Chuyên đề tốt nghiệp
Mục lục
Lời mở đầu..................................................................................................................4
Chơng I: Một số vấn đề lý luận về hội nhập kinh tế quốc té và khu vực mậu dịch
tự do: ..........................................................................................................................7
1.1. Tổng quan về hội nhập kinh tế quốc tế:................................................7
1.1.1. Khái luận và tính tất yếu khách quan: .................................................7
1.1.2. Nội dung, các giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế:...............................10
1.1.3. Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế:...............................................15
1.2. Tự do hoá thơng mại và Khu vực mậu dịch tự do (FTA):...................20
1.2.1. Khái luận về tự do hoá thơng mại và FTA:..........................................20
1.2.2. Tác động của tự do hoá thơng mại và FTA:.........................................21
1.2.3. Một số FTA:.........................................................................................25
1.3. Thực tế hội nhập và tham gia FTA của một số quốc gia:....................28
1.3.1. Thực tế hội nhập trên thế giới hiện nay:...............................................28
1.3.2. Thực tế hội nhập của các quốc gia Đông Nam á:...............................32
1.3.3. Thực tế hội nhập của Trung Quốc:.......................................................37
Chơng II: Quan hệ thơng mại ASEAN, Việt Nam- Trung Quốc trong thời gian
qua:..............................................................................................................................43
2.1. Thực trạng quan hệ thơng mại ASEAN Trung Quốc: .....................43
2.1.1. Quan hệ thơng mại hàng hoá:..............................................................43
2.1.2. Quan hệ đầu t, dịch vụ:........................................................................45
2.1.3. ảnh hởng của việc Trung Quốc gia nhập Tổ chức thơng mại thế giới
(WTO) tới các nớc ASEAN:........................................................................................47
2.2. Tiến trình xây dựng ACFTA:................................................................49
2.2.1. Chủ nghĩa khu vực mới ở Đông á và triển vọng xây dựng ACFTA:. .49
2.2.2. Lộ trình xây dựng và hội nhập ACFTA:..............................................55
SV: Nguyễn Việt Hải Lớp: K37F3
1
Chuyên đề tốt nghiệp
2.2.3. Những điểm khác biệt giữa ACFTA với AFTA:..................................58
ASEAN4 : Campuchia, Lào, Việt Nam, Mianma
ASEAN6 : Singapore, Indonesia, Malaysia, Thái Lan, Brunei, và
Philipines
CEPT : Hiệp định u đãi thuế quan có hiệu lực chung
WTO : Tổ chức thơng mại thế giới
IMF : Quỹ tiền tệ thế giới
MFN : Đối xử tối huệ Quốc
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
EU : Liên minh Châu Âu
FDI : Đầu t trực tiếp nớc ngoài
CKD : Linh kiện nguyên chiếc (Complete Knock Down)
IKD : Linh kiện bán nguyên chiếc (Incomplete Knock Down)
NHNN : Ngân hàng nhà nớc
SV: Nguyễn Việt Hải Lớp: K37F3
3
Chuyên đề tốt nghiệp
Lời mở đầu
Với việc trở thành thành viên chính thức của WTO vào tháng 11/2001,
Trung Quốc đã có thể củng cố vị thế kinh tế, chính trị của mình và hội nhập sâu
hơn vào thơng mại thế giới. Hiện nay, Trung Quốc càng có nhiều cơ hội để phát
triển kinh tế với các nớc trong khu vực.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á (ASEAN) hịên đang là nhà cung cấp,
cũng nh một thị trờng quan trọng đối với Trung Quốc và đang chịu tác động mạnh
mẽ theo nhiều hớng khác nhau đặc biệt là từ khi Trung Quốc gia nhập WTO.
