Khoá luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Thu Thuỷ - 45A
Hoá
Trờng đại học vinh
Khoa hoá học
Nguyễn Thị Thu Thuỷ
xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách
quan nhiều lựa chọn chơng
dẫn xuất halogen ancol phenol
lớp 11 nâng cao
(Khóa luận tốt nghiệp cử nhân s phạm)
Vinh - 2008
Trờng Đại Học Vinh - Khoa Hoá Học
1
Khoá luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Thu Thuỷ - 45A
Hoá
Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Trớc sự phát triển nh vũ bão của cuộc cách mạng khoa học công nghệ,
cùng với sự bùng nổ thông tin trong giai đoạn hiện nay, đã làm xuất hiện nhanh
và nhiều nguồn tin tức mới. Việt Nam là thành viên chính thức của tổ chức thơng
mại Quốc tế WTO. Đó là cơ hội và cũng là thách thức đối với cả nớc nói chung
và ngành Giáo dục đào tạo nói riêng. Những yêu cầu của xã hội ngày càng cao
đòi hỏi ngành Giáo dục - Đào tạo phải đào tạo học sinh trở thành những con ngời
vừa có khả năng đáp ứng những yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trớc mắt, vừa
có khả năng sáng tạo, có năng lực và phẩm chất trí tuệ để góp phần vào sự
nghiệp xây dựng đất nớc. Muốn vậy bắt buộc phải đổi mới phơng pháp dạy học
sao cho thích ứng.
Vì mục tiêu dạy học, phơng pháp dạy học thay đổi nên phơng pháp kiểm
tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh cũng phải thay đổi cho phù hợp với
điển hình là kỳ thi tuyển sinh Đại học năm 2007 áp dụng cho các môn: Anh,
Sinh, Hoá, Lý. Đây là phơng pháp kiểm tra - Đánh giá có nhiều u điểm trong
một thời gian ngắn có thể kiểm tra đợc một lợng kiến thức lớn, làm bài chấm bài
nhanh, kết quả đánh giá lại kết sức khách quan. Câu hỏi trắc nghiệm khách quan
có thể chia thành 4 loại: Trắc nghiệm "đúng - sai", trắc nghiệm ghép đôi, trắc
nghiệm điền khuyết, trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Trong 4 loại câu trên thì câu
hỏi TNKQ nhiều lựa chọn đợc sử dụng nhiều nhất trong các kỳ thi tuyển sinh
Đại học, Cao đẳng và trung học chuyên nghiệp vì những u điểm vợt trội của nó.
Nhằm mục đích nâng cao hiệu quả dạy học và góp phần đề xuất phơng
pháp kiểm tra - đánh giá chính xác và hiệu quả hơn. Chúng tôi chọn đề tài: "Xây
dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn chơng: Dẫn
xuất Halogen- Ancol - Phenol lớp 11 nâng cao".
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về bài tập TNKQ nhiều lựa chọn của
một số tác giả nh Nguyễn Xuân Trờng, Cao Cự Giác, Nguyễn Ngọc Quang, Lâm
Quang Thiệp, Lê Xuân Trọng, Nghiêm Xuân Nùng Nhiều sách tham khảo về
bài tập TNKQ cũng đã đợc suất bản.
Nhìn chung các đề tài trên đã mở ra hớng đi cơ bản cho bài tập TNKQ đặc
biệt là bài tập TNKQ nhiều lựa chọn hoá học, nhng cha đi sâu vào việc nghiên
cứu sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan trong việc kiểm tra - đánh giá kết
quả học tập của học sinh.
3. Mục đích - Nhiệm vụ của đề tài
3.1. Mục đích của đề tài
- Xây dựng hệ thống bài tập TNKQ nhiều lựa chọn chơng "dẫn xuất
Halogen- Ancol - Phenol lớp 11 nâng cao" nhằm đánh giá kết quả học tập của
học sinh một cách chính xác hơn, tạo hứng thú cho học sinh trong quá trình học
tập môn hoá học.
