LUẬN VĂN:
Hoàn thiện hạch toán kế toán chi
phí và tính gía thành sản phẩm tại
công ty cổ phần Hàng Kênh LỜI MỞ ĐẦU
Sau gần 4 năm học tập tại trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, chúng em
được nhà trường tạo điều kiện tham gia thực tập tại các công ty với mục đích giúp
hoàn thiện kiến thức, đặc biệt là kiến thức thực tế để có cái nhìn chuyên sâu và
vững vàng khi ra trường làm việc. Bản thân em được tham gia thực tập tại công ty
Cổ Phần Hàng Kênh, là một doanh nghiệp có bề dày hoạt động và cống hiến.
Trong thời gian thực tập tại công ty, em đã có được nhiều hiểu biết quý báu để bổ
xung và hoàn thiện thêm kiến thức kế toán của mình. Dưới sự hướng dẫn nhiệt
tình của PGS.TS Nguyễn Thị Đông và sự chỉ bảo tận tình của các bác, các cô chú,
anh chị trong phòng Thống kê- Kế toán nói riêng trong tập thể công ty nói chung,
sóng gió thăng trầm, đồng hành cùng lịch sử dân tộc hơn 80 năm. Công ty đã giải
quyết công ăn việc làm cho hàng ngàn người lao động, trở thành mái nhà chung
gắn bó máu thịt qua nhiều thế hệ giai cấp công nhân. Công ty có các mốc phát
triển quan trọng sau đây:
Năm 1929: Hai nhà tư sản Pháp là Fenies và Guilloie đã cùng nhau xây
dựng một xưởng dệt thảm len thủ công, lấy tên là Nhà máy thảm len Tapis Hàng
Kênh, chính là tiền thân của CTCP Hàng Kênh ngày nay
Từ năm 1931-1945: Sản phẩm của Nhà máy thảm len Tapis Hàng Kênh đã
nổi tiếng trên thị trường quốc tế. Đội ngũ công nhân của Nhà máy không chỉ có
tay nghề cao, giàu kinh nghiệm mà còn tích cực tham gia các phong trào đấu
tranh của giai cấp công nhân thành phố Hải Phòng.
Năm 1961, sau khi hoà bình lập lại, Xí nghiệp thảm len Hàng Kênh được
thành lập, ngành nghề thảm len thủ công này vẫn phát triển. Trong suốt quá trình
hoạt động, ngành thảm len đã nhanh chóng phát triển cả về số lượng và chất
lượng.
Ngày 27/09/1976, để đáp ứng nhu cầu quản lý, Uỷ ban nhân dân thành phố
Hải Phòng ban hành quyết định số 317/TCCQ về việc thành lập Công ty Thảm
Hàng Kênh
Ngày 12/12/1992, Công ty Thảm Hàng Kênh được thành lập lại theo Quyết
định số 1466/QĐ-TCCQ của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng. TAPIS
HANG KENH đã trở thành thương hiệu quen thuộc trên thế giới.
Ngày 12/12/2005, HĐND của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng có
quyết định số : 2865/QĐ về việc: chuyển công ty Thảm Hàng Kênh thành Công
ty cổ phần Hàng Kênh. Đây là một mốc son quan trọng đánh dấu sự trưởng thành
vượt bậc của công ty không chỉ về lượng mà còn về chất. Quy mô hoạt động rộng
hơn, bộ máy hành chính hoạt động hiệu quả hơn. Riêng bộ máy kế toán từ chỗ có
tới 50 người đã tinh giảm còn lại 6 người do sử dụng hình thức kế toán máy, đáp
ứng nhanh chóng, kịp thời, chính xác mọi thông tin phục vụ cho nhu cầu quản lý.
Tại thời điểm cổ phần hoá , vốn điều lệ của công ty là 15,54 tỷ VNĐ
cho thì trường Đài Loan. Xí nghiệp đã đạt được hiệu quả , đem lại lợi nhuận,
khẳng định chủ trương chỉ đạo đầu tư đúng hướng của ban lãnh đạo công ty. Sản
lượng mặt hàng này tăng đều qua các năm.