Trong thập kỉ vừa qua Trung Quốc và ASEAN đều có những cải cách, mở cửa nền
kinh tế và đều thực hiện chiến lợc kinh tế hớng tới xuất khẩu, có tốc độ tăng trởng
kinh tế khá cao và ảnh hởng qua lại ngày càng lớn. Cuộc đối thoại giữa Trung
Quốc và ASEAN là sáng kiến tăng cờng quá trình hội nhập và hợp tác kinh tế để
thành lập một Khu vực mậu dịch tự do ASEAN- Trung Quốc gọi tắt là ACFTA
(ASEAN- China Free Trade Area) vào ngày 4/11/2002 thông qua việc ký kết Hiệp
mậu dịch tự do.
Chơng II: Quan hệ thơng mại ASEAN, Việt Nam- Trung Quốc trong
thời gian qua.
Chơng III: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất nhập khẩu hàng
hoá giữa Việt Nam và Trung Quốc trong bối cảnh hình thành ACFTA.
Em xin đợc chân thành cảm ơn TS. Thân Danh Phúc, Trởng khoa Kinh tế
Thơng mại đã hết sức ủng hộ khi em chọn đề tài này và đã hớng dẫn em hết sức tận
tình trong quá trình viết.
SV: Nguyễn Việt Hải Lớp: K37F3
5
Chuyên đề tốt nghiệp
Do lợng thời gian không nhiều, phạm vi nghiên cứu có hạn, Chuyên đề
chắc chắn còn nhiều thiếu sót. Em rất mong đợc các thầy cô giáo trong Khoa tiếp
tục bổ sung nhiều ý kiến có chất lợng để Chuyên đề đợc phong phú và hoàn chỉnh
hơn.
Em xin chân thành cảm ơn.
SV: Nguyễn Việt Hải Lớp: K37F3
6
Chuyên đề tốt nghiệp
Chơng I: Một số vấn đề lý luận về hội nhập kinh
tế quốc té và khu vực mậu dịch tự do
1.1. Tổng quan về hội nhập kinh tế quốc tế
1.1.1. Khái luận và tính tất yếu khách quan:
Trớc thềm thế kỷ XX, chúng ta đã đợc chứng kiến những chuyển biến quan
trọng trong nền kinh tế thế giới. Gần 2/3 trong tổng số các quốc gia lớn nhỏ của
toàn thế giới đã tham gia trên 70 khối kinh tế khu vực khác nhau. (1- Đại từ điển
kinh tế thị tr ờng, Viện Nghiên cứu và phổ biến tri thức bách khoa, 1998 ). Với sự
hình thành và phát triển của các khối kinh tế, các nền kinh tế quốc gia, các nền
kinh tế khu vực, các mảnh khác nhau của nền kinh tế thế giới đang tồn tại và phát
triển trong sự đan xen, gắn kết, cạnh tranh và phụ thuộc lẫn nhau. Từ đây và cùng
vấn đề không đơn giản. Trên thực té có không ít những định nghĩa khác nhau về hội
nhập và hầu nh không có định nghĩa nào đợc thừa nhận tuyệt đối. ở Việt Nam, hội
nhập kinh tế quốc tế là một khái niệm mới mẻ, đợc sử dụng nhiều từ giữa thập niên
90 trở lại đây. Thuật ngữ hội nhập xuất hiện và đợc sử dụng phổ biến trong bối
cảnh chúng ta xúc tiến mạnh mẽ chính sách đa phơng hoá, đa dạng hoá quan hệ
quốc tế, tích cực triển khai các nỗ lực để gia nhập vào các định chế, tổ chức kinh tế
thế giới và khu vực.
