TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ INH
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẶC BIỆT
BÀI TIỂU LUẬN
MÔN THANH TOÁN QUỐC TẾ ĐỀ TÀI:
PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN NHỜ THU
GIẢNG VIÊN: ThS. NGUYỄN PHƯỚC KINH KHA
NHÓM 7:
NGUYỄN HOÀNG TIÊN MSSV: 0954030693
LÊ THỊ THANH TRÚC MSSV: 0954022168
PHAN THỊ TUYẾT NGA MSSV: 0954030403
LÊ THỊ HUỲNH ANH MSSV: 0954030017
TRƯƠNG THỤY ANH THƯ MSSV: 0954030682
TP.HCM, NGÀY 1 THÁNG 3 NĂM 2012
2 Mục lục
Lời mở đầu 3
I. Phương thức thanh toán nhờ thu 4
mới và nâng cao các nghiệp vụ thanh toán của mình để phục vụ tốt cho khách
hàng.Cùng với chính sách kinh tế đối ngoại ngày càng mở rộng, thông thoáng của
Chính phủ, hoạt động xuất-nhập khẩu ngày càng phát triển. Do đó, hình thứ thanh
toán tín dụng chứng từ ngày càng được phát triển và hoàn thiện hơn, đặc biệt là
phương thức thanh toán nhờ thu. Với phương thức này, nó sẽ giúp đóng góp phần
nào những hạn chế, những bất cập giữa phương thức tín dụng thư và phương thức
ghi sổ. Xuất phát từ vấn đề trên, nhóm chúng em xin tìm hiểu và trình bày về đề tài
“ Phương thức thanh toán nhờ thu- Collection“.
Do thời gian có hạn cũng như năng lực còn hạn chế, bài tiểu luận còn có nhiều
thiếu sót. Nhóm luôn mong chờ sự đóng góp của thầy và các bạn để bài viết được
hoàn thiện hơn.Xin chân thành cảm ơn.
4
I. Phương thức thanh toán nhờ thu
1. Cơ sở pháp lý
Phương thức thanh toán nhờ thu được thực hiện theo Quy tắc thống nhất về
nhờ thu chứng từ thương mại (Uniform rules for the collection of commercial
paper, 1967 revision – ICC) do Phòng thương mại quốc tế (International chamber
commerce ICC) ban hành 1967. Quy tắc này được ICC sửa đổi năm 1978 số xuất
bản No 522 (Uniform rules for collection – URC No 522), có hiệu lực kể từ ngày
01/01/1996 và đây là văn bản hiện hành.
2. Khái niệm
Phương thức thanh toán nhờ thu là phương thức thanh toán trong đó đơn vị
xuất khẩu sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ sẽ tiến
hành ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền từ đơn vị nhập khẩu dựa trên
cơ sở hối phiếu (hoặc séc) và bộ chứng từ do đơn vị xuất khẩu xuất trình.
3. Đối tượng tham gia
Người nhờ thu/người ủy thácthu (Principal): là bên bán (đơn vị xuất khẩu) ra
chỉ thị nhờ thu cho một ngân hàng.
(1)
(2) (7) (5) (4)
(3) (6)
Bước 1: Nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu tiến hành ký kết hợp đồng ngoại
thương, trong hợp đồng có quy định thanh toán bằng phương thức nhờ thu trơn.
Nhà xuất khẩu tiến hành giao hàng hay cung cấp dịch vụ cho nhà nhập khẩu và
đồng thời gửi trực tiếp chứng từ hàng hóa cho nhà nhập khẩu nhận hàng.
