TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TÊ VÀ KINH
DOANH
QUỐC
TẾ
CHUYÊN NGÀNH
KINH TÊ
Đối
NGOẠI
íofi3o3
KHOA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
Dề
tài:
MỐI
QUAN
HỆ
GIỮA
PHÁT
TRIỂN
CÔNG
NGHIỆP
PHỤ
LỜI Nói ĐÀU
1
CHƯƠNG ì: TÒNG QUAN MÓI QUAN HỆ GIỮA PHÁT TR1ÉN CNPT VÀ THƯ HÚT FDI 3
/. Tổng quan về công nghiệp phụ trợ. 3
ì.
Khái niệm
về
công
nghiệp
phụ
trợ
(CNPT)
3
2.
Đặc
điếm CNPT
." " . 5
2. ì.
Cõng
nghiệp
phụ
trợ
cằn
nhiều
vốn hơn và
đòi hỏi nhiều lao
động
trình
độ cao hơn so
với
(như
dệt may,
da
giầy)),
nhưng có sự
khác
nhau
vè
đặc
tính
và
đòi hỏi
các
biện
pháp
đậi
xử
khác
nhau
7
3.
Các
loại hình
phụ
trợ
8
4.
Các
nhân
tố
lực
tài
chính
11
4.5.
Sự
hội
nhập
kinh
tế
khư vực và
quốc
tế
11
4.6.
Các chính sách cùa Nhà
nước
liên
quan
đến phát
triển
CNPT 12
//. Tống quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài. 12
ĩ.
Khái niệm
12
2.
Các
đặc điểm của
FDỈ 14
nghiệp
FD!
tiếp
cận
với
nguồn nguyên
liệu
và
linh kiện rè.tại
chó
]
9
ỉ.2.
CNPTphát
triển giúp
các doanh
nghiệp trong
nước tham
gia
vào
chuôi giá trị toàn
cầu
21
Ị. 3.
CNPT
nội địa phái triển tiếp tục tạo
đà
thu hút
von đầu
tư
CNPT nước nhận đầu
tư
có cơ
hội
tham
gia chuôi giá trị toàn
cầu
24
2.3.
FDI
góp phân
chuyến giao
công
nghệ.
năng
lực kinh doanh, kinh
nghiệm quàn
lý
cho các
doanh
nghiệp
CNPT nước nhận đầu tư
25
CHƯƠNG li : THỤC TRẠNG MÓI QUAN HỆ GIŨ A PHÁT TRIÊN CNPT VÀ THU HÚT FDI Ở
VIỆT
NAM .' „ 28
/. Thực trạng dòng vắn FDĩ tại Việt Nam và tác động đến sự phát triển của CNPT 28
ắ.
Thực
2.1.1.
Ngành
CNPT
Việt
Nam
đang
thu
hút ngày càng
nhiều
các
doanh
nghiệp
phụ
trợ
nước
ngoài
32
2.1.2.
CNPT
từng
bước
đưa
doanh
nghiệp
Việt
Nam
tham
gia
vào
chuồi
và nắm
bắt
công
nghệ
cùa các
doanh
nghiệp
phụ
trạ nội địa
còn hạn chế
37
2.2.3.
Thiếu
sự liên
kết
giữa
doanh
nghiệp
phụ
trọ nội địa
và
doanh
nghiệp
FDI
38
//. Thực trạng phát triển ngành CNPT và tác động đối với việc thu hút vốn FDI tại Việt Nam 39
1.
Thực
trạng phát triển
ngàng CNPT
1.3.2.
CNPTngành xe
máy 46
ĩ.
Đánh
giá về lác
đông cùa việc phắt
triển
CNPT
đối với
hoạt
động
thu
hút
FDI
tại
Việt
Nam 51
2. ỉ.
Nhưng
kết
quả
đạt
được
51
2.2.
Những hạn
chê
cán
khác
hỗ trợ
nhằm thúc đẩy công
nghiệp
phụ
bạ
phát
triển
58
Ì .3.
Lựa
chọn
các ngành công
nghiệp
phụ
trọ
để ưu tiên phát
triền
trong
giai
đoạn
2010-2020
61
Ì .4.
Phát
triển
công
nghiệp
phụ
trợ
hướng
về
CNPT 63
2.
Nhóm giải pháp lừ
phía
các
doanh
nghiệp
FDI 64
2.1.
Tăng
cường
liên
kết
vói các
doanh
nghiệp
phụ
trợ nội
đja thông qua các chính sách hỗ
trợ
kỹ
thuật
64
2.2.
Tăng
cường
hỗ
trợ
nhân
67
3.1.Nâng
cao
chát
lượng
sàn xuât và
cung
ứng các
sản
phẩm
CNPT 67
3.2.
Linh
hoạt,
chủ
động
trong
việc
tìm
hiếu
và
tiếp
cận
nhu
cầu
cùa
doanh
nghiệp
FDI
68
FD1
và doanh
nghiệp
phỏ
trợ
trong
nước
73
2.
Đối
với
doanh
nghiệp
FDI 75
2.
ỉ.