- Xí nghiệp xây dựng: Được đưa vào hoạt động đầu năm 2008, bước đầu
cho kết quả tốt. Tổng giá trị hợp đồng năm 2008 là 17 tỷ, công ty đã thực hiện
được 10 tỷ.
Những năm trước, hai lĩnh vực kinh doanh là sản xuất thảm len để tiêu
dùng trong nước và xuất khẩu, sản xuất giầy thể thao để xuất khẩu đóng góp 50%
trong tổng doanh thu của công ty. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, thị
trường trong nước và quốc tế có nhiều biến động, lĩnh vực giầy thể thao xuất
khẩu đang vươn lên và cùng với sự chú trọng đầu tư của công ty trong xây dựng
nhà xưởng sản xuất, mua sắm thiết bị, sản xuất giầy thể thao xuất khẩu đã vươn
lên chiếm tới 30% trong tổng doanh thu.
Biểu đồ 1.1: Doanh thu các mặt hàng qua 3 năm liên tiếp
0
2000
4000
6000
8000
10000
12000
2006 2007 2008
N
ă
m
Doanh thu
(nghin USD)
Thảm
Giầy
Gi
ấy
720
1383
1742
1.2.2 Thị trường kinh doanh các mặt hàng
Mặt hàng thảm len dệt tay là sản phẩm truyền thống của Công ty, có
thương hiệu và có uy tín trên thị trường. Về lĩnh vực sản xuất mặt hàng này Công
ty thực hiện hai mảng kinh doanh là tự kinh doanh và gia công cho đối tác Đức.
Đối với hoạt động tự kinh doanh, sản phẩm len dệt tay của công ty chủ yếu để
xuất khẩu sang thị trường Pháp, Ucraina…và một bộ phận nhỏ phục vụ thị trường
nội địa
-Trong những năm gần đây, để nâng cao năng suất, chất lượng và đa dạng
hoá sản phẩm, công ty đã đầu tư hàng trăm triệu đồng để đổi mới một bước là đưa
công nghệ sản xuất trong sáng tác mẫu mã, rút ngắn thời gian sản xuất bình quân 2
tháng so với trước đây. Ngoài thị trường xuất khẩu ổn định như Mỹ, Đức, Nhật,
pháp, gần đây đã mở thêm thị trường là Thổ Nhĩ Kỳ, Ukraina…
- Tại thị trường trong nước, Công ty có các cơ sở kinh doanh tại các thành
phố lớn, trọng điểm như: Hải Phòng, Hà Nội (An Dương home centre-đường
Phạm Hùng, Mê Linh Plaza ), Hồ Chí Minh (Số 1 Nguyễn Huệ-quận 1)….
Mặt hàng Giấy chủ yếu xuất sang thị trường Đài Loan
Mặt hàng Giầy chủ yếu xuất sang 15 nước thuộc liên minh Châu Âu.
1.2.3. Công nghệ sản xuất của CTCP Hàng Kênh
mẫu thảm
Tẩy bóng
Tỉa thảm
Sắp len
thành cuộn
Nhuộm
len
Dệt thành
thảm
Đóng gói
In mẫu
Cắt 1
Cắt 2
Đóng
gói
x
ếp
buộc 1.3 Đặc điểm quản lý và bộ máy quản lý của CTCP Hàng Kênh.
Đóng gói
tính hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ghi chép
sổ sách, báo cáo tài chính của công ty, sau đó thông báo với Hội đồng cổ đông về
kết quả kiểm tra và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Tổng giám đốc công ty là người chịu trách nhiệm điều hành hoạt động
hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong việc
thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao, chịu trách nhiệm với Nhà nước và
tập thể lao động về kết quả và hiệu quả hoạt động của của công ty. Tổng giám
đốc có thể trực tiếp chỉ đạo đến các phòng ban, xí nghiệp. Dưới Tổng giám đốc là
Phó Tổng giám đốc phụ trách ngành Giầy và Phó Tổng giám đốc phụ trách ngành
Thảm. Ngoài phụ trách chỉ đạo chung, Tổng giám đốc còn quản lý trực tiếp ngành
Giấy.