Theo quan điểm của một số nhà kinh tế học thế giới và Việt Nam thì hội
nhập kinh tế quốc tế là quá trình chủ động gắn kết nền kinh tế và thị trờng của
từng nớc với kinh tế khu vực và thế giới thông qua các nỗ lực tự do hoá và mở cửa
trên các cấp độ đơn phơng, song phơng và đa phơng. (tr 55-Việt Nam hội nhập
kinh tế trong xu thế toàn cầu hoá, vấn đề và giải pháp- Vụ hợp tác kinh tế đa ph -
ơng- Bộ Ngoại giao/ Nxb Chính trị quốc gia-2002). Nh vậy thực chất của quá
trình hội nhập là sự chủ động tham gia vào quá trình khu vực hoá, toàn cầu hoá hay
nói một cách khái quát nhất thì hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình các quốc gia
SV: Nguyễn Việt Hải Lớp: K37F3
8
Chuyên đề tốt nghiệp
thực hiện mô hình kinh tế mở, tự nguyện tham gia vào các định chế kinh tế và tài
chính quốc tế, thực hiện thuận lợi hoá và tự do hoá thơng mại, đầu t và các hoạt
động kinh tế đối ngoại khác.
1.1.1.2. Tính tất yếu khách quan của hội nhập kinh tế quốc tế:
Trong những năm trớc đây, tính chất xã hội hoá của quá trình sản xuất chủ
yếu mới chỉ diễn ra bên trong phạm vi biên giới của từng quốc gia, nó gắn các quá
trình sản xuất, kinh doanh riêng rẽ lại với nhau, hình thành nên các tập đoàn kinh tế
quốc gia và làm xuất hiện phổ biến các loại hình công ty cổ phần trong nền kinh tế
quốc gia. Qua đó quan hệ sở hữu về t liệu sản xuất đã có sự thay đổi đáng kể, dần
hình thành nên sở hữu hỗn hợp . Từ đó việc đáp ứng yêu cầu về quy mô lớn cho sản
xuất kinh doanh ngày càng thuận lợi hơn. Tình hình này càng đòi hỏi sự tham gia
ngày càng lớn của chính phủ các quốc gia có nền kinh tế phát triển bởi lẽ các nớc
1.1.2.1. Các hình thức và mức độ hội nhập kinh tế quốc tế:
Hội nhập kinh tế quốc tế là một quá trình tổng hợp của các nỗ lực trong
chính sách và hành động theo hớng tự do hoá, mở cửa của các quốc gia ở cấp độ
đơn phơng,song phơng và đa phơng.
ở cấp độ đơn phơng, mỗi nớc có thể chủ động thực hiện những biện pháp tự
do hoá, mở cửa trong một số lĩnh vực nhất định mà họ thấy cần thiết vì mục đích
phát triển kinh tế của mình chứ không nhất thiết do quy định của các định chế, tổ
chức kinh tế quốc tế mà họ tham gia. Có nhiều nớc đã làm nh vậy nhất là trong lĩnh
vực đầu t.
ở cấp độ song phơng, nhiều nớc đã và đang đàm phán để ký với nhau các
hiệp định song phơng trên cơ sở nguyên tắc của một khu vực mậu dịch tự do. Một
số năm trở lại đây, khuynh hớng này khá phát triển, song hành với các khu vực mậu
dịch tự do đa phơng.
ở cấp độ đa phơng, nhiều nớc cùng nhau thành lập hoặc tham gia vào
những định ché, tổ chức kinh tế khu vực và toàn cầu. Những định chế, tổ chức kinh
tế khu vực bao gồm các nớc thành viên cùng trong một khu vực địa lý giới hạn ( Ví
SV: Nguyễn Việt Hải Lớp: K37F3
10
Chuyên đề tốt nghiệp
dụ: Liên minh châu Âu - EU, Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ - NAFTA...). Những
định chế, tổ chức toàn cầu bao gồm các thành viên đến từ nhiều khu vực khác nh
trên thế giới (Ví dụ: WTO...). Nhìn chung, các định chế tổ chức kinh tế khu vực
ngày nay thờng vận hành trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản nền tảng của WTO.