Trờng Đại Học Vinh - Khoa Hoá Học
3
Khoá luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Thu Thuỷ - 45A
6. Phơng pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu các tài liệu về lý luận dạy học, tâm lý học, giáo dục học, các
tài liệu khoa học cơ bản, sách giáo khoa, sách bài tập hoá học nâng cao 11, các
tài liệu phần Dẫn xuất Halogen- Ancol - Phenol.
Trờng Đại Học Vinh - Khoa Hoá Học
4
Khoá luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Thu Thuỷ - 45A
Hoá
- Nghiên cứu cơ sở kỹ thuật trắc nghiệm khách quan, cách soạn thảo các
câu hỏi để từ đó xây dựng hệ thống câu hỏi.
- Sử dụng các tài liệu thống kê và xử lý số liệu để đánh giá kết quả học tập
của học sinh và đa ra kết quả định lợng và hiệu quả.
- Sử dụng một số câu hỏi đã soạn thảo để kiểm tra kiến thức hoá học ch-
ơng: "Dẫn xuất Halogen- Ancol - Phenol" lớp 11 nâng cao.
- Thực nghiệm s phạm.
- Thăm dò ý kiến của giáo viên và học sinh về phơng pháp trắc nghiệm
khách quan nhiều lựa chọn.
7. Những đóng góp của đề tài
7. 1. Về mặt lý luận
- Góp phần làm sáng tỏ nội dung, đổi mới phơng pháp học tập, nâng cao
chất lợng giảng dạy chơng: "Dẫn xuất Halogen- Ancol - Phenol" lớp 11 nâng
cao.
- Làm sáng tỏ tác dụng của bài tập TNKQ nhiều lựa chọn.
- Góp phần làm phong phú phơng pháp kiểm tra - đánh giá kết quả học tập
của học sinh THPT.
7. 2. Về mặt thực tiễn
- Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn ch-
ơng: "Dẫn xuất Halogen- Ancol - Phenol" lớp 11 nâng cao. Để kiểm tra đánh giá
kết quả học tập của học sinh.
- áp dụng phơng pháp trắc nghiệm khách quan vào việc kiểm tra - đánh
- Bài tập hoá học phát triển ở học sinh các năng lực t duy logic, biện
chứng, khái quát. Rèn luyện tính chính xác, kiên nhẫn, trung thực và lòng say
mê khoa học. Việc giải bài tập làm "Hoạt động hoá" ngời học. Theo quan điểm
đó xu hớng bài tập hoá học hiện nay là:
Trờng Đại Học Vinh - Khoa Hoá Học
6
Khoá luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Thu Thuỷ - 45A
Hoá
+ Loại bỏ những bài tập có nội dung trong hoá học nghèo nèn nhng cần
đến những thực toán phức tạp để giải hoặc có nội dung lắt léo, giả định rắc rối,
phức tạp, xa rời với thực tiễn hoá học
+Tăng cờng sử dụng bài tập thực nghiệm, bài tập trắc nghiệm khách quan.
+Xây dựng bài tập mới về bảo vệ môi trờng và phòng chống các tệ nạn xã
hội.
+ Xây dựng bài tập mới rèn luyện cho học sinh năng lực phát hiện và giải
quyết vấn đề.
+Đa dạng hoá các loại hình bài tập nh: Bài tập bằng hình vẽ, vẽ đồ thị, sơ
đồ, lắp dụng cụ thí nghiệm
+Xây dựng đúng bài tập có nội dung hoá học phong phú, sâu sắc, phần
tính toán đơn giản nhẹ nhàng. Tăng cờng việc sử dụng bài tập định lợng.