Phòng Thống kê - Kế toán: có nhiệm vụ hạch toán kết quả sản xuất kinh
doanh trong kì, thống kê, lưu trữ, cung cấp các số liệu, thông tin chính xác, kịp
thời, đầy đủ tình hình sản xuất kinh doanh sử dụng vốn của công ty trong mọi
thời điểm cho Tổng giám đốc, Hội đồng quản trị và các bộ phận có liên quan
nhằm phục vụ công tác quản lý, điều hành. Thông qua đó giúp ban quản trị đưa ra
những quyết định kinh doanh đúng đắn, hợp lý.
Phòng kinh doanh - xuất nhập khẩu: Công việc của phòng là tìm kiếm đầu
ra cho sản phẩm, giữ vững và hoàn chỉnh, phát triển thị trường cả về chiều rộng
và chiều sâu. Xây dựng các chương trình nghiên cứu, thăm dò thị trường,
khuyếch trương quảng cáo nhằm tìm thị trường mới. Từ đó đưa ra các quyết định
về sản xuất, cung ứng, giá cả….Do đặc trưng của công ty luôn phải nhập nguyên
liệu từ nước ngoài về và bán sản phẩm ra các nước trên thế giới như: Đức, Pháp,
Tây Ban Nha, Hà Lan, Bỉ, Đài Loan… phòng Kinh doanh - Xuất nhập khẩu có
nhiệm vụ hoàn tất các thủ tục Hải quan, đảm bảo luồng hàng được thông suốt,
quá trình sản xuất được liền mạch, sản phẩm của công ty đến tay khách hàng
nhanh chóng, tiện lợi….Trưởng phòng là anh Đỗ Hoài Bắc, phụ trách chính lĩnh
thành đúng kế hoạch đề ra. Các phân xưởng được tổ chức thành các tổ lao động để
dễ quản lý, kiểm soát, ghi nhận công lao động. Thủ kho là người chịu trách nhiệm
quản lý, bảo quản nguyên liệu trong kho, phân loại nguyên liệu (chủ yếu là len, sợi)
sau khi được nhuộm để cấp cho các đối tượng, phân xưởng trên cơ sở đã tính toán
định mức về mặt khối lượng, nhu cầu.
Sơ đồ 1.4: Cơ cấu tổ chức xí nghiệp Thảm Hàng Kênh
1.3.2 Chính sách quản lý của CTCP Hàng Kênh.
1.3.2.1 Chính sách quản lý nhân sự của CTCP Hàng Kênh
Chính sách nhân sự được hiểu là những quy định và thủ tục mà người lao
động và người sử dụng lao động cần biết và tuân thủ. Chính sách này được ghi
nhận cụ thể bằng văn bản. Các chính sách rõ ràng sẽ giúp công ty xác định được và
ngăn chặn những rủi ro xảy đến đối với người lao động và đảm bảo rằng công ty
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng
Thiết kế
Phòng
Bảo vệ
Phòng
Điều
hành
sản xuất
PX
Tơ-Nhuộm
Kho
PX
Dệt-Tỉa
Biểu đồ1.2: tỷ lệ lao động từng lĩnh vực của CTCP Hàng Kênh Sơ đồ1.5: Hệ thống tổ chức của công ty cổ phần Hàng Kênh
. Mặc dù số lượng công nhân viên đông và phân hoá phức tạp như vậy, công
ty luôn nỗ lực hết mình đem lại môi trường lao động công bằng, thân thiện, đảm
bảo quyền lợi chính đáng cho người lao động. Phòng tổ chức hành chính là nơi
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
Ban kiểm soát
P.TGĐ.Giầy&Giấy
P.TGĐ.Thảm&XDựng
XN
Giầy1
P.Tổ
chức
hành
chính
P.Kinh
doanh-
thường xuyên quan tâm. Công nhân viên được tham gia đóng bảo hiểm, đảm bảo
tương lai vững chắc sau này, người lao động vì thế yên tâm và hăng say cống
hiến hết mình cho công việc, cho sự phát triển của công ty. Công ty cũng đề ra
các quy định cụ thể về:
- Chế độ thai sản, nghỉ ốm, nuôi con
- Nghỉ phép và vắng mặt
- Cơ hội bình đẳng
- Giờ làm việc và làm thêm giờ
- Chính sách lương
- Chế độ lương thưởng, phúc lợi xã hội và các khoản đóng góp
- Điều hành và xử lý vi phạm
- Sử dụng các thiết bị của công ty như:máy tính, điện thoại
- Thông tin bảo mật
- Qui định an toàn trong lao động.