Thu nạp các nhà cung
cấp nội địa
vào
chuỗi
cung cấp của hãng
chỉnh
vờ
tâng
cường
liên
kết
với
các doanh
nghiệp
77
3.2.
Chủ
động
tìm
hiểu, tiếp
cận nhu cầu
đầĩt
tư
của các TNCs
78
KẾT LUẬN 81
TÀI
LIồU
THAM KHẢO 83
DANH
MỤC
TỪ
VIẾT
TẮT
CNPT
Công
nghiệp
phụ
trợ
MUI
Bộ Công
nghiệp
và
Thương
đoàn
đa
quốc
gia
TNCs
Tập
đoàn xuyên quôc
gia
DNNN
Doanh
nghiệp
nhà nước
APEC
Diên đàn hợp tác
kinh
tê
châu
A -
Thái Bình Dương
JETRO
Tô
chức
Xúc
tiên thương
mại Nhật
Bản
JICA
Cơ
quan
Hợp
Hình 2-1. Vốn FDI của các TNCs qua các năm tính đến năm 2006 30
Hình 2-2 : vốn FDI theo ngành năm 2008 52
Hình
2-3
: Các
doanh
nghiệp
liên
doanh
sản
xuất
ô tô
tại
Việt
Nam
55
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng
2-1
Tỷ
trọng
vốn
FDI
của
TNCs
trong
tổng
vốn
FDI
của
nhập
khẩu
xe
máy và
linh
kiện
xe
máy
50
LỜI
NÓI ĐẦU
1.
Lý do
lựa
chọn
đề tài
Đát nước
ta
đang trên đường
hội
nhập
và phát
triển.
Đê có thê
đạt
được mục
tiêu
trờ
thành một nước công
nghiệp
tế
đã đem
lại
cho nước
ta rất
nhiêu
lợi
thế trong việc tranh thủ thu
hút các
nguồn
vốn từ các nước bên ngoài đế phát
triển
như:
nguồn
vốn ODA,
FDI
Những năm
qua,
vốn đâu
tu trực
tiêp nước ngoài
(FDI)
đã góp phân chuyên
dịch
mạnh
mẽ cơ cấu
kinh tế
nước
ta
theo
trọng
tăng số lượng mà còn
cần
bủo đủm
chất
lượng.
Do
đó, việc
đẩy
mạnh
củi thiện
môi trường đầu tư của
Việt
Nam nham
thu
hút
đầu
tư
trực
tiếp
nước ngoài ngày càng có
vai
trò
quan
trọng đối với
nước
ta,
thu
hút
FDI
phụ
trợ.
Công
nghiệp
phụ
trợ
là bộ
phận
đặc thù
trong
cấu thành công
nghiệp,
bao hàm
toàn bộ
những
lĩnh
vực sủn
xuất
trung gian
hỗ
trợ
cho
việc
sủn
xuất
các thành phẩm,
chính sự phát
triển
của các ngành công
nghiệp
phụ
trợ Việt
Nam vẫn đang ở
giai
đoạn
đầu cùa sự phát
triển
và là
nguyên nhân chính
khiến
cho các
tập
đoàn
lắp
ráp
lớn
trên thê
giới
e
ngại khi
đầu tư
vào
Việt
Nam. Do đó nhằm tăng cường hơn nữa đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài vào
Việt
Nam
từ
là vấn đề được đặt lên
hàng đầu.
Ì
Xuất
phát từ
thức
tiễn
trên
nên em
xin
được
chọn
dề
tài '"Mối
quan
hệ
giữa
phát
triển
công
nghiệp
phụ
trợ
và
thu
hút FDI
ở
Việt
Nam"
làm đề
nghiệp
phụ
trợ
và
thu
hút
FDI,từ
đó đề
xuất
đưa
ra
các
giải
pháp
khai
thác hữu
hiệu
mối
quan
hệ
giữa
chúng.
3. Đối
tượng
và phủm
vi
nghiên cứu
*
Đối
tượng:
một số ngành
CNPT
xe
máy,dệt
may
ở
Việt
Nam
•
về
thời
gian:
Khoa
luận tập trung
nghiên cứu về ngành
CNPT
Việt
Nam
từ
khoảng
năm
2000
đến nay.
4.
Phương pháp nghiên
cứu:
• Phương pháp
thống
kê,
so
hút
FDI
Chương
li:
Thực
trủng
mối
quan
hệ
giữa
phát
triển
CNPT và
thu
hút FDI
ờ
Việt
Nam
Chương
IU: Giải
pháp phát
triển
mối
quan
hệ
giữa
phát
triển
CNPT
và
thực hiện
đề
tài khóa
luận
này.Đặc
biệt,em xin
chân thành
cảm ơn cô
giáo
hướng
dẫn,TS.
Đỗ
Hương Lan
đã
tận
tình giúp
đỡ,chỉ
bảo
em
trong suốt
quá trình nghiên cứu và hoàn thành bài khóa
luận.
Dưới
đây
là
toàn bộ
nội
dung
bài khóa
luận:
"công
nghiệp
phụ
trợ" (supporting industries)
được
sử
dụng
rộng
rãi
ờ
nhiều
nước trên
thể
giới.