Căn cứ vào nội dung kiến thức cơ bản trong chơng trình hoá học phổ
thông mà tác giả Cao Cự Giác đã phân loại bài tập hoá học thành ba loại:
- Bài tập thực nghiệm: Kiểm tra các kỹ năng thực hành hoá học, ứng dụng
hoá học trong thực tiễn, thao tác thực hành trong phòng thí nghiệm, giải thích
hiện tợng, tách và nhận biết các chất.
- Bài tập lý thuyết hoá học: Kiểm tra các kiến thức lý thuyết hoá học (Cấu
tạo, tính chất, các định luật quy tắc nguyên lý )
- Bài tập định lợng: Kiểm tra các kỹ năng tính toán, cách lựa chọn phơng
pháp giải nhanh ngắn gọn và chính xác.
1.2 Cơ sở về trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách
+Khả năng sáng tạo.
+Nhận biết các điều sai lầm.
+Xác định mối tơng quan '' nhân quả''
+Ghép các kết quả lại với nhau
+Tìm nguyên nhân các sự kiện
+Nhận biết điểm tơng đồng hay dị biệt
2. Dễ soạn hơn và ít tốn thời gian của
giáo viên hơn (không kể đến những
câu tự luận nhằm những mục tiêu ở
mức độ t duy cao hơn)
2. Có độ tin cậy cao hơn, yếu tố đoán
mò may rủi của học sinh giảm đi
nhiều. Khi dùng phơng pháp này có
nhiều phơng án trả lời.
3. Dùng để trắc nghiệm thái độ vì khi
đợc tự do viết học sinh có thể bộc lộ
đợc quan điểm thái độ của họ về vấn
đề nào đó.
4. Khuyết khích học sinh có thói quen
suy diễn, tổng quát hoá, tìm mối tơng
quan giữa các sự kiện khi học bài hoặc
làm bài.
3. Tính chất giá trị tốt hơn, với phơng
pháp MCQ ngời ta có thể đo đợc khả
năng nhớ, áp dụng các nguyên lý, suy
diễn, tổng quát hoá rất hữu hiệu.
4. Có thể phân tích đợc tính chất của
mỗi câu hỏi. Dùng phơng pháp phân
tích tính chất câu hỏi giáo viên có thể
xác định đợc câu nào quá dễ hoặc quá
sức khoẻ của giáo viên lúc chấm.
2. Độ giá trị thấp:
Đối với bài tự luận yếu tố làm giảm độ
giá trị của một bài làm nhiều nhất là
tình cảm chủ quan lúc chấm bài vì
điểm của bài kiểm tra thờng bị chi
phối bởi các yếu tố nh: Chữ viết, lời
văn, cách trình bày, tính cách, bề
ngoài và giới tính của học sinh
1. Khó soạn câu hỏi, nhất là đối với
loại MCQ. Một giáo viên có nhiều
kinh nghiệm và khả năng cũng mất
nhiều thời gian và công phu mới viết
đợc những bài trắc nghiệm hay, đúng
kỹ thuật. Điều khó là ở chỗ phải tìm
đợc câu trả đúng nhất trong lúc các
phơng án trả lời khác cũng phải có vẻ
hợp lý.
2. Học sinh có sáng kiến có thể tìm ra
câu trả lời hay hơn phơng án đúng đã
cho nên học sinh không thoả mãn và
cảm thấy khó chịu.
3. Không thể đo đợc khả năng phán
đoán tinh vi, khả năng giải quyết vấn
đề khéo léo một cách hiệu nghiệm
bằng câu hỏi tự luận soạn kỹ.
4. So với các loại câu hỏi khác, loại
câu hỏi này tốn nhiều giấy để in và
học sinh cần nhiều thời gian để đọc
câu hỏi.
cha vững để điều chỉnh quá trình tự học của mình.
- Dùng kết quả trắc nghiệm khách quan có thể dự báo khả năng học tập
trong tơng lai của học sinh, giúp cho việc định hớng con đờng học tập tiếp theo
của họ.
