TCNCYH 28 (2) - 2004
40
đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của viêm tai giữa
mạn có tổn thơng xơng con
Cao Minh Thành
Bộ môn Tai Mũi Họng
Nghiên cứu 60 bệnh nhân viêm tai giữa mạn tại Khoa Tai Viện Tai Mũi Họng, từ tháng 6/2000 đến
8/2001. Mục tiêu của đề tài là tìm hiểu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của viêm tai giữa mạn tính
có tổn thơng xơng con. Bệnh nhân đợc chia làm 2 nhóm:viêm tai giữa mạn nguy hiểm (có
Cholesteatoma) 40 bệnh nhân, viêm tai giữa mạn không nguy hiểm 20 bệnh nhân. Kết quả nghiên
cứu: nhóm tuổi thờng gặp 16-45 (73,0%), thời gian chảy mủ tai trung bình 14,97 7,92 năm, sức
nghe đờng khí giảm 51,15 5,5171 dB, tổn thơng 1 xơng con (51,7%), tổn thơng 2 hoặc 3 xơng
con (48,3%).
I. đặt vấn đề
Viêm tai giữa mạn là một bệnh thờng gặp.
Theo thống kê gần đây của tổ chức y tế thế giới,
hiện nay có khoảng 2-5% dân số trên thế giới
mắc bệnh này. ở Việt Nam viêm tai giữa mạn ở
vùng núi phía Bắc là 5% dân số [5].
Chẩn đoán viêm tai giữa mạn có lỗ thủng
màng nhĩ rất đơn giản. Nhng chẩn đoán viêm
tai giữa mạn có tổn thơng xơng con trớc
phẫu thuật còn nhiều khó khăn. Hiện nay để
chẩn đoán chính xác viêm tai giữa mạn có tổn
thơng xơng con phải chụp CT Scanner xơng
đá lớp cắt 1mm, nhng do điều kiện kinh tế nên
ít bệnh nhân có điều kiện để chụp phim này, vì
thủng màng nhĩ, cha phẫu thuật lần nào,
đợc điều trị tại Viện Tai Mũi Họng và đợc
xác định là có tổn thơng xơng con khi phẫu
thuật từ tháng 6/2000 đến 8/2001.
1.2. Cỡ mẫu: 60 bệnh nhân. Chia làm 2
nhóm: viêm tai giữa mạn không nguy hiểm là
loại viêm tai không có bệnh tích
Cholesteatoma và viêm tai giữa mạn nguy
hiểm là loại viêm tai có bệnh tích
Cholesteatoma.
1.3. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
Bệnh nhân đợc chọn vào nghiên cứu phải
đảm bảo những tiêu chuẩn sau:
Phần hành chính: phải đợc ghi đầy
đủ rõ ràng
Triệu chứng lâm sàng: + Cơ năng:
chảy mủ tai, nghe kém, ù tai.
+ Thực thể: màng nhĩ có lỗ thủng.
TCNCYH 28 (2) - 2004
41
Cận lâm sàng: X quang: có phim
Schỹller.
- Đo thính lực đơn âm: biểu hiện là một
điếc dẫn truyền đơn thuần hoặc điếc hỗn hợp
thiên về dẫn truyền.Phẫu thuật phải có tổn
thơng xơng con.
1.4. Tiêu chuẩn loại trừ
- Màng nhĩ không có lỗ thủng. Chấn
thơng xơng thái dơng. Những viêm tai
Nhận xét:
- Bệnh nhân ít tuổi nhất là 8 tuổi, nhiều
tuổi nhất là 51 tuổi.
- Nhóm bệnh nhân 16- 45 tuổi chiếm
80,0%. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p
< 0,01.
- Bệnh nhân nam chiếm tỷ lệ 41,7% ít hơn
bệnh nhân nữ chiếm tỷ lệ 58,3%. Sự khác biệt
không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.
Bảng 2. Phân bố theo vùng địa d
Vùng địa d Thành thị Nông thôn Tổng số
Tổng số 17 43 60
Tỷ lệ % 28,3 71,7 100,0
Nhận xét:
- Nhóm bệnh nhân sống ở nông thôn
chiếm 71,7% cao hơn nhóm bệnh nhân ở
thành thị chiếm 28,3%. Sự khác biệt này có ý
nghĩa thống kê với p < 0,05.