Tài
liệu
chính
thức
đầu tiên sử
dụng
thuật
ngữ
này chính là "Sách
trắng
về họp tác
kinh
tế
năm
1985"
của
triển
cơ
sờ hừ
tầng
công
nghiệp
ở
các nước châu
Á
trong trung
và dài
hừn
hay các
doanh
nghiệp
vừa
và
nhỏ sản
xuất
linh
kiện.
Mục
đích của
MITI
từi
thời
điểm
đó
là thúc đẩy quá trình Công
nghiệp
triển
Công
nghiệp
châu
Á
mới (được
biết
đến
với
tên
gọi là
New
Aid
Plan).
Đây
là một chương trình hợp tác
kinh
tế theo
3
phương
diện: viện
trợ,
đầu tư
và thương
mừi.
Trong
khuôn khổ của kế
hoừch
này, chương trình Phát
triển
hàng hoa tư bàn cho các công
nghiệp lắp
ráp"
(ở
đây bao
gồm các ngành công
nghiệp ôtô,
điện
tử,
điện).
Cũng
theo
cách định
nghĩa
tổng
quát
như
trên,
Phòng Năng
lượng
Hoa Kì
trong
ấn phẩm "Các ngành
CNPT:
công
nghiệp
của tương
lai",
xuất
bản
dụng
cuối
cùng.
Tuy
nhiên,
trong
phừm
vi
chức
năng của
mình
cơ
quan
này
tập
chung
chủ yếu vào
mục
tiêu
tiết
kiệm
năng
lượng,
vì
thế
định
nghĩa
CNPT
theo
quan
Industries
Development
-
BSID)
đã
định
nghĩa:
CNPT là các
ngành
công
nghiệp
cung
cấp
linh
kiện,
phụ
tùng,
máy
móc,
dịch
vụ
đóng gói
và
dịch
vụ
kiêm
tra
cho các ngành công
nghiệp
cơ
thế
giới,
CNPT
lại
được
hiểu
và định
nghĩa
theo
những
cách khác
nhau,
do đó
phạm
vi
cờa
CNPT
nên
trong
các chính sách,
chiến
lược
phát
triển
công
nghiệp
cũng
khác
nhau
tuy thuộc
và
các chính sách
đó
cũng
có
tính khả
thi
hơn. Ngược
lại,
nếu
hiếu
một
cách
mơ
hồ thì sẽ khó
có
thể
xác định được
đó
là ngành công
nghiệp nào,
hỗ
trợ
cái
gì,
cho
ai.
Hình
1-1:
Khái
chung
câạ các
ngành
côngVighiệp
phi/trợ
(phế biến
nhựạvà
cai^
su, cắt
kim
loạC^p
nhiệt
khuôn.
K^uỏn,
kht/ỏn đúc,
mạ
kim
ỈQ^iỊ vv)
\
Nhu câu
cờa
các Nhà
lắp
ráp
phụ
kiện
bằng
nhựa,
kim
loại
Việt
Nam - VDF)
Tuy
nhiên,
CNPT
có
thể
được
xem
xét
dưới hai
góc
độ: (1) theo
nghĩa
rộng,
CNPT
bao
gồm các
ngành công
nghiệp
cung
cấp
các
sản phẩm đầu
vào
cho
sản
4
xuất
(bao
cung
cấp
linh
kiện,
phụ tùng và công cụ cho một
số
ngành công
nghiệp nhất
định,
như ngành
sản
xuất
linh
kiện
ô
tô,
xe máy
Trong
phạm
vi
bài khóa
luận
này,ta chỉ
xem
xét
CNPT
dưới
góc độ
theo
nghĩa hẹp, tập
nhiều
yếu
tố
như
các
nguồn lục
hiện
có
,
xu
hướng
phát triên ngành,
đồng
thời
nhất
thiết
phải
đặt
trong
một
tổng thể thống nhất với chiến
lược
và
chính
sách phát
triển
công
nghiệp
cấp
quốc
phát
triển
của các ngành Công
nghiệp
chính
yếu,
đồng
thời
khi
ngành công
nghiệp
chính yếu đủ
mạnh
mẽ
sẽ
lại
tạo ra
động
lực
thúc đẩy sự phát
triển
của
ngành
CNPT
2.
Đặc
điểm CNPT
ĩ. 1.
Công
nghiệp
cùng,
với chi
phí cố định cao và
lợi
nhuận
tăng
theo
quy mô.
Trong
khi
thường
có
nhiều
nhân công được
tuyển
vào làm
việc
trong
các dây
chuyền lắp
ráp
cuối
cùng
thì
các phụ
kiện
sản
xuất
và các công cụ
lại
sư.
Đây
là
lực
lượng
lao
động
chất
lượng
cao,
được đào
tạo
bài bản
và có
trình
độ
tương
đối
tốt
về
khoa
hầc công
nghệ
hiện
đại.
Do
đặc
điểm
về
nguồn
như không
có đủ
vốn
và
lao
động trình
độ
cao để
tự
sản
xuất
hoặc
tận
dụng
một
cách
có
hiệu
quả các công cụ sản
xuất.