1.4. Phân loại các câu hỏi trắc nghiệm khách quan
1.4.1. Trắc nghiệm khách quan loại "đúng - sai" (True - False)
1.4.1.1. Cấu tạo câu
Gồm hai phần: Phần yêu cầu và phần thông tin
- Phần yêu cầu: Thông thờng là chọn nội dung đúng (Đ) hoặc sai (S) hoặc
có (C) hoặc không (K).
- Phần thông tin: Gồm 4 -5 câu hoặc mệnh đề (khái niệm, tính chất các
chất, hiện tợng hoá học, công thức hoá học )
Mỗi câu có nội dung đúng hoặc sai, có hoặc không.
1.4.1.2. Yêu cầu trả lời
Học sinh chỉ rõ câu nào đúng, câu nào sai trong số các câu đợc đa ra. Tuỳ
theo yêu cầu của đề mà có cách trả lời cho phù hợp.
1.4.1.3. Phơng pháp thiết kế
Trờng Đại Học Vinh - Khoa Hoá Học
10
Khoá luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Thu Thuỷ - 45A
Hoá
B ớc 1 : Xác định mục tiêu và nội dung cụ thể cần đánh giá.
B ớc 2 : Thiết kế nội dung đúng hoặc sai.
- Việc thiết kế nội dung này căn cứ vào những lỗi mà học sinh thờng mắc
phải vì cha hiểu khái niệm, cha nắm đợc tính chất của chất một cách rõ ràng,
hiện tợng của phản ứng hoá học
- Câu đúng chỉ dẫn đạt đúng bản chất mà không dùng nguyên bản trong
sách giáo khoa.Câu sai thờng thêm hoặc bớt một từ hay cụm từ để câu không còn
chính xác.
- Số lợng câu đúng sai nên chênh lệch nhau để tránh trờng hợp học sinh
+ Việc sử dụng những câu phát biểu sai mà lại đợc trình bày nh là đúng có
thể gây hiệu quả tiêu cực đối với học sinh, khiến cho học sinh có khuynh hớng
tin và nhớ những câu phát biểu sai, điều đó dẫn đến bất lợi cho việc học tập của
học sinh.
Ví dụ 1: Khoanh tròn vào chữ Đ nếu đúng, và chữ S nếu sai đối với các
phát biểu sau:
A. Phenol là axit mạnh hơn ancol nên dung dịch phenol làm đổi màu quỳ
tím Đ/S
B. Phenol là loại hợp chất mà phân tử có chứa nhóm hiđroxyl (-OH) nên
tham gia phản ứng este hoá Đ/S
C. Trong thành phần phân tử phenol có nhóm - OH nên tác dụng với dung
dịch NaOH Đ/S
D. Phenol tan trong nớc (lạnh) vô hạn vì nó tạo đợc lên kết hiđro với nớc
Đ/S
Phân tích: Các phát biểu trên tởng nh là đúng nhng thực chất là sai.
A. Dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím. Xuất phát từ đặc điểm
cấu tạo phân tử mặc dù phenol có nhóm phenyl hút e mạnh gây ra tính axit nhng
tính axit của phenol rất yếu bị axit cacbonic đẩy ra khỏi muối phenolat.
B. Phenol không tham gia phản ứng este hoá. Do sự liên hợp giữa đôi e ch-
a chia ở nguyên tử oxi với electron của nhân thơm liên kết C-O trở nên
bền vững hơn so với ancol, vì thế nhóm - OH không bị thế bởi gốc axit nh nhóm
- OH ở ancol.
C. Phenol tác dụng với NaOH không phải do có nhóm - OH, mà do nhóm
phenyl ảnh hởng đến sự phân cực của nhóm - OH gây ra tính axit.
C
6
H
5
CH
2
2
ở hai nguyên tử C mang liên kết đôi.
c) [S]. Vì ancol thơm cũng có vòng benzen.
d) [S]. Vì liên kết C - O ở ancol kém bền hơn
e) [S]. Vì liên kết O - H ở kém phân cực hơn.
