 nhà máy cao su Thuỵ Khuê sát nhập thêm xí nghiệp giầy
vải Hà Nội và đổi tên thành Xí ngiệp giầy vải Hà Nội. Năng lực sản xuất của xí
nghiệp thời kỳ này tăng lên đáng kể: 2.000.000 đôi giầy vải /năm trong đó
390.193 đôi xuất khẩu.
Giai đoạn 1973 1989.
Trần Mạnh Cờng Lớp QTNL 41B

18 -
Trêng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n Khoa Kinh tÕ Lao ®éng & D©n sè
TrÇn M¹nh Cêng Líp QTNL 41B
Trang -
19 -
Gi¸m ®èc
Phã G§
S x -cl
Trờng đại học kinh tế quốc dân Khoa Kinh tế Lao động & Dân số
3. Đặc điểm sản xuất của Công ty Giầy Thợng Đình.
3.1. Đặc điểm về ngành và sản phẩm
Ngành giầy là ngành công nghiệp nhẹ, sản phẩm của ngành vừa phục vụ
cho nhu cầu sản xuất vừa phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng. Đối tợng tợng phục vụ
của ngành là rất rộng lớn và đa dạng bởi nhu cầu về chủng loại sản phẩm của
khách hàng là khác nhau và mục đích sủ dụng cũng khác nhau,
Sản phẩm chính của công ty là loại giầy vải, giầy thể thao và dép Saldan
phục vụ mục đích là xuất khẩu(90% sản phẩm của công ty là xuất khẩu).
3.2. Đặc điểm về thị trờng.
Là doanh nghiệp hàng đầu trong ngành giầy việt nam công ty đã sản xuất
và kinh doanh nhiều chủng loại sản phẩm, thị trờng của công ty rất rộng lớn bao
gồm cả thị trờng trong nớc và nớc ngoài. Do đó sản phẩm của cônh ty đợc tiêu
thụ trên nhiều các thi trờng khác nhau.
Với mục đích xuất khẩu là chính nên thị trờng các nớc Anh, Pháp, Đức
chiếm tới 70% tổng giá trị xuất khẩu của công ty.
Thị trờng nội địa cũng đợc công ty rất coi trọng với thị trờng 80 triệu dân.
Hàng năm công ty đã tiêu thụ đợc từ 2,4 triệu 2,8 triệu đôi giầy dép các loại.
Hệ thống đại lý cửa hàng của công ty đã có mặt trên 45 tỉnh thành phố trong cả
nớc.
3.3. Nguyên vật liệu.
Là yếu tố cấu thành nên sản phẩm và quyết định trực tiếp đến chất lợng

hoạch vật t
Qua bảng trên ta thấy tình hình nhập nguyên vật liệu của công ty 3 năm
qua nói chung là ít biến động tỷ lệ tăng, giảm không đáng kể.
3.4. Máy móc thiết bị và công nghệ
Máy móc thiết bị : hệ thống máy móc thiết bị của công ty bao gồm:
1 dây chuyền sản xuất lỡng tính
3 dây chuyền sản xuất giầy vải
2 dây chuyền sản xuất giày thể thao
35 máy cắt dập thuỷ lực
700 máy may thế hệ mới
2 dàn máy thêu vi tính
Trần Mạnh Cờng Lớp QTNL 41B
Trang -
21 -
Trờng đại học kinh tế quốc dân Khoa Kinh tế Lao động & Dân số
3 dàn ép đế thuỷ lực
35 hệ thống vi tính
Công nghệ
Công nghệ sản xuất giầy trải qua nhiều giai đoạn và đợc thực hiện theo
quy trình:
Bồi- cắt- thêu- may- cán- gò- vấp- hấp- bao gói
Tất cả các công đoạn đều có một tầm quan trọng khác nhau và vì chúng
đều ảnh hởng tới số lợng và chất lợng sản phẩm. Vì vậy sau mỗi công đoạn đều
có nhân viên của phòng QC (quanlity control) kiểm tra nhằm loại bỏ các sản
phẩm hỏng, sản phảm không đủ tiêu chuẩn.
3.5. Tiền lơng của ngời lao động.
Với nhận thức lợi ích của tập thể đợc tạo ra từ lợi ích cá nhân nên công
ty luôn chăm lo đến đời sống vật chất và tinh thần cho ngời lao động, mức thu
nhập của cán bộ công nhân viên trong công ty ngày càng tăng thể hiện qua bảng
sau:

24 -
Trêng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n Khoa Kinh tÕ Lao ®éng & D©n sè
TrÇn M¹nh Cêng Líp QTNL 41B
Trang -
25 -

Trích đoạn Yếu tố môi trờng Cơ cấu lao động của công ty giầy thợng đình Phân tích tình hình sử dụng lực lợng lao động ở công ty giầy Thợng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status