2. Triệu chứng lâm sàng
Bảng 3. Phân loại viêm tai giữa mạn
Loại viêm tai n %
Nguy hiểm 40 66,7
Không nguy hiểm 20 33,3
Tổng số 60 100,0
Nhận xét:
- Viêm tai giữa mạn nguy hiểm chiếm
66,7% cao hơn loại viêm tai giữa mạn không
nguy hiểm chiếm 33,3%. Sự khác biệt có ý
nghĩa thống kê với p < 0,05.
76,9%. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.
- Mủ có mùi thối khẳn chiếm 20,0% và chỉ gặp trong loại viêm tai nguy hiểm.
Bảng 6. Màu sắc mủ và loại viêm tai
Loại viêm tai
Màu sắc
Nguy hiểm Không
nguy hiểm
Tổng số Tỷ lệ %
Xanh bẩn 3 5 8 13,3
Vàng kem 5 7 12 20,0
Trắng đục 18 4 22 36,7
Lúc vàng, lúc xanh 12 4 16 26,7
Lẫn máu 2 0 2 3,3
Tổng số 40 20 60
Tỷ lệ % 66,7 33,3 100,0%
Nhận xét:
- Màu mủ trắng đục chiếm 36,7%. Trong 22 trờng hợp mủ trắng đục loại viêm tai nguy hiểm
chiếm tỷ lệ 81,8%. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.
- Mủ lúc vàng lúc xanh gặp trong 16 trờng hợp. Mủ loại này gặp trong viêm tai nguy hiểm là
75,0%, gặp trong loại viêm tai không nguy hiểm là 25,0%. Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê
với p < 0,05.
Bảng 7. Mối liên quan giữa vị trí lỗ thủng màng nhĩ và loại viêm tai
Loại viêm tai
Vị trí
Nguy hiểm Không
nguy hiểm
Tổng số Tỷ lệ %
Màng chùng 12 2 14 23,3
Trớc trên 1 0 1 1,7
Trớc dới 0 1 1 1,7
- Lỗ thủng sát xơng gặp 35 trờng hợp
chiếm 58,3%. Nếu tính theo loại viêm tai ta sẽ
thấy lỗ thủng sát xơng gặp trong viêm tai
nguy hiểm là 82,9% cao hơn trong loại viêm
tai không nguy hiểm chiếm 17,1%. Sự khác
biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,01.
Bảng 9. Vị trí và số lợng tổn thơng xơng con theo loại viêm tai
Loại viêm tai
Vị trí, số xơng con tổn thơng
Nguy hiểm Không
nguy hiểm
Tổng số
(n=60)
Tỷ lệ %
Tổn thơng 1 xơng
(ngành xuống xơng đe)
0 18 18 30,0
Tổn thơng mất hết xơng đe 11 2 13 21,7
Tổn thơng mất 2 xơng 11 0 11 18,3
Tổn thơng mất 3 xơng 18 0 18 30,0
Tổng số 40 20 60 100,0
- Trong viêm tai không nguy hiểm thì tổn
thơng ngành xuống xơng đe chiếm tỷ lệ
90,0%, còn mất toàn bộ xơng đe chỉ chiếm
10,0%.
- Tổn thơng mất 2 xơng hoặc 3 xơng
con chỉ gặp ở viêm tai nguy hiểm chiếm tỷ lệ
48,3%. Nếu chỉ tính riêng 40 trờng hợp viêm
tai nguy hiểm thì tổn thơng 2 hoặc 3 xơng
chiếm tỷ lệ 72,5%, còn tổn thơng 1 xơng
10,52
55,45
4,9412
Viêm tai
nguy hiểm
7,08
5,88
5,21
6,34
6,04
5,10
10,83
6,02
7,35
4,4836
Đờng
xơng
Viêm tai
không nguy hiểm
7,86
5,08
6,43
4,57
7,14
5,08
12,50
4,27
8,39
3,4817
tai không nguy hiểm chiếm tỷ lệ 16,7%. Sự khác
biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.