1.4.1.5. Mục đích sử dụng
- Câu đúng, sai thờng dùng để kiểm tra củng cố kiến thức ngay trong giờ
học, kiểm tra đầu giờ.
- Tuỳ theo nội dung cụ thể, cũng có thể sử dụng trong đề 15 phút, 45 phút
về hoá học.
1.4.2. Trắc nghiệm khách quan loại ghép đôi
1.4.2.1. Cấu tạo câu thông thờng gồm hai cột (nhóm) tơng ứng
Một cột biểu diễn một số nội dung cha đầy đủ, có liên quan với nhau.
Nội dung ở cột I cần ghép với nội dung ở cột II thì tạo nên một nội dung
đầy đủ.
Số lợng nội dụng ở cột I và cột II nên lệch nhau để học sinh không thể
dùng phép loại trừ.
1.4.2.2. Yêu cầu trả lời
Để trả lời câu hỏi này học sinh cần thấy rõ mối liên hệ giữa các nội dung ở
2 cột tơng ứng để ghép lại cho phù hợp.
Trờng Đại Học Vinh - Khoa Hoá Học
13
Khoá luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Thu Thuỷ - 45A
Hoá
1.4.2.3. Phơng pháp thiết kế
B ớc 1 : Xác định nội dung và mục tiêu cụ thể cần kiểm tra đánh giá.
B ớc 2 : Thiết kế câu hỏi cụ thể.
Nội dung cha đầy đủ ở mỗi cột có thể là.
- Chỉ gồm các chất tham gia hay chỉ gồm các sản phẩm.
- Chỉ gồm loại chất và các công thức hoá học tên chất cụ thể.
2
)
2
CH
2
OH
3. (CH
3
)
2
CHCH
2
OH
4. CH
3
CHOHCH
2
CH
3
=> Đáp án: A - 2; B - 1; C - 3; D - 4
* Bài tập này rèn luyện cho học sinh cách gọi tên thông thờng của ancol.
Trờng Đại Học Vinh - Khoa Hoá Học
14
Khoá luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Thu Thuỷ - 45A
Hoá
1.4.2.5. Phơng pháp sử dụng
- Dùng để kiểm tra củng cố kiến thức ngay trong giờ học, kiểm tra đầu giờ
và kiểm tra ngắn.
- Tuỳ theo nội dung cụ thể cũng có thể sử dụng trong các đề kiểm tra
15phút, 45 phút về hoá học.
Hoá
- Ưu điểm:
+ Học sinh có cơ hội đợc trình bày những câu trả lời khác nhau, phát huy
khả năng sáng tạo của học sinh.
+ Chấm điểm nhanh và đáng tin cậy hơn so với câu hỏi trắc nghiệm tự
luận, mặc dầu việc cho điểm có phần rắc rối hơn so với các loại trắc nghiệm
khách quan khác.
+ Học sinh không có cơ hội đoán mò câu trả lời nh trong các loại trắc
nghiệm khách quan khác. Học sinh phải viết ra câu trả lời thay vì lựa chọn câu
trả lời đúng trong số câu trả lời cho sẵn.
+ Dễ soạn hơn so với các loại trắc nghiệm khách quan khác.
+ Giúp học sinh rèn luyện trí nhớ.
- Nhợc điểm:
+ Cách tính điểm không dễ dàng và điểm số không đạt đợc tính khách
quan tối đa. Mặt khác, câu trắc nghiệm khách quan loại này khi chấm sẽ mất
thời gian hơn so với các loại trắc nghiệm khách quan khác.
+ Câu hỏi loại này thờng ngắn hơn so với các loại trắc nghiệm khách quan
khác, phạm vi khảo sát thờng chỉ giới hạn các chi tiết, các sự kiện vụn vặt.
+ Nếu nh trong một câu có nhiều chỗ trống cần điền sẽ làm cho học sinh
trở nên khó hiểu hoặc có thể hiểu theo nhiều cách khác nhau gây cho học sinh
sự rối trí.