Về mức độ hội nhập, nhà kinh tế học ngời Anh Bela Belassa đã đa ra năm
mô hình từ thấp đến cao nh sau:
+ Khu vực mậu dịch tự do (Free trade areas): Là giai đoạn thấp nhất của
tiến trình hội nhập kinh tế. ở giai đoạn này, các nền kinh tế thành viên tiến hành
giảm và loại bỏ dần các hàng rào thuế quan, các hạn chế định lợng va các biện pháp
phi thuế quan trong thơng mại nội khối. Tuy nhiên họ vẫn độc lập thực hiện chính
sách thuế quan với các nớc ngoại khối
1977)
+ Thoả thuận thơng mại tự do từng phần: Các bên tham gia chỉ thực hiện
cắt giảm và loại bỏ thuế quan và các biện pháp hạn chế định lợng trong một lĩnh
vực cụ thể.
( Trích Việt Nam hội nhập kinh tế trong xu thế toàn cầu hoá, vấn đề và
giải pháp- Vụ hợp tác kinh tế đa ph ơng- Bộ Ngoại giao/ Nxb Chính trị quốc
gia-2002)
1.1.2.2. Nội dung của hội nhập kinh tế quốc tế:
Xuất phát từ thuật ngữ hội nhập nh đã đợc xác định ở trên, tức là sự chủ
động tham gia của các quốc gia vào quá trình toàn cầu hoá, khu vực hoá; hội nhập
bao hàm các nỗ lực về mặt chính sách và thực hiện (policy and pratice) của các
quốc gia để tham gia vào các định chế, tổ chức kinh tế toàn cầu và khu vực. Nội
dung chủ yếu của của quá trình này bao gồm:
Thứ nhất, ký kết và tham gia các định chế và tổ chức kinh tế quốc tế, cùng
các thành viên đàm phán xây dựng các luật chơi chung và thực hiện các quy định,
cam kết đối với các thành viên của các định chế, tổ chức đó.
SV: Nguyễn Việt Hải Lớp: K37F3
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Thứ hai, tiến hành các công việc cần thiết ở trong nớc để đảm bảo đạt đợc
các mục tiêu của quá trình hội nhập cũng nh thực hiện các quy định, cam kết quốc
tế về hội nhập. Các nội dung quan trọng cần đợc triển khai thực hiện bên trong mỗi
nớc bao gồm:
Điều chỉnh chính sách theo hớng tự do hoá và mở cửa, giảm và tiến tới dỡ
bỏ hàng rào thuế quan và phi thuế quan, làm cho việc trao đổi hàng hoá, dịch vụ,
đầu t và sự luân chuyển vốn, lao động, kỹ thuật- công nghệ giữa các nớc thành viên
ngày càng thông thoáng hơn. Việc điều chỉnh này trớc hết có nghĩa làm cho hệ
thống các luật định của mỗi quốc gia về chế độ thơng mại( bao gồm ngoại thơng),
đầu t, sản xuất kinh doanh, thuế, vấn đề xuất nhập cảnh, lu trú của doanh nhân, thủ
tục hành chính, vấn đề giải quyết tranh chấp thơng mại... ngày càng hoàn chỉnh và
Đãi ngộ quốc gia ( National treatment - NT ) cũng là loại hình chống
phân biệt đối xử. Theo yêu cầu của loại hình này thì hàng hoá cua một nớc thành
viên khi thâm nhập vào một thị trờng sẽ đợc đối xử không kém thuận lợi hơn so với
hàng hoá tơng tự đợc sản xuất trong nớc.
+ Thơng mại tự do hơn: Đây cũng là nguyên tắc chủ đạo của GATT/WTO,
đó là để cho thơng mại tự do hơn hay khác đi là tăng khả năng thâm nhập thị trờng
của các công ty, các nhà đầu t thì phải từng bớc giảm và xoá bỏ các loại rào cản.
Tất cả các vòng đàm phán của GATT đều nhằm đến mục đích loại bỏ dần các rào
cản thơng mại. Trong tiến trình của các cuộc đàm phán, xu hớng chung là cắt giảm
thuế quan và thuế hoá các rào cản phi thuế.