Hiện nay, công nhân viên trong công ty được tuyển dụng theo nhu cầu cụ thể
trong từng giai đoạn, với xu hướng ngày càng nâng cao tay nghề, trình độ và trẻ hoá.
Chính sách này đem lại cho công ty một luồng gió mới, một tầm nhìn mới, với
những ý tưởng táo bạo, mạnh mẽ, đổi mới hơn trong lao động.
Với sự nỗ lực của toàn công ty, đặc biệt là phòng tổ chức hành chính,
những chính sách nhân sự rõ ràng, luôn lấy lợi ích của người lao động làm mục
đích, đã thực sự tạo nên một hình ảnh tích cực cho công ty trong mắt khách hàng,
chính quyền địa phương, nâng cao uy tín công ty và góp phần thu hút thêm nhiều
người lao động mới.
1.3.2.2 Chính sách quản lý tài chính của CTCP Hàng Kênh
Mọi thông tin liên quan tới tình hình tài chính của công ty được thống kê,
theo dõi tập trung tại phòng kế toán, các khoản mục được theo dõi chi tiết và
riêng biệt
Công ty cổ phần hoá từ năm 2005, công ty luôn đảm bảo nguồn vốn chủ sở
hữu không giảm mà tăng theo thời gian.
Tỷ lệ Chỉ tiêu Slượng
Tỷ lệ Chỉ tiêu Slượng Tỷ lệ
Trung
cấp
0 0%
0 – 10
năm
3 50%
20 - 30
tuổi
3 50%
Cao
đẳng
1 17%
10-20
năm
0 0%
30 - 40
tuổi
0 0%
Đại
học
5 83%
trên 20
năm
3 50%
40 - 50
tuổi
NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung để tính giá thành sản
phẩm. Đối tượng tập hợp chi phí là từng loại sản phẩm, từng khoản mục chi phí,
đồng thời theo dõi tình hình giá thành thực tế với giá thành kế hoạch, xem xét giá
thành của một số mặt hàng mới, định kì lập báo cáo chi phí giá thành theo các
khoản mục yếu tố.
Kế toán tiền gửi ngân hàng và vật tư ngành Giấy & Giầy: theo dõi tất cả
các khoản phát sinh, tăng giảm liên quan tới tiền gửi ngân hàng, chi tiết theo từng
đối tượng và từng ngân hàng, đồng thời theo dõi các nghiệp vụ nhập xuất tồn kho
đối với vật liệu ngành Giấy và Giầy.
Kế toán Lương và vật liệu ngành Thảm& Xây dựng: Kiểm soát tiền lương
trong công ty, có trách nhiệm tính lương, thưởng, các chế độ chính sách cho công
Trưởng phòng
kế toán
Phó phòng Kế
toán- KT tổng hợp
Thủ quỹ
Kế toán Lương
và vật tư
Thảm& XD
Kế toán TGNH
và vật tư
Giấy&Giầy
KT tiền
mặt và giá
thành
nhân trong từng xí nghiệp, bộ phận., đồng thời theo dõi các nghiệp vụ liên quan
tới vật tư ngành Thảm và Xây dựng.