Ví dụ 4: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống ( ).
Buta -1,3- điol, glixerol, etanol, dung dịch phenol, ancol isopropylic.
1. . Hoà tan Cu(OH)
2
tạo thành dung dịch màu xanh
2.Không làm thay đổi màu quỳ tím
3.Tách nớc ở điều kiện 170
0
C, xúc tác H
Phần dẫn và phần chọn đợc ghép với nhau phải tạo thành cấu trúc đúng
ngữ pháp và chính tả.
- Các phơng án chọn đợc trình bày theo nội dung khác nhau nhng nên
cùng hình thức diễn đạt.
Không nên dùng phơng án chọn: Tất cả đều đúng hoặc tất cả đều sai, kết
quả khác nhau.
1.4.4.4. Ưu - nhợc điểm
- Ưu điểm:
+ Độ tin cậy cao với số phơng án lựa chọn tăng lên thì yếu tố đoán mò
(may rủi) của ngời làm bài giảm xuống.
+ Độ giá trị cao hơn vì với nhiều câu hỏi có thể đánh giá các khả năng nh:
Nhớ, hiểu, vận dụng, suy diễn, tổng hợp
+ Có thể phân tích đợc các câu hỏi khó, câu dễ hay không có giá trị với
mục tiêu trắc nghiệm. Phơng pháp phân tích này khó có thể thực hiện đợc đối với
các loại câu hỏi khác, đặc biệt là câu trắc nghiệm.
Trờng Đại Học Vinh - Khoa Hoá Học
17
Khoá luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Thu Thuỷ - 45A
Hoá
+ Khách quan khi chấm điểm, điểm số không bị ảnh hởng đến các yếu tố
chủ quan bởi ngời chấm, chữ viết, trình bày, ngời làm bài
- Nhợc điểm:
Trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn có rất nhiều u điểm nhng bên
cạnh đó vẫn còn một số nhợc điểm nh: Khó soạn thảo câu hỏi vì phải tìm ra ph-
ơng án trả lời đúng nhất, các câu nhiễu cũng phải hợp lý (không thoả mãn nếu
học sinh tìm ra phơng án hay hơn trong các đáp án có sẵn).
Ví dụ 5: Đốt cháy hoàn toàn m(g) hỗn hợp 2 ancol cùng dãy đồng đẳng có
khối lợng phân tử khác nhau 28u thu đợc 0,3mol CO
2
và 9g H
3
H
6
O
2
và C
5
H
10
O
Phân tích:
Số mol H
2
O = 9/18 =0,5mol > số mol của CO
2
suy ra hỗn hợp là 2 ancol
no. Số mol ancol
=
22
COOH
nn
= 0,5 - 0,3 = 0,2(mol).
Đặt CTPT trung bình của 2 ancol là: C
n
H
2n + 2
O
z
2
H
5
OH và C
6
H
5
OH đều phản ứng dễ dàng với CH
3
COOH.
2) C
2
H
5
OH có tính axit yếu hơn C
6
H
5
OH
3) C
2
H
5
OH và C
6
H
5
ONa phản ứng hoàn toàn với nớc cho ra C
2
H
5
OH
=> Đáp án: D
1.4.4.5. Mục đích sử dụng
- Loại câu MCQ có thể dùng trong tất cả các loại bài kiểm tra, đánh giá:
Củng cố vận dụng trong bài học, kiểm tra miệng, kiểm tra 15', 45', học kỳ, trong
các bài kiểm tra đầu vào, kỳ thi tốt nghiệp hoặc tuyển sinh.
1.4.4.6. Các yêu cầu cơ bản khi soạn bài tập trắc nghiệm khách quan
loại nhiều lựa chọn
- Cần soạn 4 đến 5 phơng án lựa chọn, trong đó có một phơng án đúng
(hay đúng nhất), các phơng án còn lại gọi là câu "nhiễu" hay câu "mồi". Không
nên soạn các phơng án lựa chọn quá ít hay quá nhiều.