Bước 2: Nhà xuất khẩu lập hối phiếu, thư yêu cầu thanh toán và các chứng
từ có liên quan gửi ngân hàng phục vụ mình nhờ thu hộ tiền (Thư yêu cầu thanh
Nhà xut khu Nhà nhp khu
Ngân Hàng bên
xut khu
Ngân Hàng bên
nhp khu
6
toán là chỉ thị của nhà xuất khẩu lập gửi ngân hàng phục vụ mình, yêu cầu ngân
hàng thu tiền nhà nhập khẩu nước ngoài. Chỉ thị phải rõ ràng, chính xác đầy đủ, dễ
hiểu, nếu có những điều khoản khó hiểu, không rõ ràng, mơ hồ…mà dẫn đến ngân
hàng hành động sai, thì những rủi ro đó nhà xuất khẩu hoàn toàn chịu trách nhiệm,
dịch và nó không đảm bảo quyền lợi cho người bán, vì vì việc nhận hàng của
người mua hoàn toàn tách rời khỏi khâu thanh toán, do đó người mua có thể nhận
hàng và không trả tiền hoặc chậm trễ trả tiền (việc thanh toán hoàn toàn phụ thuộc
vào khả năng và thiện chí của người mua).
Đối với người mua, áp dụng phương thức này cũng gặp nhiều bất lợi, vì nếu
hối phiếu đến sớm hơn chứng từ, người mua phải trả tiền ngay trong khi không biết
việc giao hàng của người bán có đúng hợp đồng hay không.
Ngân hàng không chịu trách nhiệm thanh toán, khi ngân hàng xuất trình
chứng từ đòi tiền thì nhà nhập khẩu có nghĩa vụ thanh toán không chậm trễ, mà
không quy định cụ thể thời gian hiệu lực thanh toán, nên việc đồng ý hay không sẽ
do nhà nhập khẩu chủ động. Rủi ro có thể xảy ra do điều kiện diễn biến trên thị
trường bất lợi như: giá cả hàng hóa giảm xuống, thị hiếu người tiêu dùng thay
đổi…
Ví dụ về phương thức nhờ thu trơn:
Ngày 01/01/2011 Tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai xuất khẩu một lô hàng gỗ mỹ
nghệ qua bên Mỹ cho DN X trị giá lô hàng là 100.000.000đ chưa bao gồm thuế và
chi phí bốc dở. Hai bên thỏa thuận thanh toán theo hình thức nhờ thu trơn. Tức là
tập đoàn HAGL sau khi giao trực tiếp hàng hóa cho bên DN X đồng thời sẽ giao cả
bộ chứng từ hàng hóa cho DN X. Sau đó HAGL sẽ gửi hối phiếu đòi nợ cho ngân
hàng đại diện bên mình yêu cầu ngân hàng thu hộ tiền hàng cho tập đoàn. Sau khi
ngân hàng tiếp nhận hồ sơ bao gồm hối phiếu nhờ thu, bộ chứng từ hàng XK. Ngân
hàng tiếp nhận chứng từ và đóng dấu đã nhận vào hồ sơ “RECEIVED”, sau đó
kiểm tra các chứng từ, hoàn thiện hồ sơ nhờ thu, gửi chứng từ và xử lý thông tin.
Ngân hàng đại diện bên DN X, tức ngân hàng Liên Việt Bank sau khi tiếp nhận và
kiểm tra hồ sơ nhận từ ngân hàng nước ngoài. Liên Việt Bank sẽ thông báo cho
khách hàng của mình – DN X nêu rõ giá trị bộ chứng từ nhờ thu và điều kiện thanh
toán. Nếu DN X thanh toán/chấp nhận thanh toán sẽ báo cho ngân hàng của mình.
Liên Việt Bank tiến hành hạch toán, thu phí, gửi lệnh thanh toán của DN X cho
bên ngân hàng XK bằng cách ghi có vào tài khoản tiền gửi của DN X, sau đó lưu
9
Sơ đồ 2: Quy trình nhờ thu kèm chứng từ Diễn giải quy trình:
Bước 1: Nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu ký kết hợp đồng mau bán, trong đó
điều khoản thanh toán quy định áp dụng phương thức “Nhờ thu kèm chứng từ”
Bước 2: Nhà xuất khẩu tiến hành giao hàng hay cung cấp dịch vụ cho nhà nhập
khẩu
Người xuất khẩu chỉ giao hàng theo địa chỉ của người nhập khẩu chỉ định,
không giao chứng từ cho người nhập khẩu. Với quy định này, người nhập khẩu
muốn nhận hàng thì phải trả tiền mới được ngân hàng trao bộ chứng từ để đi nhận
hàng.