IV. Bàn luận
1. Đặc điểm chung
1.1. Về giới và tuổi
Trong nghiên cứu của chúng tôi nhóm tuổi
< 16 chiếm tỷ lệ 11,7%, bệnh nhân nhỏ tuổi
nhất là 8 tuổi chiếm tỷ lệ 5,0%. Nhóm bệnh
nhân trên 45 tuổi chiếm tỷ lệ 8,3%, bệnh nhân
lớn tuổi nhất là 51 tuổi. Nhóm tuổi gặp nhiều
nhất là 16-45 tuổi chiếm 80,0%. Kết quả của
chúng tôi cũng phù hợp với kết quả của các
tác giả ; Trần Thị Thu Hằng lứa tuổi <16 là
16,25%, lứa tuổi 16-45 là 81,25% [1];theo M
Gersdoff và J.Ph Cornelis lứa tuổi 16-45
chiếm 73,0% [9].
1.2. Về phân bố vùng địa lý
Bệnh nhân sống ở nông thôn chiếm tỷ lệ
71,7%, bệnh nhân sống ở thành thị chiếm tỷ lệ
28,3%. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với
p<0,05. ở nớc ta hiện nay sự khác biệt giữa
nông thôn và thành thị ngày càng rõ ràng và là
một khoảng cách khó thu hẹp, điều kiện kinh tế
khó khăn, trình độ văn hoá thấp kém, đi lại khó
khăn nhất là vùng sâu vùng xa do đó chỉ đi
khám và chữa bệnh khi đã nặng. Nhiều tác giả
khác cũng cho rằng điều kiện kinh tế xã hội
thấp nói chung làm gia tăng tỷ lệ mắc bệnh
nhiễm khuẩn đờng hô hấp trên và gián tiếp
làm gia tăng tỷ lệ mắc bệnh viêm tai [2].
Gerdoff là mủ thối thờng gặp trong viêm tai
nguy hiểm [9,10]. Mủ thối hoặc thối khẳn
trong viêm tai nguy hiểm là do bệnh tích của
viêm xơng, phá huỷ xơng và do nhiễm
khuẩn khối Cholesteatoma.
* Màu sắc mủ: mủ màu trắng đục gặp
nhiều nhất 22 bệnh nhân, viêm tai nguy hiểm
chiếm tỷ lệ 81,8% còn viêm tai không nguy
hiểm chiếm tỷ lệ 18,2%. Trong 40 bệnh nhân
viêm tai nguy hiểm có 18 bệnh nhân chảy mủ
tai màu trắng đục chiếm 48,0%, mủ lúc vàng
lúc xanh chiếm 30,0%, mủ lẫn máu 5,0%, các
màu còn lại chiếm 17,0%. Kết quả của chúng
tôi phù hợp với kết quả của Nguyễn Thu
Hơng màu mủ trắng đục chiếm 50,6% [2].
2.2. Đặc điểm lỗ thủng màng nhĩ
* Vị trí lỗ thủng: lỗ thủng phần lớn và toàn
bộ màng căng gặp 30 trờng hợp. Trong viêm
tai nguy hiểm (23) chiếm 76,6% loại lỗ thủng
này, trong viêm tai không nguy hiểm chiếm
23,4%. Lỗ thủng ở màng chùng có 14 trờng
hợp, viêm tai nguy hiểm chiếm 85,7%, viêm tai
không nguy hiểm chiếm 14,3%. Nếu tính trong
40 bệnh nhân thuộc nhóm viêm tai nguy hiểm
thì lỗ thủng phần lớn hoặc toàn bộ màng căng
chiếm 57,5%, lỗ thủng phần màng chùng
chiếm 30,0%, lỗ thủng ở vị khác chiếm 12,5%.