+ Thơng mại có thể dự báo trớc: Vấn đề mấu chốt của thơng mại có thể dự
báo trớc đó là sự minh bạch các chính sách trong nớc của các quốc gia thành viên.
Rất nhiều hiệp định của WTO đều chứa đựng điều khoản về minh bạch hoá đòi
hỏi phải đợc công bố công khai. Các quan chức WTO sẽ rà soát các chính sách này.
+ Tăng cờng cạnh tranh công bằng: Mục tiêu của WTO là tiến tới tự do
hoá thơng mại chứ không phải là tổ chức thơng mại tự do, cho nên WTO vẫn cho
phép sử dụng các biện pháp bảo hộ, vẫn dùng thuế và các biện pháp hạn chế khác.
SV: Nguyễn Việt Hải Lớp: K37F3
14
Chuyên đề tốt nghiệp
Ngời ta gọi đây là hệ thống các nguyên tắc mở trong cạnh tranh và thơng mại quốc
tế.
+ Khuyến khích phát triển và cải cách kinh tế
1.1.3. Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế:
Hội nhập kinh tế quốc tế về thực chất là quá trình tự do hoá thơng mại và
đầu t, làm cho các rào cản đối với trao đổi thơng mại và đầu t bị loại bỏ dần, từ đó
tạo điều kiện thuận lợi để các nớc tăng cờng thơng mại quốc tế, thu hút đầu t và các
nguồn lực bên ngoài, phát huy các nguồn lực bên trong nhằm phát triển những
ngành sản xuất mà mỗi nớc có khả năng nhất và hiệu quả. Tuy nhiên, tuỳ vào mức
độ hội nhập mà các tác động có những nét khác nhau, thậm chí trái ngợc nhau.
ợt ngỡng 1000 tỷ USD. Việt Nam cũng đang nỗ lực tận dụng cơ hội này của hội
nhập để đi tắt đón đầu hoàn thành mục tiêu phấn đấu trở thành nớc công nghiệp
vào năm 2020.
Cùng với sự tăng trởng của GDP do tham gia hội nhập kinh tế quốc tế, các
quốc gia đang phát triển có nhiều điều kiện để nâng cao mức sống xã hội, nhiều ng-
ời dân có thể tiêu dùng đợc nhiều hàng hoá phong phú hơn. Singapore là một trong
những quốc gia đang phát triển đã tận dụng rất tốt cơ hội hội nhập để cải thiện thu
nhập xã hội và điều kiện sống của nhân dân.
Một cơ hội nữa dành cho các quốc gia đang phát triển khi tham gia hội
nhập là đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ( bao gồm cơ cấu ngành, cơ
cấu vùng...) từ chỗ tự cung tự cấp hoặc phải nhập khẩu thì nay có thể thay thế đợc
nhập khẩu và hớng ra xuất khẩu. Với Việt Nam, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế rất quan trọng, chúng ta vừa phải điều chỉnh tối u hoá sản xuất theo điều kiện
nguồn lực vừa phải đáp ứng các đòi hỏi của hội nhập.
Tham gia vào các hoạt động kinh tế quốc tế còn góp phần ổn định vĩ mô
nền kinh tế chống lại các tác động tiêu cực. Trong khủng hoảng tài chính châu á
năm 1997, các quốc gia trong khu vực có mức độ hội nhập sâu là Hongkong và
Singapore đều chịu thiệt hạn không lớn và phục hồi nhanh chóng khi các quốc gia
SV: Nguyễn Việt Hải Lớp: K37F3
16
Chuyên đề tốt nghiệp
khác nh Hàn Quốc, Thái Lan, Malaysia... đều chịu tác động nặng nề do có mức độ
hội nhập thấp hơn.