Ví
dụ,
các
loại
máy
phun nhựa
hiện
đại
5
có giá
thực
tế,
các ngành này đòi
hỏi
một
lượng
vốn
lớn
và
những
công
nghệ
đổc thù ờ trình độ
cao.
Nhận
thức sai
lầm này cần sớm được
thay đổi
nếu
những
nước này
muốn
phát
triển
thành công ngành công
nghiệp
phụ
trợ
của mình.
Chỉ
cầu
trong
nước
và
xuôi khâu
Các ngành
CNPT
sản
xuất
ra cả các bộ
phận
và
linh
kiện
tiêu
chuẩn
hóa,
thường
được dùng
trong
sản
xuất
quy mô
lớn
và
hướng
tới
xuất
khẩu,
lẫn
tại
các nước đang phát
triển,
với
sự
tham
gia chủ yếu
của các
doanh
nghiệp
có quy mô không
lớn,
vốn hạn chế và kỹ
thuật
nghèo
nàn,
thường
hướng
tới
sản
xuất
các phụ
kiện
cơ
bản,
cồng
kềnh,
không
đòi
hỏi
xuất ra
có
thể
chưa
thực
sự hoàn hảo để
khiến
nhà
lắp
ráp
thỏa
mãn nhưng do yêu cầu
đối với
chúng
không quá cao nên các nhà
lắp
ráp có
thế
xem xét đổt hàng của đơn vị sản
xuất
trong
nước để
cắt
giảm
chi
phí so
với
việc
nhập
khẩu
nghiệp
trong
ngẩhh
công
nghiệp
phụ
trợ khi
đó còn chủ động sản
xuất
các sản phẩm phụ
kiện
tiêu
chuẩn
hóa và
mang
đi chào hàng
tới
các nhà
lắp
ráp
trong
và ngoài
nước.
Các
sản
phẩm
trung
gian
có
chất
trợ
mang
lại
nhiều
giá
trị
gia
tăng
nhất
và có tác
dụng
thúc đẩy
lớn
nhất
tới
toàn bộ nền công
nghiệp
nói
chung.
2.3.
CNPT
căn
thiết trong
cả các
ngành
lắp
ráp (như
ó
tô,
xe
lao
động có
tay
nghề
cao hơn, sản
xuất
chủ yếu các
chi
tiết
kim
loại,
cao su và
nhựa,
và có ảnh
hưầng lớn
tới
chất
lượng
cùa hàng thành phẩm.
Điển
hình
trong
đó là các bộ
phận
vỏ
nhựa,
kim
loại
của
ngành
nhưng
cũng
là
những
thành
phần
rất
quan
trọng
tạo
nên
chất
lượng
của sản
phẩm. Còn
trong
các ngành chế
tác,
công
nghiệp
phụ
trợ
thường sử
dụng lao
động
có trình độ
thấp
hơn,
chịu
trách
phàm
chất
lượng cao,
không có một
chi
tiết
nào được
coi
nhẹ,
nhưng để
đạt
được
chất
lượng
tương
đổi
ầ các sản phẩm phụ
trợ
trong
các ngành này thì không
phải
là một
việc
quá khó khăn.Do
những
khác
biệt
mang
tính bản
chất
có đòi
hỏi
cao hơn nhưng
lại
có
vai
trò
quan
trọng
hơn và
mang
lại
nhiều
giá
trị
gia
tăng
hơn.
Do
vậy,
trong
công tác
quy
hoạch
chiến
lược lâu
dài,
ngành công
nghiệp
phụ
thì
CNPT
có
thể
được
chia
thành ba
loại
hình
:
phụ
trợ "ruột",phụ trợ
"hợp
đồng"
và
phụ
trợ thị
trường.
Hệ
thống
phụ
trợ
"ruột"
là
loại
hình phổ
biến
ờ các nước công
nghiệp
và
cung
ứng
chỉ
thực
hiện
sản
xuất
các
linh
kiện,phụ
tùng
quan trọng,hàm
chưa bí
quyết
công
nghệ
theo
yêu cầu của các
công
ty lắp
ráp
trong
tựp
đoàn.Đối
với
loại
hình phụ
trợ
này,cơ
hội
những
chi
tiết
đặc trưng
nhất
của
sản
phẩm
với
những
yêu
cầu
rất
khắt
khe về
chất
lượng.
Hệ
thống
phụ
trợ
"hợp
đồng"
là
loại
hình phụ
trợ
được
thực
hiện
chung
và ngành công
nghiệp
xe máy nói riêng đang
rất
phổ
biến
loại
hình phụ
trợ
này.Các công
ty
FDI
lắp
ráp xe máy thường tìm
kiếm
và kí
kết
hợp đồng mua các
loại linh
kiện,phụ
tùng phụ tùng
với
các nhà
cung
cấp
tại Việt
Nam bao gốm cà
doanh
nghiệp
cao thì
phần lớn
do
các
doanh
nghiệp
FDI
cung
ứng.