Thủ quỹ: có trách nhiệm quản lý tiền mặt của công ty, các nghiệp vụ thu
1.520.307.098Công cụ, dụng cụ 130.932.476
109.162.158
Chi phí SX, KD dở dang 5.279.665.558
6.875.649.298
Thành phẩm 2.399.572.112
4.911.621.048
Hàng hoá 546.805.380
678.620.872
Hàng gửi đi bán 709.784.830
0
C
ộng giá gốc hàng tồn kho
12.286.584.408
14.095.360.474
năm 2008
9975 47540 15547 2537 241 75840
Tỷ lệ khâú hao
TB năm
2,34% 3% 1,35% 2,4% 1,66% 2,54%
Giá trị khấu hao 233 1420 209 60 4 1926
(Nguồn trích: Thuyết minh báo cáo tài chính 2008-CTCP Hàng Kênh)
1.4.2.2 Đặc điểm vận dụng Chế độ kế toán tại Công ty cổ phần Hàng
Kênh
Công ty được cổ phần hoá từ năm 2005, chuyển đổi từ loại hình doanh
nghiệp Nhà nước sang công ty cổ phần. Vốn Chủ sở hữu tăng dần từ hơn 15 tỷ
đến hơn 25 tỷ. Từ đó đến nay, toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của công ty
được hạch toán kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 23/03/2006
của Bộ trưởng Bộ tài chính
Đặc điểm vận dụng chứng từ
Chứng từ của công ty được sử dụng tương đối đầy đủ, đảm bảo tính pháp
lý cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cho quá trình hạch toán kế toán.
Các chứng từ lập ra luôn có sự xét duyệt, có chữ kí của từ hai người có
trách nhiệm, quyền hạn trở lên. Điều này làm giúp giảm thiểu tối đa chứng từ
khống, làm sai lệch thông tin kế toán.
Trình tự luân chuyển chứng từ (đặc biệt là các phiếu xuất kho, phiếu nhập
kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy tạm ứng…) được công ty tuân thủ sát sao theo
đúng quy định của Luật kế toán, của các quy định, văn bản pháp luật hiện hành.
Tuy nhiên, trong quá trình vận dụng chứng từ trong sản xuất kinh doanh,
công ty vẫn còn sơ suất như: _ Không lập biên bản kiểm nghiệm nguyên vật liệu
mua về mà hoàn toàn dựa vào niềm tin đối với nhà cung cấp
_ Trong quá trình theo dõi tài sản cố định
không sử dụng tới “Thẻ tài sản cố định” và “Sổ theo dõi tài sản cố định tại nơi sử
PUBLIC BANK Hải phòng, Công thương Lê Chân Hải Phòng), sổ chi tiết TSCĐ,
sổ chi tiết các tài khoản, các sổ theo dõi chi phí 621,622,627 (chi tiết cho từng sản
phẩm, phân xưởng)
Sơ đồ 1.7: Trình tự ghi sổ theo hình thức NK-CT Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Đối chiếu
Với khối lượng công việc đồ sộ, công ty đã áp dụng khoa học công nghệ,
sử dụng phần mềm kế toán để giảm bớt gánh nặng công việc cho kế toán viên,
nâng cao hiệu quả làm việc, đặc biệt là tinh giảm bộ máy kế toán, giảm chi phí
hoạt động. Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác
định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các
bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào
sổ kế toán tổng hợp, và các sổ thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Cuối tháng hoặc bất kì thời điểm nào cần thiết, kế toán thực hiện các thao
tác khoá, cộng sổ và lập báo cáo tài chính
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định
Chứng từ gốc
Nhật ký-Chứng từ
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Thẻ, sổ KT chi tiết
Bảng tổng hợp-
chi tiết
Bảng kê
PH
ẦN
MỀM KẾ
TO
ÁN
SỔ KẾ TOÁN
-Sổ tổng hợp
-Sổ chi tiết
Báo cáo tài
chính, BC kế
toán quản trị
MÁY VI TÍNH-Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 04- DN
HTBC quản trị: HTBC quản trị của công ty được lập vào thời điểm bất kì
trong năm khi có yêu cầu của các nhà quản trị. Các báo này chỉ được lưu hành nội
bộ và phục vụ đắc lực cho công tác quản lý, hoạch định chiến lược.
HTBC quản trị của công ty có nhiều loại, nhưng tập trung vào 3 vấn đề:
báo cáo công nợ phải thu, Báo cáo bán hàng và Báo cáo về tình hình tài chính.
Gồm có: -Báo cáo bán hàng nhóm theo 2 chỉ tiêu
-Phân tích bán hàng theo thời gian
-Phân tích doanh số bán hàng
-Bảng kê chi tiết thu tiền của các hợp đồng
-Bảng kê công nợ của các hợp đồng theo thời hạn thanh toán
-Phân tích tình hình tài chính của công ty.