Người xuất khẩu không gửi trực tiếp hàng hóa trực tiếp cho ngân hàng nhờ thu
trừ khi có thỏa thuận trước với ngân hàng đó, nếu không ngân hàng sẽ không chịu
bất kì trách nhiệm nào đối với hàng hóa đó, mà sẽ do người ủy thác chịu.
Ngân hàng nhờ thu
(Remitting Bank)
Ngân hàng thu hộ
(Collecting Bank)
Người mua
(nhà nhập khẩu)
(Importer)
Người bán
(nhà xuất khẩu)
(Exporter)
9
Nhà nhập khẩu kiểm tra chứng từ nếu thấy phù hợp với hợp đồng và không
mâu thuẩn lẫn nhau thì thanh toán ngay hoặc chấp nhận thanh toán ( tùy vào điều
kiện trao chứng từ); ngược lại có quyền từ chối nhận chứng từ.
Bước 7: Ngân hàng thu hộ trao bộ chứng từ thương mại cho nhà nhập khẩu.
Ngân hàng thu hộ lập tức gửi thông báo về việc đồng ý thanh toán hoặc từ chối
thanh toán của nhà nhập khẩu cho ngân hàng nhờ thu.
11
Trường hợp nhà nhập khẩu đồng ý thanh toán thì ngân hàng thu hộ phải lập tức
thông báo chi tiết việc thanh toán của nhà nhập khẩu cho ngân hàng nhờ thu, và
trao bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu.
Trường hợp nhà nhập khẩu từ chối thanh toán thì ngân hàng thu hộ cần tìm ra
lý do việc từ chối thanh toán rồi thông báo ngay cho ngân hàng nhờ thu. Khi nhận
được thông báo này, ngân hàng nhờ thu phải có chỉ thị thích hợp về việc xử lý các
chứng từ. Nếu 60 ngày kể từ khi gửi thông báo về việc không thanh toán mà ngân
hàng hàng thu hộ vẫn không nhận được những chỉ thị nói trên thì các chứng từ sẽ
được chuyển trả lại cho ngân hàng nhờ thu, ngân hàng thu hộ sẽ không chịu trách
nhiệm già thêm.
Bước 8: Ngân hàng thu hộ chuyển tiền nhờ thu hoặc hổi phiếu chấp nhận, hoặc
kỳ phiếu chấp nhận hay giấy nhận nợ cho ngân hàng nhờ thu.
Bước 9: Ngân hàng nhờ thu chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu chấp nhận,
hoặc kỳ phiếu hay giấy chập nhận nợ cho nhà xuất khẩu.
3. Lợi ích
a) Đối với bên bán (nhà xuất khẩu):
Sau khi bên mua đã thanh toán hay chấp nhận thanh toán thì bên bán chắc chắn
rằng bộ chứng từ chỉ được trao cho bên mua.
Khi hối phiếu đến hạn thanh toán mà bên mua chưa thanh toán thì bên bán có
quyền khiếu nại bên mua ra tòa.
Để giải quyết trường hợp bên mua không thanh toán hoặc không chấp nhận
thanh toán thì bên bán có thể chỉ định người đại diện (phải xác định rõ thẩm quyền)
Bên bán chịu mọi chi phí liên quan tới việc bảo vệ hàng hóa của ngân hàng,
cho dù ngân hàng không được yêu cầu làm việc này.
Bên bán có quyền kiện bên mua khi bên mua không thanh toán hay không
chấp nhận thanh toán mà hàng hóa đã được gửi đi từ trước. Nhưng hành động này
lại mất nhiều thời gian, trong khi đó, hàng hóa có thể bóc dở và lưu kho.
13
Khi có bất kỳ sự chậm trễ nào hay thất lạc nào thì các ngân hàng không chịu
trách nhiệm
b) Đối với nhà nhập khẩu
Bên mua có thể gặp rủi ro khi bên bán lập bộ chứng từ giả hay cố tình gian lận
thương mại. Trong khi đó, các ngân hàng không chịu bất kì trách nhiệm nào khi có
chứng từ giả hay sai sót, hoặc hàng hóa hay phương tiện vận tải không khớp với
chứng từ.