Để có thể hội nhập kinh tế quốc tế một cách hoàn chỉnh thì các quốc gia
phải cải cách chính sách kinh tế và hệ thống quản lý hành chính, học hỏi và rút
kinh nghiệm điều chỉnh các chính sách- chế độ kinh tế theo các chuẳn mực quốc té,
tạo ra môi trờng đầu t hấp dẫn. Để tham gia các tổ chức kinh tế quóc tế, các liên
minh khu vực và các loại hình hợp tác kinh tế khác, các quốc gia tất yếu phải thực
hiện các nguyên tắc của hội nhập nh minh bạch hóa các chính sách, tự do hoá th-
ơng mại và đầu t ở các mức độ khác nhau, cải cách thủ tục hành chính.... Hội nhập
tranh để đối phó và dần từng bớc vợt lên.
Thứ hai, đó là mặc dù hội nhập có tạo ra điều kiện để rút ngắn khoảng cách
phát triển giữa các quốc gia song nếu không nhanh chóng chuyển dịch cơ cấu kinh
tế thì nó lại là nguy cơ nới rộng khoảng cách hơn nữa, mang lại nhiều lợi ích cho
các quốc gia phát triển, các tập đoàn kinh tế t bản giàu có và gây bát lợi cho các
quốc gia và khu vực yếu kém trong tơng lai không xa. Nguyên nhân là do trong thời
đại khoa học phát triển nh hiện nay thì đa số công nghệ kỹ thuật hiện đại đều đã sử
dụng ít nguyên liệu có sẵn trong thiên nhiên, và hàng hóa sơ chế và lao động cha
qua đào tạo hoặc trình độ thấp không còn là lợi thế của các quốc gia đang phát triển
nữa. Trong nền kinh tế hiện đại chỉ có công nghệ trí thức và kỹ năng mới đợc coi là
nguồn lực có lợi thế so sánh.
Thứ ba, có một thực tế đó là nếu một quốc gia hội nhập càng sâu thì mức
độ phụ thuộc của quốc gia đó vào nền kinh tế thế giới càng lớn. Thêm vào đó, các
tổ chức kinh tế thế giới không phải lúc nào tôn trọng định hớng phát triển của các
quốc gia khi sự can thiệp của họ dến chính sách cải cách, tài chính, mở rộng thị tr-
ờng đợc coi nh là điều kiện để mỗi quốc gia hội nhập và nhận đợc hỗ trợ. Ngoài ra,
đó còn là sự chi phối của các tập đoàn, công ty đa quốc gia với các quốc gia đang
phát triển, rõ nét nhất là ở châu Phi, Mỹ Latinh, một số quốc gia châu á). Tất cả
các nhân tố đó tác động tiêu cực đến tính tự trị và hiệu quả của các chính sách phát
triển quốc gia.
SV: Nguyễn Việt Hải Lớp: K37F3
18
Chuyên đề tốt nghiệp
Thứ t, đó chính là nguy cơ mất cân bằng trong phân phối thu nhập xã hội,
điều này sẽ làm cho một bộ phận nhỏ xã hội giàu lên nhanh chóng trong khi phần
lớn thì lại bị nghèo đi. Đây là hậu quả tất yếu xảy ra nếu Nhà nớc không đợc phép
giữ vai trò tái phân phối do sức ép của tự do hoá và cạnh tranh quốc tế.
Cuối cùng, các yếu tố xã hội bị ảnh hởng của hội nhập rất dễ dẫn đến tình
trạng hoà tan trong văn hoá, bị ảnh hởng của lối sống lai căng, chạy theo đồng
tiền gây tổn hại đến các giá trị văn hoá truyền thống.
phi thuế, thuận lợi hoá hoạt động đầu t vào nhau.
- Giữa các nớc này xây dựng các chơng trình hợp tác kinh tế và đầu
t vì sự phát triển chung của các nớc thành viên.
- Thực hiện đơn giản hoá thủ tục hải quan và thị thực xuất nhập
cảnh tạo điều kiện cho hàng hoá, dịch vụ, hoạt động đầu t của các
thành viên thâm nhập vào nhau.