Cuối
cùng là hình
thức
phụ
trợ "thị
trường".Đây là hình
thức
phụ
trợ
mà các
linh
kiện,phụ
tùng có tính
chất
phổ
biến,không chứa
đựng
nhiều
bí
quyết
công
chung
khả năng phát
triển
là
rất
thấp
đặc
biệt
là ờ
Việt
Nam vì
hai
lý do cơ bản
sau.Thứ
nhất,các
doanh
nghiệp
phụ
trợ,kể
cả các
doanh
nghiệp
FDI và
doanh
nghiệp nội
địa đều gặp
nhiều
8
khó khăn
trong
khác
nhau
mà
ngay
cả
trong
cùng
một
ngành,các
sản
phẩm đều
có
sự khác
biệt
về
mẫu
mã,kích cỡ hay các thông
sô
kĩ thuật,dẫn
đến các yêu cầu khác
nhau
tị
phía các công
ty lắp
ráp đói
với
các sản
phẩm CNPT.VÌ
thế
những
thự hiện
việc
mua
sắm các
sản
phẩm đầu vào
trôi
nổi
trên
thị
trường,bởi
họ sẽ
phải
bỏ
ra
khá
nhiều
thời
gian
và
chi
phí để
kiểm
tra
chất
lượng
sản phẩm,các thông số
kĩ
thuật,và
dặc
thị
trường khu vực
hạ
nguôn
Khu
vực
hạ
nguồn
là khu vực
có
mối liên
hệ
mật
thiết
với
CNPT,
bao
gôm
những
ngành công
nghiệp chế biến
và
lắp
ráp các sản phẩm
cuối
cùng
để
được tiêu
dùng trên
thị
để
giảm
thiểu
chi
phí sản
xuất
trên một
đơn vị
sản
phẩm, các
doanh
nghiệp phải
tính
tới lợi
thế
kinh
tế theo
quy
mô
(
economies
of
scale
).
Trong
khi đó,
quy
mô
sản
xuất
CNPT
thì
lượng
sàn
xuất
ở
các ngành phụ
trợ
sẽ bị
thu hẹp,
giá thành sản phẩm sẽ
cao.
Khi đó, sản
phẩm
CNPT
sẽ vấp
phải
sự
tị
chối
tị chính khu vực
hạ
nguồn
trong
nước,
và
tất
nhiên sẽ càng khó khăn hơn
khi
muốn
máy,
do
nhu
cầu
và
sức tiêu
thụ đối với
mặt hàng xe
máy ở
Việt
Nam
là
rất
lớn
nên
đã
tạo
động
lực
kéo ngành
CNPT
phát
triển
theo.
Trái
lại,
đối với
ngành công
nghiệp
ô
nước
ngoài.
Qua đó có
thể
thấy
rằng
việc
phát
triển
CNPT
phải
đi
song song với
phát
triển
tiêu dùng.
4.2.
Tiến
bộ
khoa
học
công nghệ
Với vai
trò
tịo
nền móng
vững chắc
cho sự phát
triển
của các ngành
các
loịi linh
kiện
phụ
tùng.
Vì
thế,
nếu như các
doanh
nghiệp
phụ
trợ
không áp
dụng
công
nghệ,
kỹ
thuật hiện địi trong
sản
xuất
thì
sẽ
k
tịo ra
những
sàn
phẩm phù hợp
với
yêu cầu của nhà
lắp
2
chiều giữa
ngành
CNPT và
khu vực hị
nguồn.
Một
mặt,
ngành
CNPT
khi
tịo ra những
chi
tiết,
bộ
phận,
hay
vật
liệu
mới sẽ
có
tính
chất
dẫn
dắt,
góp
phần
tịo ra
những
thay đổi
mới,
đòi
hỏi
khu vực
CNPT
phải
nghiên cứu và
chế
tịo ra
những
vật
liệu,
chi
tiết
và bộ
phận
phù hợp
4.3.
Chất lượng nguồn nhân
lực
Bên
cịnh dung
lượng
thị
trường
và
tiến
bộ
khoa
học công
nếu chỉ
dựa
vào
máy
móc, công
nghệ
hiện địi
thì không
thế tịo
ra
khả năng
cịnh
tranh
quốc
tế.
Điều
tịo
nên sự khác
biệt
chính là
đội
ngũ
lao
động có trình độ
tay
nghề
cao vì họ là
người
trực
tiếp
đảm
bảo
chất
lượng
sản phẩm
ờ mức
tối
đa.
Đặc
biệt
nhấn
mịnh
tầm
quan
trọng
của
nguồn
nhân
lực,
một nhà
sản
xuất
Việt
Nam chuyên
cung
cấp các
sản
phẩm
nhựa
cho các công
còn
hiệu
quả
hơn
công
nhân không có trình độ
vận
hành máy móc mới.
4.4.
Nguồn
lực tài
chính
Nguồn
lực
tài chính là nhân tố không
thể
thiếu
được
khi
muốn
mờ
rộng
và
phát
triển
bủt
kỳ ngành công
nghiệp nào. Đối với
một ngành đòi
hỏi
còn
rủt
yếu
kém
một
phần
cũng
vì
k
có đủ
tiềm
lực tài
chính.