Sau khi ký hay chấp nhận thanh toán hối phiếu kỳ hạn (hay phát hành kỳ
phiếu), bên mua buộc phải thanh toán vô điều kiện khi hối phiếu đến hạn, nếu
không sẽ bị kiện ra tòa. Thậm chí bên mua không thể dùng các lý do chính đáng để
bào chữa cho việc thanh toán của mình ví dụ như bên bán không giao hàng hay
giao hàng có sai sót nghiêm trọng, Việc không thanh toán hối phiếu đúng hạn sẽ
làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến danh tiếng của bên mua.
c) Đối với ngân hàng nhờ thu
Ngân hàng nhờ thu chỉ chịu rủi ro khi đã thanh toán hay đã ứng trước tiền cho
bên mua trước khi nhận được tiền từ ngân hàng thu hộ. Nếu không nhận được tiền
từ ngân hàng thu hộ, thì ngân hàng nhờ thu phải chịu rủi ro tín dụng từ bên bán.
d) Đối với ngân hàng thu hộ/ ngân hàng xuất trình
Nếu ngân hàng chuyển tiền cho ngân hàng nhờ thu trước khi nhà bên mua
thanh toán thì phải chịu rủi ro nếu bên mua không nhận chứng từ và không thanh
toán hoặc không chấp nhận.
Mọi hậu quả phát sinh do có hành động trái với các chỉ thị trong Lệnh nhờ thu
thì các ngân hàng phải tự chịu trách nhiệm.
thông báo không chấp nhận thanh toán cho Ngân hàng đã gửi chỉ thị nhờ thu.
Khi nhận được thông báo này, ngân hàng chuyển phải có chỉ thị thích hợp về
việc tiếp tục xử lý các chứng từ. Nếu sau 60 ngày kể từ khi gửi thông báo về việc
không thanh toán và/hoặc không chấp nhận thanh toán mà ngân hàng xuất trình
15
vẫn không nhận được những chỉ thị nói trên thì các chứng từ sẽ được chuyển trả lại
ngân hàng đã gửi đến, ngân hàng xuất trình sẽ không chịu trách nhiệm gì thêm.
Cách xử lý:
Căn cứ vào quy định của Điều 26 URC 522 nói trên, việc ngân hàng TMCP
Vietcombank tự ý nhận tiền và giao chứng từ cho nhà nhập khẩu khi chưa nhận
được chỉ thị phản hồi về việc xử lý bộ chứng từ, đồng thời cũng không thông báo
cho ngân hàng Singapore về việc nhà nhập khẩu chấp nhận thanh toán là trái với
Điều 26 URC 522 1995 ICC. Vì vậy mọi chi phí, thiệt hại phát sinh do sai sót này
sẽ do ngân hàng TMCP Vietcombank chịu.
IV. Vai trò của ngân hàng
1. Ngân hàng chuyển chứng từ
Ngân hàng chuyển chứng từ là ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu nên được
gọi là nhờ thu thanh toán hàng xuất khẩu ( Export Documentary Collection) hay là
phương thức nhờ thu đi (outward bills collection).
Quy trình
Tiếp nhận hồ sơ Kiểm tra đối chiếu Hoàn thiện hồ sơ nhờ thu Gửi chứng từ
và xử lý thông tin Thông báo thanh toán/chấp nhận thanh toán Lưu hồ sơ.
Tiếp nhận hồ sơ
Sau khi giao hàng xong đơn vị nhập khẩu làm bộ chứng từ thanh toán, hồ sơ của
khách hàng gồm có:
- Thư yêu cầu thanh toán của khách hàng (2 liên)
- Bộ chứng từ hàng xuất khẩu (bản gốc và bản sao).
Ngân hàng tiếp nhận chứng từ và ký đóng dấu đã nhận hồ sơ “ RECEIVED” .
theo lệnh của ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu).