- Mỗi nớc tuỳ vào điều kiện phát triển kinh tế của quốc gia mình
mà đa ra các giải pháp về thuế quan, các biện pháp phi thuế riêng
phù hợp với các nguyên tắc chung của khối.
- Mỗi nớc thành viên vẫn có quyền độc lập tự chủ của mình trong
quan hệ kinh tế đối ngoại với các nớc ngoài khối.
FTA là hình thức liên kết kinh tế phổ biến nhất. Vì đây là hình thức cho
phép mỗi nớc thực hiện tự do hoá thơng mại với các nớc trong liên kết, nhng vẫn
thực hiện đợc các chính sách đa dạng hóa thị trờng, đa phơng hoá các mối quan hệ
kinh tế. Các FTA có thể có tiến trình hình thành và thể chế không giống nhau song
về nguyên tắc hoạt động, nội dung cơ bản vẫn sẽ dựa vào các nguyên tắc cơ bản của
WTO (1.1.2.2).
1.2.2. Tác động của Tự do hoá thơng mại và FTA đối với các nớc
thành viên:
SV: Nguyễn Việt Hải Lớp: K37F3
20
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2.2.1. Tác động của Tự do hoá thơng mại:
Khi thực hiện một chơng trình tự do hoá thơng mại, các nớc thờng gặp phải
những tác động liên quan đến ngân sách chính phủ, cán cân thanh toán, việc làm và
phân phối thu nhập. Cần lu ý rằng các tác động này có thể khắc phục đợc và do đó
không gây cản trở lớn đối với tiến trình cải cách thơng mại, nếu đáp ứng đợc những
điều kiện nhất định.
Đối với vấn đề liên quan đến ngân sách chính phủ, một chơng trình tự do
hoá thơng mại có thể tác động lên ngân sách chính phủ theo các hớng khác nhau.
mại: Việc phân bổ lại các nguồn lực, trong đó có nguồn nhân lực là không thể
tránh khỏi, khi tiến hành tự do hoá thơng mại. Tác động này của cải cách thơng mại
mang tính bù trừ giữa những công việc bị mất đi trong các ngành sản xuất bị thu
hẹp và những công việc đợc tạo thêm trong các ngành sản xuất hàng xuất khẩu.
Thônng thờng tác động này rất khó xác định trong thực té do sự xảy ra không đồng
thời của các công việc cũ bị mất đi và các công việc mới đợc tạo thành. Ngoài ra,
nó còn phụ thuộc vào khả năng thích ứng về trình độ chuyên môn và tay nghề của
lực lợng lao động hiện có đối với các công việc mới, cũng nh tính linh hoạt của thị
trờng lao động. Trên cơ sở đó, trong ngắn hạn, thất nghiệp có thể tăng lên, dẫn đến
suy giảm sản xuất. Giá trị sản xuất bị suy giảm chính là chi phí xã hội của tự do
hoá thơng mại. Chi phí này thơng mang tính giới hạn bởi hai lẽ: nó có thể giải
quyết đợc sau một thời gian nhất định và cũng có thể hạn chế đợc nếu có một môi
trờng lao động linh hoạt. Bởi vì độ linh hoạt của thị trờng này sẽ tạo điều kiện thuận
lợi cho sự di chuyển lao động từ các ngành sản xuất bị thu hẹp sang các ngành sản
xuất đợc mỏ rộng sẽ tiến hành nhanh hơn. ở các nớc đang có nền kinh tế chuyển
đổi, thông thờng tính linh hoạt của thị trờng lao động không cao nếu không đẩy
nhanh quá trình t nhân hoá các doanh nghiệp nhà nớc. Bên cạnh chi phí xã hội của
tự do hoá thơng mại nói trên, bản thân các cá nhân ( kể cả công nhân cũng nh chủ
doanh nghiệp) bọ thay đổi việc làm cũng có nguy cơ phải gánh chịu một số thiệt
thòi nhất định: thu nhập ( lợi nhuận) thấp hơn, tăng chi phí đào tạo lại, tốn thời gian
làm quen với công việc mới,...