Nguồn vốn đầu tư
lớn,
thời
gian
hoàn vốn
dài,
thèm vào
đó
là
độ
rủi
ro
cao
trong
đầu
tư
khiển nhiều
trong
quá trình hình thành và phát
triển
ngành
CNPT
4.5.
Sự
hội
nhập
kinh
tế
khu vực và quác
tê
Theo
xu
hướng
hội
nhập
kinh
tế
quốc
tê,
các
doanh
nghiệp khi
sản
xuủt
các
loại linh
kiện,
tham
gia
vào
mạng
lưới
sản
xuủt
của các công
ty
này. Một
thực tế
thường
thủy
hiện
nay là một sản phẩm hoàn
chỉnh
có
xuủt
xứ
từ
Ì
nước
nhưng các
chi
tiết,
bộ
phận
lại
được sản
xuủt
Thái
Lan, Singapore
Đóng
vai
trò khá tích cực
trong việc
thúc đủy các mối liên
kết
khu vực
và
toàn
cầu
chính là các
tập
đoàn xuyên
quốc
gia.
Với tiêm
lực lớn
mạnh
về
tài chính
và
khoa
học công
nghệ,
các
tập
đoàn này
có
mỗi khu
vực.
Theo
đó,
có
những
chi
nhánh chuyên sản
xuủt
một số
bộ
phận
hay
chi
tiết
nhủt
định
để
cung
củp cho các
chi
nhánh
ờ
những
nước
khác.
Việc sản xuủt
chuyên
môn
hoa như
ty lớn
mạnh
nào trên
thế
giới
còn
thực hiện
quy trình sản
xuất
khép kín
từ
sử
dụng
nguyên
vật
liệu
sơ
chế
để
sản
xuất
các
linh
kiện,
phụ tùng
cho từng
khâu
chế biến
hay
lắp
các
doanh
nghiệp
phụ
trợ
khác ngoài
mạng
lưới.
Quy trình sản
xuất
chuyên
môn
hoa
như
vậy chính là nhân
tố
quan
trọng tạo
điều
kiện
và thúc đẩy sự phát
triển
của
ngành
CNPT.
4.6.
Các
chính
sách của
Nhà
trước hết
các cơ
quan
chức
năng cần
phải hiếu
rõ vê
khái
niệm
CNPT,
từ
đó xác
định được phạm
vi
CNPT phù hợp
với
khả năng
và
chiến
lược
phát
triển
công
nghiệp
của
đất
nước.
Bên
cạnh
định
khấu
linh
phụ
kiện,
thuế thu
nhập
doanh
nghiệp,
chính sách
ưu
đãi tín
dụng,
Nếu như
việc
đề
ra
những
định
hướng,
chiến
lược phát
triến
CNPT
thế hiện
sự
hoạch
định
ờ
tầm vĩ
mô
giới
có
khá
nhiều
cách
hiểu
về
FDI.
Tùy
theo
mục
đích,
quan
điểm
và phạm
vi
tiếp
cận cùa
từng tổ
chức,
từng
nước
mà
có sự khác
nhau
tương
đối giữa
các khái
niệm.
Theo
tư
từ một nước (nước chủ
đâu
tư)
có
được
một
tài
sản
ở một
nước khác
(nước thu hút
đầu
tư)
cùng với quyển quàn
lý tài
sản đó. Phương diện quàn lý
là
12
thứ đề phán
biệt
FD1 với các công cụ
tài
chính khác.
Trong phần lớn trường hợp,
cả nhà đầu tư lẫn
tài
sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh
doanh. Trong những trường hợp
đó,
doanh
nghiệp
nhận đầu
tư
trực tiếp)
đặt tại
một nước khác nước nhà đâu
tư.
Môi quan tâm
lâu dài
này hàm ý sự
tôn tại
của môi quan hệ
lâu dài
giữa nhà đâu tư
trực tiếp
và doanh nghiệp nhận đầu tu
trục tiếp
cũng như mức độ ảnh hưởng đáng
kê
trong việc
quàn
lý
doanh nghiệp
này.
Việc
một nhà đầu tư ở một nước sở hữu
trực tiêp
hay gián
tiếp
nhiều
lúc
lớn
hơn nhưng vân
chì là
người đầu
tư
gián tiếp,
[34]
Theo
quy
định
của
Luật
đầu tư
Việt
Nam ban hành năm
2005
thì không có
định
nghĩa
cụ
thể
về đầu tư
nước
ngoài.
Tuy
nhiên,
trong luật
có đề cập
lý
hoạt động đầu
tư
".
về bản
chất
luật
này
cũng
đem
lại
cho
ta
cách
hiểu
về FDI tương
tự
như cách
hiểu
thông
dụng
trên
the
giới.
Từ
những
khái
niệm
trên có
thể
đó
để có
được
quyền
sở hữu và
quản
lý
hoặc
quyền
kiểm
soát một
thực
thể kinh tế tại
quốc
gia đó, với
mục tiêu
tối
đa hoa
lợi
ích
của
nhà đẩu
tu".