Sau đó lập chỉ thị nhờ thu/ lện nhờ thu, gửi cho ngân hàng đại lý nước ngoài
dựa trên thư yêu cầu thanh toán của khách hàng.
Gửi chứng từ và xử lý thông tin
Ngân hàng tiến hành gửi bộ chứng từ đến ngân hàng thu hộ. Sau đó tiến hành
theo dõi trả lời của ngân hàng nước ngoài. Trong khi chờ thanh toán, nếu nhận
được bất cứ thông tin nào về tình hình bộ chứng từ từ phía ngân hàng đại lý nước
17
ngoài, ngân hàng chuyển chứng từ sẽ đối chiếu với hồ sơ lưu và liên hệ với khách
hàng để có biện pháp xử lý kịp thời.
Kể từ ngày gửi bộ chứng từ trong khoảng thời gian theo quy định, nếu không
có bất cứ hồi âm nào của ngân hàng nước ngoài, ngân hàng tiến hành tra soát (MT
420) gửi ra nước ngoài nhắc nhở thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
Nếu bộ chứng từ bị thất lạc phải đối chiếu, kiểm tra với công ty chuyển phát
nhanh, bưu điện, nếu không có hồi âm thì ngân hàng điện tra soát để xác định
nguyên nhân để có biện pháp xử lý kịp thời.
Thông báo cho khách hàng: thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
Trường hợp được thanh toán
Nếu D/P: Khi nhận được báo có từ ngân hàng nước ngoài về bộ chứng từ hàng
xuất khẩu, ngân hàng tiến hành ghi có vào tài khoản.
Nếu D/A: Khi nhận được điện thông báo chấp nhận từ ngân hàng đại lý nước
ngoài, ngân hàng sẽ tiến hành thông báo cho đơn vị xuất khẩu và đổng thời theo
dõi đến ngày đáo hạn thanh toán của hối phiếu.
Trường hợp bị từ chối thanh toán
Nếu bị từ chối một phần, hoặc toàn phần thì ngân hàng thông báo cho khách
hàng để có biện pháp xử lý.
Nếu bị từ chối toàn bộ giá trị lô hàng xuất và ngân hàng nước ngoài đã gửi trả
lại hối phiếu và bộ chứng từ (nếu có) thì ngân hàng gửi trả lại cho khách hàng.
Lưu hồ sơ
Nếu nhờ thu D/P: Đơn vị nhận khẩu chỉ nhận được bộ chứng từ sau khi đã làm
thủ tục thanh toán tiền cho ngân hàng, yêu cầu ngân hàng trích tiền từ tài khoản
tiền gửi cùa mình để thanh toán cho nước ngoài.
Nếu nhờ thu D/A: Nếu đơn vị nhập khẩu chấp nhận thanh toán hối phiếu thì
ngân hàng mới giao bộ chứng từ. Ngân hàng tính ngày đáo hạn theo dõi thu tiền
đơn vị nhập khẩu thông báo kết quả chấp nhận hối phiếu bằng điện.
Trường hợp từ chối thanh toán.
Nhà nhập khẩu có quyền từ chối thanh toán một phần hoặc toàn bộ trị giá bộ
chứng từ nếu như có lý do hợp lý.
Nếu bộ chứng từ bị từ chối thanh toán, ngân hàng có trách nhiệm thông báo
ngay cho ngân hàng đại lý nước ngoài và đưa ra lý do từ chối và chờ để nhận được
chỉ thị tử ngân hàng nước ngoài theo yêu cầu của nhà xuất khẩu.
Lưu hồ sơ.
Ngân hàng tiến hành hạch toán, thu phí và hoàn tất hồ sơ và lưu hồ sơ theo quy
định.
19
Mẫu chỉ thị nhờ thu
Mẫu 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THƯ XUẤT TRÌNH CHỨNG TỪ /
GIẤY ĐỀ NGHỊ CHIẾT KHẤU THEO PHƯƠNG THỨC NHỜ THU
Kính gửi : NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU (ACB) – CHI NHÁNH ……………………
Tên đơn vị:
Packing list
Cert. of Insurance
Inspection Certif.