- Hình thức trình bày cần đợc thống nhất, không thay đổi để học sinh
không bối rối và có thể ảnh hởng đến kết quả. Ví dụ: Nên dùng số 1, 2, 3, để
chỉ thứ tự câu hỏi và dùng chữ cái A, B, A, để chỉ thứ tự câu trả lời.
- Phần chính của câu hỏi phải đợc diễn đạt rõ ràng và cô đọng trong một
dạng câu hoàn chỉnh. Diễn đạt trong sáng là yếu tố cần thiết, cần tránh những
cách dùng từ phức tạp làm cho câu hỏi trở nên khó khăn vì những lý do không
liên quan đến kiến thức hoá học.
- Trong phần câu trả lời, chỉ cần nêu những dự kiện liên quan đến câu hỏi,
các dữ kiện khác có thể gây khó khăn cho câu trắc nghiệm mà không giúp gì cho
sự hiểu biết của học sinh thì không nên đa vào.
- Mỗi câu hỏi trắc nghiệm khách quan loại nhiều lựa chọn phải độc lập với
các câu khác trong bài kiểm tra, tránh trờng hợp thông tin cung cấp cho câu hỏi
này thờng lại là gợi ý để trả lời đúng cho một câu hỏi khác. Đặc biệt là việc xây
dựng nhiều câu hỏi loại này trên một số dự kiện chung.
- Phơng án đúng phải duy nhất, và phải sắp xếp chúng một cách ngẫu
nhiên (không theo một thói quen nào).
- Trong việc soạn các phơng án lựa chọn, thì soạn câu "nhiễu" là công
đoạn khó khăn nhất. Câu "nhiễu" phải có vẻ hợp lý và phải có sức thu hút học
- Bài tập trắc nghiệm có mức độ phù hợp với yêu cầu đánh giá và trình độ
nhận thức của học sinh. Tránh dùng những câu hỏi có tính chất phức tạp vì thời
gian trả lời mỗi câu hỏi chỉ từ 1 -2 phút.
Trờng Đại Học Vinh - Khoa Hoá Học
20
Khoá luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Thu Thuỷ - 45A
Hoá
2.2. Mục tiêu của chơng Dẫn xuất Halogen - ancol - phenol
lớp 11 nâng cao
2.2.1. Kiến thức
* Học sinh biết
- Định nghĩa, phân loại, danh pháp, cấu trúc của phân tử của Dẫn xuất
Halogen - Ancol - Phenol.
- Liên kết hiđro liên phân tử, ảnh hởng qua lại giữa các nhóm nguyên tử
trong phân tử.
- Tính chất hoá học, phơng pháp điều chế của dẫn xuất halogen - ancol -
phenol.
- Tính chất vật lý và ứng dụng của dẫn xuất halogen - ancol - phenol.
* Học sinh hiểu
- Vận dụng quy tắc Zaixep, quy tắc cộng Mac-cop-nhi-cop,ảnh hởng qua
lại của các nhóm nguyên tử trong phân tử học sinh hiểu về phản ứng thế và phản
ứng tách của dẫn xuất halogen - ancol - phenol.
2.2.2. Kỹ năng
* Rèn luyện các kỹ năng
- Làm một số thí nghiệm về phản ứng thuỷ phân dẫn xuất halogen, phenol
với dung dịch nớc Br
2
, glixerol với Cu (OH)
2
.