Tài
sản trong
khái
niệm
này,
theo
thông
kinh
nghiệm
quản
lý )
hoặc
tài sản tài
chính
(cổ
phần,
cổ
phiếu,
trái
phiếu,
giấy
ghi nợ )-
Như vậy FDI bao
giờ
cũng
là
một
dạng
quan
hệ
kinh
tế
có nhân
tể
nước ngoài.
2. Các đặc điểm của FDI
Dưới
nhiên,
khi
nghiên cứu về các
dòng
vển FDI,
ta
có
thể
nhận
thấy
những
đặc
điểm
chung
như
sau
:
- Hình
thức
và mục đích
FDI
chủ yếu là đầu tư tư nhân
với
mục đích hàng đầu là tìm
kiếm
lợi
nhuận.
Theo
cách phân
loại
Nhà
nước.
Dù chủ
thế
là tư nhân hay Nhà nước
cũng
cần
khẳng
định
rằng
FDI có
mục đích ưu tiên hàng đầu là
lợi
nhuận.
Các nước
nhận
đầu
tư,
đặc
biệt
là các nước
đang phát
triển
phải
lưu ý điều này
khi
tiến
hành
thu
hút
lợi
nhuận
của
các nhà đầu tư.
-
Tỷ
lệ
góp
vển
Các chủ đầu tư nước ngoài
phải
đóng góp một
tỉ lệ
vển
tểi thiểu
trong
vển
pháp định
hoặc
vển điều
lệ,
tùy
thuộc
vào quy định của
luật
pháp
từng
nước, để
giành
quyền
trường hợp đặc
biệt
có
thể
giảm
nhưng không
dưới 20%,
còn
theo
quy định của
OECD
(1996) thì tỷ
lệ
này là 10% các cổ
phiếu
thường
hoặc
quyền
biểu quyết
của
doanh
nghiệp
- mức
được
công
nhận
cho phép nhà đầu tư nước ngoài
tham
gia thực
sự vào
vụ
của chủ
đầu tư
Chủ đầu tư có
quyền tự
quyết
định đầu
tư,
quyết
định sản
xuất
kinh
doanh
và
tự
chịu
trách
nhiệm
về
lỗ,
lãi.
Hình
thức
này mang tính khả
thi
và
hiệu
quả
kinh
tế
Việc
chuyển
aiao
này được
thực hiện
thông qua
việc
đưa máy móc, thiêt
bị,
băng
phát
minh,
sáng
chế,
bí
quyết
kỹ
thuật,
cán bộ
quản lý
vào nước
nhận
đâu tư đe
thực hiện
dự án.
- Thu
nhập của chủ
đầu tư
Thu nhập
của chủ đầu tư mang tính
doanh
nghiệp.
3.
Các hình thức FD1
Có
rất
nhiều
tiêu chí khác
nhau
để phân
loại
FDI.
Sau đây là một vài tiêu chí
hay
được dùng để phân
loại
FDI
- Theo hình
thức
xâm
nhập:
+ Đầu tư mới ( Greeníleld
Investment) :
thành
lập doanh
nghiệp
liên
doanh
hoặc
100% vốn nước ngoài.
lĩnh
vực
giặa
chủ đầu tư và
đối
tượng
tiếp
nhận
đầu
tư
15
+ FDI
theo chiều
dọc
(vertical
FDI):
Doanh
nghiệp
chủ đầu tư và
doanh
nghiệp
nhận
đầu tư nằm
trong
cùng một dây
chuyền
sản
xuất
và phân
phối
nghiệp
nhận
đầu tư
hoạt
động
trong
các ngành
nghề,
lĩnh
vực khác
nhau.
4.
Các nhân
tố
ảnh hưởng đến
việc
thu hút FDI
Đè
thu
hút các dòng vốn
FDI, nhờng
yếu
tố
liên
quan
đến nước
nhận
đầu tư
đóng
vai
quan
đến
lợi
the
địa
điếm
của nước
nhận
đầu tư. Các nhân tố liên
quan
đến
lợi
thế
địa
điếm
của các nước
nhận
đầu tư được đề cập đến
trong
khái
niệm
"Môi trường đầu
tư".
Môi trường đầu tư
là
tồng hòa các yếu
tố về
pháp
luật,
kinh
Có
rất
nhiều
cách
tiếp
cận
khác
nhau
khái
niệm
trên.
Theo
Hội nghị
của Liên
hiệp
quốc
về Thương mại và phát
triển
(UNCTAD), các yếu
tố
quyết
định FDI của
nước
nhận
đầu tư được
chia
thành 3 nhóm như
sau:
- Th nhất
là
này
ta
đề cập
tới
nhờng
quy định liên
quan
trực
tiếp
đến
FDI và cả
nhờng
quy định ảnh
hưởng
gián
tiếp
đến
FDI.