B/L(AWB)
Ben’s certificate
…
S
ố l
ư
ợng
[ ] bản
[ ] bản
[ ] bản
[ ] bản
[ ] bản
[ ] bản
Ngân hàng nhờ thu:
Địa chỉ:
Đơn vị nhận nhờ thu (người mua):
Địa chỉ:
Hàng hóa:
Gửi chứng từ bằng:
[ ] Dịch vụ phát chuyển nhanh
[ ] Thư bảo đảm
đường vận chuyển.
- Chúng tôi cũng không qui trách nhiệm cho ngân hàng trong trường hợp không nhận được tiền từ ngân hàng thu
hộ/người mua hàng vì bất cứ lý do gì.
- Chúng tôi chịu trách nhiệm thanh toán phí của Ngân hàng Á Châu và các khoản phí phát sinh ngoài Việt nam
liên quan đến việc thực hiện nhờ thu trong trường hợp Ngân hàng Á Châu không thu được từ người mua như
chỉ thị trên.
- Nhờ thu này được áp dụng theo các Quy tắc thống nhất về Nhờ thu ấn bản số 522 do Phòng Thương mại Quốc
tế ban hành và các quy định pháp luật của Việt nam.
- Chúng tôi cam kết hàng hóa xuất khẩu liên quan đến bộ chứng từ nhờ thu này phù hợp với quy định hiện hành
của pháp luật.
- Thư này là một phần không tách rời của Hợp đồng ……………………………………………………………
nêu trên.
Mọi chi tiết xin liên hệ Ông/Bà Điện thoại số
Chứng từ được giao cho Ông /Bà ngày tháng năm
21 Ngày……….tháng………năm
200
NGƯỜI NHẬN GIÁM ĐỐC
(Ký và ghi rõ họ tên)
SỐ HĐ:
PHẦN DÀNH CHO NGÂN HÀNG MÃ TS:
(Bằng chữ: )
- Lãi suất: /năm (Bằng chữ: )
- Thời hạn: ngày, kể từ ngày :
Khơng đồng ý chiết khấu:
Lý do:
NV HỖ TRỢ TÍN DỤNG TRƯỞNG PHỊNG/BỘ PHẬN GIÁM ĐỐC
Mẫu 2
GIẤY YÊU CẦU GỬI CHỨNG TỪ HÀNG XUẤT THEO
PHƯƠNG THỨC NHỜ THU
Kính gửi : Ngân Hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
Tên đơn vò :
__________________________________________________________________
Đòa chỉ :
__________________________________________________________________
__________________________________________________________________
Hôm nay , Chúng tôi gửi kèm theo đây bộ chứng từ nhờ thu gồm:
Drafts Invoice
Bill of
lading
Packing
list
Cert. of
Origin
Phòng thanh toán xuất khẩu Ngày_____tháng _____năm_____
Eximbank ký nhận Thủ trưởng đơn vò
Lúc____giờ , ngày _______ hoặc người được ủy quyền
(Ký tên đóng dấu )
Người nhận : ___________________
Số điện thoại : 8210055 , 8231304
D/A__________days
from/after________________
…………………………………………………………
24
Tài liệu tham khảo
1. http://khodetai.com
2. http://tailieu.vn
3. http://xuatnhapkhauvietnam.com
4. “Giáo trình thực hành nghiệp vụ thanh toán quốc tế”, PGS.TS. Lê Phan Thị
Diệu Thảo (chủ biên) – Trường ĐH Ngân hàng TP.HCM – Nhà xuất bản
Phương Đông – năm 2011
5. “Thanh toán quốc tế”, PGS.TS. Trầm Thị Xuân Hương (chủ biên) – nhà xuất
bản thống kê.
6. Giáo trình “Thanh toán quốc tế”, Ths. Hồ Thị Thu Ánh- Ths. Nguyễn Thị
Hoàng Mai – Bộ Công Thương Trường Cao Đẳng Kinh Tế Đối Ngoại – Nhà
xuất bản Thanh Niên – Năm 2010