SV: Nguyễn Việt Hải Lớp: K37F3
22
Chuyên đề tốt nghiệp
Trong trờng hợp thất nghiệp quá lớn và kéo dài, gây giảm sút nghiêm trọng
trong sản xuất, tức chi phí xã hội của tự do hoá thơng mại quá lớn, có thể dẫn đén
tình trạng phân phối thu nhập không đều đều giữa các nhóm dân c, cụ thể là giữa
nhóm dân c từ các ngành sản xuất bị thu hẹp và các ngành sản xuất đợc mở rộng.
Trên thực tế, tác động này của tự do hoá thơng mại là có nhng không đáng kể vì
tổng các thiệt hại về sản lợng và việc làm do tự do hoá thơng mại tạo nên là nhỏ. Lý
tới hội nhập và hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới.
Và cuối cùng, các quốc gia thành viên khi tham gia FTA sẽ tăng cờng quan
hệ trên mọi mặt với các nớc khác trong khu vực, qua đó đảm bảo an ninh, trật tự,
hoà bình và hợp tác cùng nhau phát triển.
1.2.3. Một số FTA:
Với việc tự do hoá thơng mại và toàn cầu hoá đang rất phổ biến và trở thành
xu thế tất yếu nh hiện nay, đã có nhiều Khu vực mậu dịch tự do đã và đang đợc
hình thành, phát triển ( Khu vực mậu dịch tự do ASEAN AFTA, Khu vực mậu
SV: Nguyễn Việt Hải Lớp: K37F3
24
Chuyên đề tốt nghiệp
dịch tự do Bắc Mỹ NAFTA, Khu vực mậu dịch tự do ASEAN- Trung Quốc
ACFTA(năm 2010),...). Thậm chí đã có nhiều Khu vực mậu dịch tự do đã phát triển
đến mức độ hội nhập cao nhất đó là Liên minh toàn diện mà nhà kinh tế học Bela
Balassa đã nêu ra. ( Vd: Liên minh châu Âu EU).
1.2.3.1. Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ NAFTA :
NAFTA đợc viết tắt từ North American Free Trade Area, thành lập theo
Hiệp định đợc ký kết giữa ba nớc Mỹ, Canada và Mexico vào ngày 12/8/1992. Và
đợc QUốc hội ba nớc lần lợt thông qua vào năm 1993. Đây là khối kinh tế lớn nhất
toàn cầu với diện tích lãnh thổ là 21,3 triệu km2, dân số 278 triệu ngời, năm 2002
đạt tổng GDP là 11.400 tỷ USD ( Mỹ gần 10.000 tỷ, Canada gần 1000 tỷ, Mexico
trên 400 tỷ.
Hiệp định của NAFTA gồm 15 chơng trình và 20 điều khoản chủ trơng dẫn
tới xoá bỏ hàng rào thuế quan giữa 3 nớc trogn vòng 15 năm, gạt bỏ mọi trở ngại
trong các lĩnh vực, buôn bán, dịch vụ và đầu t, cho phép công dân ba nớc thành viên
đợc tự do đi lại, mở ngân hàng, thị trờng chứng khoán, công ty bảo hiểm,... ở cả 3
nớc. NAFTA cũng đã mở ra thị trờng tài chính vốn khép kín của Mexico với trị giá
146 tỷ USD, đồng thời cải thiện việc thâm nhập vào thị trờng Canada trị giá 285 tỷ
USD. Những hạn chế phân chia thị trờng Mexico ( cả đối với các nớc ngoài
NAFTA) đã đợc bãi bỏ vào 1/1/2000, cho phép các ngân hàng và công ty bảo hiểm