Các quy định của
luật
pháp và chính sách liên
quan
trực
tiếp
đến FDI bao
gồm các quy định về
việc
thành
lập
và
hoạt
động
;
có hay không các ưu đãi nhăm
khuyến
khích
FDI ),
các tiêu
chuẩn
đối
xử
với
FDI ( phân
biệt
hay không phân
biệt
đối
xử
giữa
các nhà đầu tư có
quốc
tịch
khác
nhau, )
và cơ
chế hoạt
động của
thị
trường
trong
những
quy định này thông
thoáng,
có
nhiều
ưu
đãi,
không có
hoặc
có
ít
rào căn
hoạt
động FDI thì sẽ có tác dụne tăng cường
thu
hút FDI và
tạo
điều
kiện
cho các
dự
án FDI
hoạt
động
thuận
lợi.
Ngược
lại,
những
hạn
:
Chính sách này ụnh hưởng
rất
lớn
đến
quyết
định
lựa
chọn
địa
điểm
đầu tư
vì
FDI gắn
với sụn xuất
và tiêu
thụ
hàng
hóa,
dịch
vụ.
+ Chính sách tư nhân hóa
:
liên
quan
đến
việc
cổ
phần
hóa,
của
nền
kinh
tế.
Chính sách
tiền
tệ
ụnh hưởng đến
tốc
độ lạm
phát,
lãi
suất
trên
thị
trường
và khụ năng cân
bằng
ngân
sách.
Các chính sách này có ụnh hưởng
rất
nhiều
đến quyết
định đầu tư vì
bất
kì một nhà đầu tư nào
cũng
muốn
một mức
tiếp
đến
lợi
nhuận
của dự
án,
còn
những
loại
thuế
khác như
thuế
tiêu
thụ
đặc
biệt lại
ụnh hưởng đến giá thành
sụn
phẩm.
+ Chính sách
tỷ
giá
hối
đoái
:
ụnh hưởng đến giá
trị
các tài sụn ở nước
nhận
đầu tư,
thu
hút FDI và
xuất
kháu hàng hóa.
+ Chính sách
lao
động
:
một
doanh
nghiệp
muốn
hoạt
động được cần
phải
có
người
lao
động,
chính vì
vậy,
việc
có hạn chế hay không
lao
động nước
ngoài,
uu
tiên hay không
lao
động
tới
không phân
biệt
các chủ đầu tư
theo
quốc
tểch
- Thứ
hai là các
yêu
tô
của môi trường
kinh
tẽ
Nhiều
nhà
kinh
tế
cho
rằng
các yếu
tố
kinh
tế
của nước
nhận
đầu tư là
những
yếu tố
có ảnh hưởng
người, tốc
độ tăng trường của
thể
trường,
khả
năng
tiếp
cận
thể
trường khu vực và
thế
giới
+ Các chủ đầu tư tìm
kiếm
nguồn
nguyên
liệu
và
tài
sản sẽ
quan
tâm đến tài
nguyên thiên nhiên,
lao
động chưa qua đào
tạo với
giá
rẻ; lao
động có
tay
trọng
đến
chi
phí mua sắm các
nguồn
tài nguyên và tài sản được đề cập đến ở
phần
trên, có cân
đối với
năng
suất
lao
động;
các
chi
phí đầu vào khác như
chi
phí vận
chuyển,
thông
tin
liên
lạc ;
tham
gia
các
hiệp
đểnh
hội
nhập
các tiêu cực phí
bằng
cách
giải
quyết
nạn
tham
nhũng,
cải
cách
thủ tục
hành chính
để nâng cao
hiệu
quả
hoạt
động của bộ máy quàn lý Nhà
nước;
nâng cao các
dểch
vụ
hậu đầu
tư
Từ lâu các nước
nhận
đầu tư đã ý
thức
được tầm
quan
trọng
trò
của
việc
phát
triển
CNPT đối với thu
hút vốn đầu tư
trực
tiếp
nước
ngoài
Ngành
CNPT có
vai
trò
hết
sức
quan
trọng trong việc
đầy
nhanh
quá
trình
công
nghiệp
hóa,hiện
đại
hóa
đất
nước
theo
hướng
tích cực
,mức độ
ứng
dụng
công
nghệ
hiện
đại
trong
sản
xuất
cũng
ngày càng tăng
do
sự
tập
trung
nguồn lực
ờ mức
tối
đa
cùng
với
khả năg đón
nhận
sự
chuyển
giao
CNPT
đối với
quá trình công
nghiệp
hóa,hiện
đại
hóa
đất
nước,nổi
bật
hơn
cả
và
được
các
quốc
gia
đang
hết
sức
chú
trọng trong
tình hình
hiện
nay là
vai
trò của
CNPT
đối với
việc
trự
tiếp
nước ngoài đã
trỗ
thành nhu cầu bức
thiết
và
là
niềm
mon mói
của
nhiều
quốc
gia
trên
thế
giới
nhăm huy đonogj được một
lượng
vốn dồi
dào cho phát
triển
kinh
tế.Trong bối
cảnh
các
quốc
gia
đều nỗ
lực cải
gia
nào họ đều
quan
tâm
xem
liệu
các
doanh
nghiệp
vệ
tinh
có
khả năng đáp ứng đầy
đủ và
kịp
thời
nhu cầu của
họ khi
tiến
hành
sản
xuất
kinh
doanh
hay không.
Trước
hết,nhu
cầu
về các
sản phẩm
một
khối
lượng
19