Theo Nguyễn Năng Kỳ lỗ thủng phần lớn hoặc
toàn bộ màng căng chiếm 20,0%, lỗ thủng
màng chùng 29,0%. So sánh kết quả của
không nguy hiểm thì tổn thơng ngành xuống
xơng đe chiếm tỷ lệ 90.0%, mất toàn bộ
xơng đe chỉ chiếm 10,0%. Ngành xuống
xơng đe hay bị tổn thơng là do viêm nhiễm
kéo dài dẫn đến hiện tợng phù nề và tăng
chiều dầy lớp dới niêm mạc, hậu quả là
mạch nuôi dỡng bị chít hẹp hoặc tắc hoàn
toàn dẫn đến hiện tợng teo xơng từ từ và rối
loạn chuyển hoá canxi, cuối cùng là ngành
xuống xơng đe bị tiêu huỷ. Chính cơ chế này
đã giải thích mùi mủ thờng không thối trong
viêm tai không nguy hiểm [6,7,10].
- Mất 2 hoặc 3 xơng con chỉ gặp ở viêm
tai nguy hiểm chiếm 48,3%. Nếu chỉ tính riêng
40 trờng hợp viêm tai nguy hiểm thì tổn
thơng 2 hoặc 3 xơng chiếm 72,5%, còn tổn
thơng 1 xơng chiếm 27,5%. Sự khác biệt có
ý nghĩa thống kê với p < 0,05. Cơ chế tổn
thơng là do khối Cholesteatoma tiếp xúc trực
tiếp với hệ thống xơng con và phá huỷ xơng
con. Vì vậy tổn thơng xơng con trong viêm
tai nguy hiểm thờng gặp tổn thơng 2 hoặc 3
xơng [6,10].
4. Đặc điểm cận lâm sàng
4.1. Thính lực đồ
- Giảm sức nghe đờng khí trung bình là
55,45 4,9421dB đối với loại viêm tai không
nguy hiểm, với loại viêm tai nguy hiểm là
51,15
5,5157dB. Kết quả của chúng tôi
ller
chiếm 80,0%.
- Thính lực đồ: trung bình đờng khí giảm
nhiều 51,15
5,5157dB. Đờng xơng bình
thờng hoặc giảm ít.
2. Đặc điểm riêng của viêm tai mạn nguy
hiểm và không nguy hiểm.
2.1. Viêm tai mạn không nguy hiểm
- Mùi mủ: thờng có mùi hôi hoặc không mùi (63,6%).
- Vị trí lỗ thủng: thờng ở trung tâm hoặc góc dới.
- Tính chất lỗ thủng: bờ lỗ thủng không sát
xơng (70,0%).
- X quang: thờng gặp giảm thông bào trên
phim Sch
ỹ
ller (70,0%).
- Tổn thơng xơng con: tổn thơng ngành
xuống xơng đe (90,0%).
2.2. Viêm tai nguy hiểm
- Mùi mủ: thờng có mùi thối (76,9%), thối
khẳn (20,0%).
- Vị trí lỗ thủng: phần lớn hoặc toàn bộ màng
căng (57,5%), màng chùng (30,0%) .
- Tính chất lỗ thủng: bờ lỗ thủng sát xơng 72,5%.
- X quang: thờng gặp hình ảnh xơng chũm
đặc ngà trên phim Sch
ỹ
ller (100,0%), ổ tiêu
Essential Otolaryngology Head and Neck
Surgery, Medical Examination publishing
company, pp. 141-176.
8. Bremond GA, Magnan J (1986), Traite' De
Technique Chirurgicale. O.R.L. Et Cervico.
Faciale. Tome I, Oreille et Ostemporal, Masson.
9. Gersdorff M, Cornelis JPh (1992), Oreille
contro-Latérale en cas de Cholésteatoma, Revue
de Laryngologie, Vol 113, No 1.
10. Magnan J, Chays A, Bremond GA (1993),
Les Processus Inflammatoires De L'oreille
Moyenne, Centre Hospitalo- Universitaire Nord-
Marseille- Franse.
Summary
clinical symptoms and investigations of chronic otitis
media with ossicular erosion
From June 2000 to August 2001, in Otology Dpt of National ENT Institute. 60 cases who are
diagnosed chronic otitis media with ossicular erosion. Method: 60 cases who are deviced into 2 groups;
dangerous chronic otitis media with Cholesteatoma and Non dangerous chronic otitis media. Result: the
common age of ranger 16-45 yo (73,0%), average otorrhea duration14,97
7,92 year, average air
conduct lossing 51,15
5,5171 dB, 1 ossicular erosion (51,7%), more one ossicular erosoin (48,3%).