Bài tập 1: Chất nào có nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, độ tan cao nhất trong
các chất sau:
I. CH
3
OCH
3
II.CH
3
F III. CH
3
OH IV. C
2
H
6
A: I B: II C: III D: IV
Phân tích:
- Nếu học sinh không biết ảnh hởng của liên kết hiđro đến tính chất vật lý
nhiều em sẽ chọn đáp án A.Sở dĩ là vì trật tự khối lợng mol phân tử giảm theo
dãy I (M = 46)> II ( M = 34)> III (M= 32)> IV (M= 30). Trong bốn chất trên chỉ
có chất III liên kết hiđro giữa các phân tử với nhau. Các phân tử ancol đó hút
nhau mạnh hơn so với những phân tử có khối lợng xấp xỉ nhau nhng không có
liên kết hiđro. Vì thế cần phải cung cấp nhiều năng lợng để chuyển ancol từ
trạng thái rắn sang trạng thái lỏng (nóng chảy), cũng nh trạng thái lỏng sang khí
(nhiệt độ sôi).
- CH
3
OH tạo đợc liên kết hiđro với nớc tan tốt trong nớc.
Liên kết hiđro của CH
3
OH
4
> CHCl
3
> CH
2
Cl
2
> CH
3
Cl
B. CHCl
3
> CCl
4
> CH
2
Cl
2
> CH
3
Cl.
C. CHCl
3
> CH
2
Cl
2
> CH
3
Cl > CCl
H
5
trong etanol. Càng nhiều nguyên
tử cacbon làm cho hợp chất ít tan trong nớc vì gốc hiđrocacbon kị nớc.
=> Đáp án: B
- Nhiều học sinh vội vàng, nhầm lẫn sẽ chọn đáp án B do phenol tạo liên
kết hiđro mạnh hơn etanol => phenol tan trong nớc tốt hơn etanol.
* Kết luận:
Tính tan của một chất phụ thuộc vào:
Trờng Đại Học Vinh - Khoa Hoá Học
23
Khoá luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Thu Thuỷ - 45A
Hoá
- Liên kết hiđro
- Khối lợng mol phân tử
- Sự kị nớc của gốc hiđrocacbon
Bài tập 4: So sánh nhiệt độ sôi của benzen, phenol và p-cresol. Sắp xếp theo thứ
tự nhiệt độ sôi tăng dần.
A. benzen < phenol < p-cresol
B. phenol < benzen < p-cresol
C. p-cresol < benzen < phenol
D. phenol < p-cresol < benzen
Phân tích:
- Nhiệt độ sôi tăng theo phân tử lợng M. Khi hợp chất tạo đợc liên kết
hiđro liên phân tử thì nhiệt độ sôi cao bất thờng.
- Benzen có M nhỏ nhất lại không tạo đợc liên kết hiđro nên benzen sôi ở
nhiệt độ thấp nhất.
- Phenol và p-cresol đều tạo đợc liên kết hiđro liên phân tử nên có nhiệt độ
sôi cao hơn benzen.
- P-cresol có M lớn hơn phenol nên có nhiệt độ sôi cao hơn phenol.
2
)
2
CH
2
OH, (2) CH
3
CH
2
CHOHCH
3
,
(3) (CH
3
)
2
CHCH
2
OH, (4) (CH
3
)
3
COH.
- 4 ancol trên đều có cùng khối lợng mol phân tử.
- Độ linh động của nguyên tử hiđro giảm dần theo dãy B liên kết hiđro
liên phân tử giảm dần nhiệt độ sôi giảm dần. (Do ancol có nhiều gốc ankyl
đẩy electron càng mạnh và càng có nhiều nhóm đẩy electron, liên kết O-H kém phân
cực hiđro kém linh động). Khả năng đẩy electron tăng theo dãy sau:
CH
3
- Trong o-nitrophenol, H của nhóm - OH nằm kề oxi của nhóm -NO
2
. Vậy
chất A có liên kết hiđro nội phân tử, chất B và C hiđro của nhóm - OH ở xa
nhóm -NO
2
nên không tạo đợc liên kết hiđro nội phân tử nhng cho đợc liên kết
hiđro liên phân tử
=> Đáp án: A
Trờng Đại Học Vinh - Khoa Hoá Học
25